source_id
stringlengths 1
6
| source
stringclasses 1
value | url
stringlengths 60
84
| title
stringlengths 8
147
| last_updated_time
stringclasses 3
values | html_text
stringlengths 0
11.4M
| full_text
stringlengths 0
1.05M
| attribute
dict | schema
dict |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
141706
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=141706&Keyword=
|
Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
12/2020/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Thuận,
ngày
27 tháng
3 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span>QUYẾT ĐỊNH</span></strong></span></span></p>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo </strong></span></span></div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">14/2017/QĐ-UBND</a> ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy </strong></span></span></div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường </strong></span></span></div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công </strong></span></span></div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận</strong></span></span></div>
<div style="text-align:center;">
</div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN</strong></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
</div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 <span>năm 2015;</span></em></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;</em></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ -CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của <span>Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</span></em></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">37/2014/TT-BTNMT </a> ngày 30 tháng 6 năm 2014 <span>của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái </span><span>định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</span></em></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Xây dựng, <span>Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1394/TTrLS ngày 31 tháng 12 năm 2019. </span></em></span></span></div>
<div>
</div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong><span>QUYẾT ĐỊNH:</span></strong></span></span></div>
<div>
</div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo <span>Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">14/2017/QĐ-UBND </a> ngày 04 thành 5 năm 2017 của Ủy ban </span><span>nhân dân tỉnh về Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về </span><span>tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh </span><span>Bình Thuận như sau:</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 như sau:</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">“- Đối với cây keo và bạch đàn được áp dụng:</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn từ 5 năm trở lên và được tính <span>là cây loại A.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây trồng từ 3 - <5 năm: Bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A. </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây trồng từ 2 - <3 năm thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.”</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">2. Sửa đổi, điều chỉnh bổ sung điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">“c) Mật độ cây trồng:</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">- Đối với các loại cây có trên đất từ 04 năm trở xuống tính đến thời <span>điểm thu hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế </span><span>nhưng không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Các loại cây Keo, Bạch đàn (thuần): 3.333 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Phi lao (thuần loại): 3.000 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Cóc hành: 1.100 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Dầu, Sao, Căm xe, Lim, Bình linh, Huỳnh đàn: 400 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Xà cừ (thuần loại): 625 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Xoan chịu hạn (hỗn giao): 1.333 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Xoan chịu hạn (thuần loại): 1.100 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn <span>giao 50:50.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây công nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ <span>hỗn giao 50:50.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Sầu riêng, Măng cụt: 200 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Điều (Đào): 300 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Chà là: 500 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Cao su: 555 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Dừa, Chanh, Chôm chôm, Bưởi, Mít, Xoài, Nhãn: 600 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây trôm, Mãng cầu: 800 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Táo, Ổi: 1.000 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Thanh long: 1.110 trụ/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cam, Quýt: 1.200 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Chuối, Nho: 2.000 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Đu đủ: 2.500 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Thuốc lá: 20.000 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Cây Đinh lăng: 40.000 cây/ha.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">+ Vườn ươm cây Gòn: 20.000 cây/ha. </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">- Đối với các loại cây quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này được trồng <span>trên 04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây trồng trên đất </span><span>được bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo </span><span>quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này).’’</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">“5. Đối với các loại tài sản không có trong danh mục tại Phụ lục số 1 và </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">Phụ lục số 2, các dự án quan trọng có tính đặc thù thì Ủy ban nhân dân các </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">huyện, thị xã, thành phố báo cáo và đề xuất về cho các cơ quan chuyên ngành </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">(xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương…) chủ trì, phối </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">hợp với Sở Tài chính căn cứ vào tình hình giá cả thị trường để thẩm định các </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành và thông báo cho các </span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">đơn vị thực hiện.’’</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 (kèm theo).</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020.</span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2019/QĐ-UBND</a> ngày 21 <span>tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và điểm c khoản 4 Điều 2 và </span><span>khoản 2 Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">14/2017/QĐ-UBND</a> ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Quy định chuyển tiếp</strong></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">1. Đối với các dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương <span>án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được điều chỉnh và áp dụng theo quy </span><span>định này.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">2. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án <span>bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đang tổ chức chi trả tiền bồi thường trước </span><span>ngày Quyết định này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục áp dụng theo đơn giá bồi </span><span>thường tài sản tại Quyết định số 14/2017/QĐ -UBND ngày 04 tháng 5 năm </span><span>2017 và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2019/QĐ-UBND</a> ngày 21 tháng 02 năm 2019 của </span><span>Ủy ban nhân dân tỉnh. </span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">3. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án <span>bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực:</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">- Trường hợp đã tổ chức chi trả tiền bồi thường theo Quyết định số <span><a class="toanvan" target="_blank">14/2017/QĐ-UBND </a> ngày 04 tháng 5 năm 2017 và Quyết định số </span><span><a class="toanvan" target="_blank">07/2019/QĐ-UBND</a> ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh </span><span>nhưng chưa bố trí đất tái định cư (lỗi do Nhà nước) thì được điều chỉnh đơn </span><span>giá bồi thường thiệt hại về nhà cửa, vật kiến trúc theo Quyết định này. </span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">- Trường hợp chưa tổ chức chi trả tiền (lỗi do Nhà nước vì chưa có <span>vốn) thì được điều chỉnh và áp dụng theo Quyết định này.</span></span></span></div>
<div style="text-align:justify;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều 4. </strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài <span>chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông </span><span>thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành </span><span>thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch </span><span>Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan </span><span>căn cứ Quyết định thi hành./.</span></span></span></div></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Ngọc Hai</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BÌNH THUẬN Số: 12/2020/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Thuận, ngày 27 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số14/2017/QĐUBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường
thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công
trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số37/2014/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1394/TTrLS ngày 31 tháng
12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 14/2017/QĐUBND ngày 04 thành 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
Quy định về nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước
thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 như sau:
“ Đối với cây keo và bạch đàn được áp dụng:
Giá chuẩn được áp dụng đối với cây lớn từ 5 năm trở lên và được tính là cây
loại A.
+ Cây trồng từ 3 <5 năm: Bồi thường bằng 80% giá trị cây loại A.
+ Cây trồng từ 2 <3 năm thì bồi thường bằng 50% giá trị cây loại A.”
2. Sửa đổi, điều chỉnh bổ sung điểm c khoản 4 Điều 2 như sau:
“c) Mật độ cây trồng:
Đối với các loại cây có trên đất từ 04 năm trở xuống tính đến thời điểm thu
hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế nhưng không
vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:
+ Các loại cây Keo, Bạch đàn (thuần): 3.333 cây/ha.
+ Cây Phi lao (thuần loại): 3.000 cây/ha.
+ Cây Cóc hành: 1.100 cây/ha.
+ Cây Dầu, Sao, Căm xe, Lim, Bình linh, Huỳnh đàn: 400 cây/ha.
+ Cây Xà cừ (thuần loại): 625 cây/ha.
+ Cây Xoan chịu hạn (hỗn giao): 1.333 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50:50.
+ Cây Xoan chịu hạn (thuần loại): 1.100 cây/ha.
+ Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao
50:50.
+ Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây công nghiệp: 1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao
50:50.
+ Sầu riêng, Măng cụt: 200 cây/ha.
+ Cây Điều (Đào): 300 cây/ha.
+ Cây Chà là: 500 cây/ha.
+ Cây Cao su: 555 cây/ha.
+ Dừa, Chanh, Chôm chôm, Bưởi, Mít, Xoài, Nhãn: 600 cây/ha.
+ Cây trôm, Mãng cầu: 800 cây/ha.
+ Táo, Ổi: 1.000 cây/ha.
+ Thanh long: 1.110 trụ/ha.
+ Cam, Quýt: 1.200 cây/ha.
+ Cây Chuối, Nho: 2.000 cây/ha.
+ Cây Đu đủ: 2.500 cây/ha.
+ Thuốc lá: 20.000 cây/ha.
+ Cây Đinh lăng: 40.000 cây/ha.
+ Vườn ươm cây Gòn: 20.000 cây/ha.
Đối với các loại cây quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này được trồng trên
04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây trồng trên đất được
bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định
tại điểm c, khoản 2 Điều này).’’
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:
“5. Đối với các loại tài sản không có trong danh mục tại Phụ lục số 1 và
Phụ lục số 2, các dự án quan trọng có tính đặc thù thì Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố báo cáo và đề xuất về cho các cơ quan chuyên ngành
(xây dựng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương…) chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính căn cứ vào tình hình giá cả thị trường để thẩm định các
nội dung có liên quan đến nhiệm vụ theo chuyên ngành và thông báo cho các
đơn vị thực hiện.’’
4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 (kèm theo).
Điều2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 07/2019/QĐUBND ngày 21 tháng 02 năm
2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh và điểm c khoản 4 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 của
Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐUBND ngày 04 tháng 5 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều3. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thì được điều chỉnh và áp dụng theo quy định
này.
2. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và đang tổ chức chi trả tiền bồi thường trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thì vẫn tiếp tục áp dụng theo đơn giá bồi thường
tài sản tại Quyết định số 14/2017/QĐ UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 và Quyết
định số 07/2019/QĐUBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đối với các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực:
Trường hợp đã tổ chức chi trả tiền bồi thường theo Quyết định số
14/2017/QĐUBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 và Quyết định số 07/2019/QĐUBND
ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa bố trí đất tái
định cư (lỗi do Nhà nước) thì được điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại về
nhà cửa, vật kiến trúc theo Quyết định này.
Trường hợp chưa tổ chức chi trả tiền (lỗi do Nhà nước vì chưa có vốn) thì
được điều chỉnh và áp dụng theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám
đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Hai
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh",
"effective_date": "10/04/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/03/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Ngọc Hai"
],
"official_number": [
"12/2020/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 14/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121993"
]
],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 10/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147293"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134319"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 12/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 14/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121993"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36140"
],
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37356"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
28584
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=28584&Keyword=
|
Quyết định 95/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
95/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
24 tháng
4 năm
1999</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI</font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">Về việc ban hành qui định về quản lý và chăm sóc đối với người già </font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa, </font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở địa phương</font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;">____________________</p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</font></b></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Nghị định số 05/CP ngày 21/01/1994 của Chính phủ qui định tạm thời việc thực hiện mức lương đối người đương nhiệm trong các cơ quan của Nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Lực lượng vũ trang và các Doanh nghiệp; điều chỉnh lương hưu, mức trợ cấp với các đối tượng chính sách xã hội;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Quyết định số 600/LĐ-TBXH-QĐ ngày 15/4/1995 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH ban hành quy chế quản lý các Trung tâm xã hội;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><font face="Arial" size="2">Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh Xã hội,</font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</font></b><font face="Arial" size="2"> Ban hành kèm theo quyết định này qui định về việc quản lý và chăm sóc đối với người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ỏ địa phương.</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</font></b><font face="Arial" size="2"> Giao cho Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện qui định này thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh.</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><b><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</font></b><font face="Arial" size="2"> Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;"><span class="FontStyle28"><font face="Arial" size="2">Quyết định này có hiệu lực kể ngày ký.</font></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Giàng Seo Phử</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH LÀO CAI Số: 95/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 24 tháng 4 năm 1999
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
Về việc ban hành qui định về quản lý và chăm sóc đối với người già
cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa,
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở địa phương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm
1994;
Căn cứ Nghị định số 05/CP ngày 21/01/1994 của Chính phủ qui định tạm thời việc
thực hiện mức lương đối người đương nhiệm trong các cơ quan của Nhà nước,
Đảng, Đoàn thể, Lực lượng vũ trang và các Doanh nghiệp; điều chỉnh lương hưu,
mức trợ cấp với các đối tượng chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 600/LĐTBXHQĐ ngày 15/4/1995 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH
ban hành quy chế quản lý các Trung tâm xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo quyết định này qui định về việc quản lý và chăm
sóc đối với người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương
tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ỏ địa phương.
Điều2. Giao cho Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính Vật giá, Sở
Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện qui định này
thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh.
Điều3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động
Thương binh Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu
tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể ngày ký.
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Giàng Seo Phử
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc ban hành qui định về quản lý và chăm sóc đối với người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở địa phương",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "24/04/1999",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "31/12/2008",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/04/1999",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Phó Chủ tịch",
"Giàng Seo Phử"
],
"official_number": [
"95/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Quyết định số 4233/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Lào Cai bãi bỏ"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 95/QĐ-UB Về việc ban hành qui định về quản lý và chăm sóc đối với người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở địa phương",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 167/TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10353"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
55177
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=55177&Keyword=
|
Chỉ thị 18/2008/CT-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
18/2008/CT-TTg</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
6 tháng
6 năm
2008</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>CHỈ THỊ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác các mỏ đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác</strong></p>
<p align="center">
______________________________</p>
<p>
Hoạt động khai thác đá làm vật liệu xây dựng và làm nguyên liệu sản xuất xi măng với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau đã không chỉ đáp ứng nhu cầu về vật liệu để xây dựng các công trình mà còn tạo ra công ăn, việc làm cho hàng vạn lao động ở nhiều địa phương trong cả nước.</p>
<p>
Tuy nhiên, gần đây trên địa bàn một số tỉnh như Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên … đã xảy ra một số vụ tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng do sạt lở mỏ đá gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Qua kiểm tra hoạt động khai thác đá tại một số địa phương và qua xem xét nguyên nhân các vụ tai nạn lao động cho thấy hoạt động khai thác đá hiện nay có nhiều bất cập, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đối với người và thiết bị. Đa số các mỏ đá đang được khai thác có quy mô nhỏ với công suất khai thác dưới 100.000 m<sup>3</sup>/năm và thời gian khai thác không quá 5 năm; tình trạng thiết kế và thi công khai thác không đúng với các quy định về an toàn trong khai thác đá lộ thiên còn phổ biến. Nhiều tổ chức, cá nhân khai thác chưa đáp ứng được các yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng lực điều hành mỏ; chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các quy định về tuyển dụng lao động cũng như an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường … Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác đá cũng bộc lộ những khiếm khuyết từ các khâu cấp phép khai thác, thẩm định thiết kế tới công tác thanh, kiểm tra trong quá trình khai thác đá.</p>
<p>
Để khắc phục tình trạng trên nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:</p>
<p>
<strong>1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:</strong></p>
<p>
a) Tổng kiểm tra toàn bộ các mỏ đá đang được khai thác tại địa phương mình nhằm phát hiện và chấn chỉnh những vấn đề bất cập trong hoạt động khai thác đá. Trước mắt, phải có các biện pháp chấn chỉnh sau:</p>
<p>
- Tạm dừng khai thác những mỏ có nguy cơ mất an toàn đối với người và thiết bị. Chỉ cho phép tiếp tục khai thác lại sau khi các mỏ này đã đáp ứng đủ các điều kiện đảm bảo an toàn trong hoạt động khai thác.</p>
<p>
- Đình chỉ khai thác và có biện pháp không để tái diễn đối với những khu vực khai thác không phép và trái phép. Yêu cầu các tổ chức khai thác đóng cửa mỏ và đưa mỏ về trạng thái an toàn. Xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định hiện hành.</p>
<p>
Kết quả tổng kiểm tra các mỏ đá phải được báo cáo về Bộ Xây dựng trước ngày 30 tháng 09 năm 2008 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
b) Chấn chỉnh công tác thẩm định thiết kế và cấp phép khai thác. Kiên quyết không cấp phép khai thác khi thiết kế cơ sở chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định theo quy định hiện hành. Xử lý nghiêm những trường hợp tổ chức cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về việc thẩm định, cấp phép trong hoạt động khai thác đá. Ưu tiên, khuyến khích việc cấp phép khai thác quy mô công nghiệp, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến. Hạn chế việc cấp phép khai thác quy mô nhỏ với công suất khai thác dưới 100.000 m<sup>3</sup>/năm, đặc biệt đối với khu vực khoáng sản tập trung với trữ lượng lớn.</p>
<p>
c) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác theo hướng liên ngành, đảm bảo các mỏ đá phải được kiểm tra định kỳ theo quy định. Sau kiểm tra phải có đánh giá và kết luận về tình trạng an toàn trong khai thác và xử lý nghiêm các vi phạm quy định về thiết kế mỏ, quy trình khai thác; quy định về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân khai thác đá; quy định về an toàn lao động, quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, vệ sinh môi trường và các quy định khác của pháp luật. Thu hồi giấy phép khai thác đối với các tổ chức, cá nhân không tuân thủ và cố tình vi phạm các quy định nêu trên.</p>
<p>
d) Quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác đá tại địa phương; phân công một cơ quan chuyên môn là đầu mối thống nhất quản lý hoạt động này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản đá và cảnh quan môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản đá trên địa bàn.</p>
<p>
đ) Định kỳ theo quy định báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ khác có liên quan về tình hình hoạt động khai thác đá trên địa bàn. Phản ảnh kịp thời những vấn đề bất cập hoặc chưa phù hợp với thực tiễn của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thăm dò, khai thác đá và của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.</p>
<p>
<strong>2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác đá:</strong></p>
<p>
a) Thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về thăm dò khoáng sản. Việc thăm dò khoáng sản phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo sát, thăm dò địa chất và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhằm thiết kế khai thác mỏ được an toàn.</p>
<p>
b) Tuân thủ đầy đủ các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế khai thác mỏ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình và các quy định khác có liên quan.</p>
<p>
c) Chỉ được phép tiến hành khai thác sau khi có thông báo về giám đốc điều hành mỏ có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, điều hành theo quy định; nộp thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và hoàn thành các thủ tục khác theo quy định.</p>
<p>
d) Tổ chức thi công khai thác theo đúng thiết kế được phê duyệt; đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn trong khai thác đá lộ thiên. Tích cực áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Thi hành nghiêm thủ tục đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về khoáng sản.</p>
<p>
đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định và tuyển dụng, hợp đồng lao động; chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các quy định về an toàn - vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác đá.</p>
<p>
e) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động khai thác đá cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>
<strong>3. Các Bộ có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản và về an toàn lao động:</strong></p>
<p>
a) Bộ Xây dựng:</p>
<p>
- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc lập và thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng, nguyện liệu sản xuất xi măng.</p>
<p>
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác đá làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng tại địa phương nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác đá.</p>
<p>
- Hướng dẫn, chỉ đạo việc áp dụng các công nghệ khai thác đá tiên tiến nhằm tiết kiệm tài nguyên, khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.</p>
<p>
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, chấn chỉnh công tác cấp phép thăm dò, khai thác đá.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan nghiên cứu, rà soát và sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thăm dò, khai thác đá.</p>
<p>
c) Bộ Công thương:</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, chấn chỉnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ.</p>
<p>
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp nhằm tăng cường kiểm soát việc tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động khai thác đá.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thăm dò, khai thác đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác.</p>
<p>
d) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về tuyển dụng lao động, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động trong khai thác đá.</p>
<p>
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường lực lượng thanh tra lao động có chuyên môn và năng lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu thanh, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ.</p>
<p>
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các tổ chức khai thác, chế biến đá trong phạm vi trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.</p>
<p>
Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chỉ thị này.</p>
<p>
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 18/2008/CTTTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 6 tháng 6 năm 2008
CHỈ THỊ
Về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác các mỏ đá nhằm
đảm bảo an toàn trong khai thác
Hoạt động khai thác đá làm vật liệu xây dựng và làm nguyên liệu sản xuất xi
măng với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
khác nhau đã không chỉ đáp ứng nhu cầu về vật liệu để xây dựng các công trình
mà còn tạo ra công ăn, việc làm cho hàng vạn lao động ở nhiều địa phương trong
cả nước.
Tuy nhiên, gần đây trên địa bàn một số tỉnh như Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú
Yên … đã xảy ra một số vụ tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng do sạt lở mỏ
đá gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Qua kiểm tra hoạt động khai thác đá
tại một số địa phương và qua xem xét nguyên nhân các vụ tai nạn lao động cho
thấy hoạt động khai thác đá hiện nay có nhiều bất cập, tiềm ẩn nguy cơ mất an
toàn đối với người và thiết bị. Đa số các mỏ đá đang được khai thác có quy mô
nhỏ với công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm và thời gian khai thác không
quá 5 năm; tình trạng thiết kế và thi công khai thác không đúng với các quy
định về an toàn trong khai thác đá lộ thiên còn phổ biến. Nhiều tổ chức, cá
nhân khai thác chưa đáp ứng được các yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng
lực điều hành mỏ; chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp và các quy định về tuyển dụng lao động cũng như an toàn,
vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường … Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước
đối với hoạt động khai thác đá cũng bộc lộ những khiếm khuyết từ các khâu cấp
phép khai thác, thẩm định thiết kế tới công tác thanh, kiểm tra trong quá
trình khai thác đá.
Để khắc phục tình trạng trên nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác, Thủ tướng
Chính phủ chỉ thị:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Tổng kiểm tra toàn bộ các mỏ đá đang được khai thác tại địa phương mình
nhằm phát hiện và chấn chỉnh những vấn đề bất cập trong hoạt động khai thác
đá. Trước mắt, phải có các biện pháp chấn chỉnh sau:
Tạm dừng khai thác những mỏ có nguy cơ mất an toàn đối với người và thiết
bị. Chỉ cho phép tiếp tục khai thác lại sau khi các mỏ này đã đáp ứng đủ các
điều kiện đảm bảo an toàn trong hoạt động khai thác.
Đình chỉ khai thác và có biện pháp không để tái diễn đối với những khu vực
khai thác không phép và trái phép. Yêu cầu các tổ chức khai thác đóng cửa mỏ
và đưa mỏ về trạng thái an toàn. Xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định hiện
hành.
Kết quả tổng kiểm tra các mỏ đá phải được báo cáo về Bộ Xây dựng trước ngày 30
tháng 09 năm 2008 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Chấn chỉnh công tác thẩm định thiết kế và cấp phép khai thác. Kiên quyết
không cấp phép khai thác khi thiết kế cơ sở chưa được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền thẩm định theo quy định hiện hành. Xử lý nghiêm những trường hợp
tổ chức cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về việc thẩm định, cấp phép
trong hoạt động khai thác đá. Ưu tiên, khuyến khích việc cấp phép khai thác
quy mô công nghiệp, áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến. Hạn chế việc cấp
phép khai thác quy mô nhỏ với công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, đặc
biệt đối với khu vực khoáng sản tập trung với trữ lượng lớn.
c) Tăng cường công tác thanh, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác theo hướng
liên ngành, đảm bảo các mỏ đá phải được kiểm tra định kỳ theo quy định. Sau
kiểm tra phải có đánh giá và kết luận về tình trạng an toàn trong khai thác và
xử lý nghiêm các vi phạm quy định về thiết kế mỏ, quy trình khai thác; quy
định về điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân khai thác đá; quy định về
an toàn lao động, quản lý và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, vệ sinh môi
trường và các quy định khác của pháp luật. Thu hồi giấy phép khai thác đối với
các tổ chức, cá nhân không tuân thủ và cố tình vi phạm các quy định nêu trên.
d) Quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trách
nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác đá tại địa phương;
phân công một cơ quan chuyên môn là đầu mối thống nhất quản lý hoạt động này.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài
nguyên khoáng sản đá và cảnh quan môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội
tại các khu vực có khoáng sản đá trên địa bàn.
đ) Định kỳ theo quy định báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và
các Bộ khác có liên quan về tình hình hoạt động khai thác đá trên địa bàn.
Phản ảnh kịp thời những vấn đề bất cập hoặc chưa phù hợp với thực tiễn của các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thăm dò, khai thác
đá và của các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác đá:
a) Thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về thăm dò khoáng sản. Việc thăm dò
khoáng sản phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật về khảo sát, thăm dò địa
chất và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nhằm thiết kế khai thác mỏ được an
toàn.
b) Tuân thủ đầy đủ các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế khai
thác mỏ theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình và các quy
định khác có liên quan.
c) Chỉ được phép tiến hành khai thác sau khi có thông báo về giám đốc điều
hành mỏ có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, điều hành
theo quy định; nộp thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và hoàn thành các thủ tục khác theo quy
định.
d) Tổ chức thi công khai thác theo đúng thiết kế được phê duyệt; đúng quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn trong khai thác đá lộ thiên. Tích cực áp
dụng công nghệ khai thác tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Thi hành nghiêm thủ tục đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
đ) Tuân thủ đầy đủ các quy định và tuyển dụng, hợp đồng lao động; chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hộ lao động và các quy định về an toàn vệ sinh lao động
trong hoạt động khai thác đá.
e) Báo cáo định kỳ theo quy định và đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động khai
thác đá cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Các Bộ có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản và về an toàn lao
động:
a) Bộ Xây dựng:
Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc lập và thực hiện quy hoạch thăm dò,
khai thác, chế biến đá làm vật liệu xây dựng, nguyện liệu sản xuất xi măng.
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác đá làm
vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng tại địa phương nhằm đảm bảo
an toàn trong khai thác đá.
Hướng dẫn, chỉ đạo việc áp dụng các công nghệ khai thác đá tiên tiến nhằm
tiết kiệm tài nguyên, khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ
môi trường.
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương rà soát, chấn chỉnh công tác cấp phép thăm dò, khai thác đá.
Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan nghiên cứu, rà soát và sửa
đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động
thăm dò, khai thác đá.
c) Bộ Công thương:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương rà soát, chấn chỉnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ.
Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về điều kiện cấp phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp nhằm tăng cường kiểm soát việc tuân thủ các quy định của
pháp luật đối với hoạt động khai thác đá.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên
và Môi trường rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp
dụng trong hoạt động thăm dò, khai thác đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai
thác.
d) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tăng cường thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về tuyển dụng
lao động, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và đảm
bảo an toàn – vệ sinh lao động trong khai thác đá.
Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tăng cường lực lượng thanh tra lao động có chuyên môn và năng lực phù
hợp, đáp ứng yêu cầu thanh, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động trong khai thác
mỏ.
Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, người đứng đầu các tổ chức khai thác, chế biến đá trong phạm vi
trách nhiệm của mình tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.
Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chỉ thị
này.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo./.
Thủ tướng
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|
{
"collection_source": [
"Công báo Từ số 353 đến số 354, năm 2008"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác các mỏ đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "03/07/2008",
"enforced_date": "18/06/2008",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/06/2008",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Thủ tướng",
"Nguyễn Tấn Dũng"
],
"official_number": [
"18/2008/CT-TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 18/2008/CT-TTg Về việc tăng cường quản lý, chấn chỉnh hoạt động khai thác các mỏ đá nhằm đảm bảo an toàn trong khai thác",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
161278
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bentre/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=161278&Keyword=
|
Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH BẾN TRE</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03/2023/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bến Tre,
ngày
5 tháng
7 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h1 align="center">
NGHỊ QUYẾT</h1>
<p align="center" style="margin-right:2.5pt;">
<strong>V</strong><strong>ề bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp </strong></p>
<p align="center" style="margin-right:2.5pt;">
<strong>phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2023</strong></p>
<p align="center">
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="3">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/ntntuyet/AppData/Local/Temp/msohtmlclip<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="127" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA X - KỲ HỌP THỨ </strong><strong>9</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ</em><em> Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số </em><em>3253</em><em>/TTr-UBND ngày </em><em>05</em><em> tháng </em><em>6 </em><em>năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc </em><em>ban hành</em><em> Nghị quyết về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2023; B</em><em>áo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của </em><em>đ</em><em>ại biểu Hội đồng nhân dân</em> <em>tỉnh</em><em> tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thống nhất với báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tập trung trong 6 tháng cuối năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Để hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">31/2022/NQ-HĐND</a> ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2023 và bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:</p>
<p>
1. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện 11 công trình, dự án và các chương trình theo Nghị quyết Đại hội XI Đảng bộ tỉnh. Tập trung chỉ đạo quyết liệt giải quyết các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án, nhất là dự án xây dựng cầu Rạch Miễu 2, Đường gom đường vào cầu Rạch Miễu 2 và các công trình 110 kV do Tổng Công ty Điện lực miền Nam làm chủ đầu tư; hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Phú Thuận. Hoàn thiện các hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất đầu tư, chủ trương đầu tư dự án Tuyến đường bộ ven biển kết nối tỉnh Bến Tre với tỉnh Tiền Giang và tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 1). Theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ dự án Hydro xanh Bến Tre triển khai các thủ tục tiếp theo theo Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.</p>
<p>
2. Về phát triển kinh tế</p>
<div>
<p>
a) Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ, phát triển mới 1.300 ha dừa hữu cơ. Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai và xác định cụ thể vùng có nguy cơ cao để có phương án phòng chống có hiệu quả. Vận động phát triển thêm ít nhất 121 ha nuôi tôm biển ứng dụng công nghệ cao để hoàn thành chỉ tiêu năm 2023. Tập trung phát triển mạnh cây giống, hoa kiểng Chợ Lách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp, tránh buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng. Triển khai thực hiện dự án Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (CSAT).</p>
<p>
b) Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tỉnh Bến Tre; phấn đấu đến cuối năm công nhận thêm 10 xã nông thôn mới, 06 xã nông thôn mới nâng cao, 02 xã nông thôn mới kiểu mẫu và huyện Mỏ Cày Nam đạt cơ bản tiêu chí huyện nông thôn thôn mới.</p>
<p>
c) Theo dõi, hỗ trợ các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý và tập trung xúc tiến, kêu gọi, thu hút đầu tư thứ cấp vào hạ tầng các cụm công nghiệp. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư hệ thống xử lý nước thải 03 Cụm công nghiệp: Tân Thành Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm) và Thị trấn - An Đức (huyện Ba Tri). Thông qua nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp An Nhơn, huyện Thạnh Phú (tỷ lệ 1/2000). </p>
<p>
d) Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030. Hỗ trợ các dự án điện gió đã thi công hoàn thành thực hiện các thủ tục đấu nối với lưới điện quốc gia; phấn đấu đến cuối năm có 377 MW điện gió được đưa vào khai thác. Thực hiện tốt cơ chế chính sách liên quan đến ưu đãi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương và địa phương.</p>
<p>
đ) Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm thế mạnh của tỉnh tại thị trường trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại trên các sàn thương mại điện tử; tiếp tục cập nhật, thông tin tình hình thị trường, thông quan ở các cửa khẩu, thông tin hàng hóa, cơ hội kinh doanh,... thông qua trang web, hệ thống internet; tổ chức Hội chợ các sản phẩm dừa và sản phẩm OCOP khu vực Đồng bằng sông Cửu Long - Bến Tre năm 2023. Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố đã ký kết; tăng cường kết nối tour, tuyến với các tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh.</p>
<p>
e) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công và nguồn vốn ODA năm 2023. Phát huy tốt vai trò của Tổ công tác kiểm tra tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2023; kịp thời rà soát, điều chỉnh, điều chuyển vốn giữa các dự án phù hợp với nhu cầu thực tế, phấn đấu giải ngân 100% vốn Kế hoạch đầu tư công năm 2023 theo chỉ đạo của Chính phủ.</p>
<p>
g) Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">31/2022/NĐ-CP</a> ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; ổn định mặt bằng lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ. Chú trọng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết chấp thuận chủ trương đầu tư.</p>
<p>
h) Triển khai quyết liệt, toàn diện các giải pháp tăng thu ngân sách; tập trung vận động các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chi nhánh của các đơn vị có trụ sở chính ngoài tỉnh nhưng hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên trên địa bàn tỉnh kê khai thuế, nộp thuế tại tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh; triển khai hiệu quả các giải pháp khắc phục nợ thuế; xác định bảng giá đất phù hợp với giá thực tế trên thị trường để làm cơ sở tính thuế theo quy định; thẩm định giá chính xác, tính đúng, tính đủ các loại thuế các dự án đô thị. Triệt để tiết kiệm tối đa chi thường xuyên; bố trí vốn trả nợ lãi cho các khoản vay đã thực hiện giải ngân trong năm 2023. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu, hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý.</p>
<p>
i) Khẩn trương rà soát, đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất của tỉnh trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 đã được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ; hoàn thành Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) tỉnh Bến Tre trình Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tái khởi động lại việc đấu giá khai thác các mỏ cát. Tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm vướng mắc Nhà máy xử lý rác thải Bến Tre; đồng thời, khẩn trương tìm nhà đầu tư khác thay thế. Tập trung xử lý điểm nóng về ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất than thiêu kết.</p>
<p>
3. Về văn hóa - xã hội</p>
<p>
a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp để xây dựng con người Bến Tre phát triển toàn diện, gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Tổ chức chu đáo Lễ kỷ niệm 55 năm Ngày Bến Tre được trao tặng danh hiệu “Anh dũng Đồng khởi, thắng Mỹ, diệt ngụy”. Triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể xây dựng, trùng tu, tôn tạo hệ thống tượng, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình lưu niệm danh nhân, sự kiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045. Chỉ đạo các ngành và địa phương tập trung tuyên truyền, quản lý hoạt động karaoke, nhạc sống, tụ điểm “Hát với nhau” trên địa bàn. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của Nhân dân; thực hiện tốt công tác truyền thông chính sách.</p>
<p>
b) Chuẩn bị tốt các điều kiện khai giảng năm học mới 2023 - 2024. Triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11. Tiếp tục rà soát, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục đáp ứng việc thực hiện đổi mới chương trình sách giáo khoa; quan tâm cơ sở vật chất của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố.</p>
<p>
c) Quan tâm và chuẩn bị các kịch bản, phương án để sẵn sàng đáp ứng với các tình huống khi dịch COVID-19 có thể tái phát; nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế cơ sở, bảo đảm thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế theo phương châm 4 tại chỗ. Triển khai quyết liệt việc rà soát, vận động các đối tượng tham gia tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19, nhất là với các nhóm có nguy cơ cao. Đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID-19, nhất là trong các khu công nghiệp, trường học.</p>
<p>
d) Tổ chức chu đáo các hoạt động kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh - Liệt sỹ (27/7/1947 - 27/7/2023). Tăng cường vận động người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình theo tinh thần Chỉ thị số 13-CT/TU ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
đ) Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong các lĩnh vực; hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; triển khai nhân rộng mô hình chuyển đổi số cấp huyện, cấp xã.</p>
<p>
4. Về quốc phòng, an ninh</p>
<p>
a) Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp thực hiện công tác dân vận “Cảnh sát biển đồng hành với ngư dân” giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Cảnh sát biển Việt Nam và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bến Tre. Tăng cường kiểm soát biên phòng, tổ chức tuần tra khu vực cửa sông, vùng biển; tập trung thực hiện tốt kế hoạch khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác chống khai thác IUU. Tập trung các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy; chủ động lực lượng, phương tiện phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy, nổ khi xảy ra. Tiếp tục phấn đấu kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí. Tăng cường các giải pháp kiềm chế, kéo giảm tội phạm xâm phạm sở hữu; xâm hại phụ nữ, trẻ em. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống ma túy ở các địa phương, nhất là các địa bàn trọng điểm, phức tạp về tội phạm và tệ nạn ma túy; quan tâm công tác vận động cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xác minh các vụ việc lợi dụng chính sách đối với người có công để trục lợi liên quan đến đất đai; các vụ việc tham nhũng, tiêu cực thuộc diện Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo. Triển khai đầu tư xây dựng trụ sở Công an cấp xã đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trong năm 2023.</p>
<p>
b) Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Thạnh Phú đạt mục đích, yêu cầu, đảm bảo an toàn tuyệt đối; thực hiện đúng quy trình công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2024. Tiến hành chặt chẽ, quyết liệt quy trình thu hồi và quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích đất quốc phòng ở xã An Điền, huyện Thạnh Phú.</p>
<p>
5. Về cải cách hành chính, chế độ công vụ, công chức </p>
<p>
a) Tập trung phân tích, đánh giá các chỉ số thành phần liên quan đến các chỉ số PCI, PAPI, PAR-INDEX, SIPAS để khẩn trương khắc phục những hạn chế và cải thiện các tiêu chí chưa đạt điểm. Triển khai thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong phối hợp thực thi công vụ. Ban hành chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Bến Tre. Thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2019/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản có liên quan. Tăng cường cấp và kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho công dân đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
b) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy chính quyền địa phương tại 03 thị trấn: Tiên Thủy (huyện Châu Thành), Tiệm Tôm (huyện Ba Tri) và Phước Mỹ Trung (huyện Mỏ Cày Bắc). Xây dựng Đề án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Bến Tre đến năm 2030; triển khai thực hiện việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị.</p>
<p>
6. Hoàn thiện dự thảo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng thời, tổ chức công bố quy hoạch kết hợp với các hoạt động xúc tiến đầu tư để huy động nguồn lực thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt. Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025; tăng cường hợp tác liên kết các tỉnh duyên hải phía Đông (Bến Tre - Trà Vinh - Vĩnh Long - Tiền Giang).</p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Dieu_3"></a>3</strong><strong>. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, phấn đấu hoàn thành đạt mức cao nhất mục tiêu và các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2023.</p>
<p>
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2023./.</p>
</div>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Huỳnh Quang Triệu</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 03/2023/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bến
Tre, ngày 5 tháng 7 năm 2023
# NGHỊ QUYẾT
Về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp
phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2023
1/01/clipimage001.gif" width="127" />
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X KỲ HỌP THỨ9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 ;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Xét Tờ trình số 3253 /TTrUBND ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về bổ sung một số nhiệm vụ,
giải pháp phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2023; B áo cáo thẩm
tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đ ại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thống nhất với báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tập
trung trong 6 tháng cuối năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều2. Để hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2023,
Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tiếp tục thực hiện
tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm theo Nghị quyết số 31/2022/NQHĐND ngày
08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội tỉnh Bến Tre năm 2023 và bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:
1. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện 11 công trình, dự án và các chương
trình theo Nghị quyết Đại hội XI Đảng bộ tỉnh. Tập trung chỉ đạo quyết liệt
giải quyết các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các công trình, dự án, nhất là dự án xây dựng cầu Rạch Miễu 2,
Đường gom đường vào cầu Rạch Miễu 2 và các công trình 110 kV do Tổng Công ty
Điện lực miền Nam làm chủ đầu tư; hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và
đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Phú Thuận. Hoàn thiện các hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất đầu tư, chủ trương đầu tư dự án
Tuyến đường bộ ven biển kết nối tỉnh Bến Tre với tỉnh Tiền Giang và tỉnh Trà
Vinh (giai đoạn 1). Theo dõi, đôn đốc, hỗ trợ dự án Hydro xanh Bến Tre triển
khai các thủ tục tiếp theo theo Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia giai
đoạn 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Về phát triển kinh tế
a) Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ, phát triển mới 1.300 ha
dừa hữu cơ. Thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai và xác định cụ thể
vùng có nguy cơ cao để có phương án phòng chống có hiệu quả. Vận động phát
triển thêm ít nhất 121 ha nuôi tôm biển ứng dụng công nghệ cao để hoàn thành
chỉ tiêu năm 2023. Tập trung phát triển mạnh cây giống, hoa kiểng Chợ Lách.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp,
tránh buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng. Triển khai thực hiện dự án Phát
triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu (CSAT).
b) Tiếp tục tập trung triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông
thôn mới tỉnh Bến Tre; phấn đấu đến cuối năm công nhận thêm 10 xã nông thôn
mới, 06 xã nông thôn mới nâng cao, 02 xã nông thôn mới kiểu mẫu và huyện Mỏ
Cày Nam đạt cơ bản tiêu chí huyện nông thôn thôn mới.
c) Theo dõi, hỗ trợ các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch phát
triển các cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý và tập trung xúc tiến, kêu gọi,
thu hút đầu tư thứ cấp vào hạ tầng các cụm công nghiệp. Hỗ trợ giải phóng mặt
bằng, đầu tư hệ thống xử lý nước thải 03 Cụm công nghiệp: Tân Thành Bình
(huyện Mỏ Cày Bắc), Phong Nẫm (huyện Giồng Trôm) và Thị trấn An Đức (huyện
Ba Tri). Thông qua nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp An
Nhơn, huyện Thạnh Phú (tỷ lệ 1/2000).
d) Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển kinh tế ban đêm trên địa bàn
tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 2030. Hỗ trợ các dự án điện gió đã thi công hoàn
thành thực hiện các thủ tục đấu nối với lưới điện quốc gia; phấn đấu đến cuối
năm có 377 MW điện gió được đưa vào khai thác. Thực hiện tốt cơ chế chính sách
liên quan đến ưu đãi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo phù hợp
với quy định của Trung ương và địa phương.
đ) Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm
thế mạnh của tỉnh tại thị trường trong và ngoài nước. Hỗ trợ doanh nghiệp xúc
tiến thương mại trên các sàn thương mại điện tử; tiếp tục cập nhật, thông tin
tình hình thị trường, thông quan ở các cửa khẩu, thông tin hàng hóa, cơ hội
kinh doanh,... thông qua trang web, hệ thống internet; tổ chức Hội chợ các sản
phẩm dừa và sản phẩm OCOP khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Bến Tre năm 2023.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du
lịch với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố đã ký kết; tăng cường
kết nối tour, tuyến với các tỉnh Tiền Giang và Trà Vinh.
e) Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công và
nguồn vốn ODA năm 2023. Phát huy tốt vai trò của Tổ công tác kiểm tra tình
hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2023; kịp thời rà soát, điều chỉnh, điều
chuyển vốn giữa các dự án phù hợp với nhu cầu thực tế, phấn đấu giải ngân 100%
vốn Kế hoạch đầu tư công năm 2023 theo chỉ đạo của Chính phủ.
g) Tiếp tục triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo
Nghị định số 31/2022/NĐCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về hỗ trợ
lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh; ổn định mặt bằng lãi suất cho vay hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.
Triển khai quyết liệt các giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động
sản phát triển an toàn, lành mạnh, bền vững theo Nghị quyết số 33/NQCP ngày
11 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ. Chú trọng hỗ trợ tháo gỡ khó khăn vướng mắc
để đẩy nhanh tiến độ các dự án phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh,
nhất là các dự án được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết chấp thuận
chủ trương đầu tư.
h) Triển khai quyết liệt, toàn diện các giải pháp tăng thu ngân sách; tập
trung vận động các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chi nhánh của các
đơn vị có trụ sở chính ngoài tỉnh nhưng hoạt động sản xuất, kinh doanh thường
xuyên trên địa bàn tỉnh kê khai thuế, nộp thuế tại tỉnh, tạo nguồn thu cho
ngân sách tỉnh; triển khai hiệu quả các giải pháp khắc phục nợ thuế; xác định
bảng giá đất phù hợp với giá thực tế trên thị trường để làm cơ sở tính thuế
theo quy định; thẩm định giá chính xác, tính đúng, tính đủ các loại thuế các
dự án đô thị. Triệt để tiết kiệm tối đa chi thường xuyên; bố trí vốn trả nợ
lãi cho các khoản vay đã thực hiện giải ngân trong năm 2023. Tăng cường công
tác quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu, hạ tầng do nhà nước đầu tư,
quản lý.
i) Khẩn trương rà soát, đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất của tỉnh trong
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2025 đã
được phân bổ tại Quyết định số 326/QĐTTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ; hoàn thành Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 2025) tỉnh Bến
Tre trình Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tái khởi động lại việc đấu giá khai
thác các mỏ cát. Tập trung tháo gỡ, xử lý dứt điểm vướng mắc Nhà máy xử lý rác
thải Bến Tre; đồng thời, khẩn trương tìm nhà đầu tư khác thay thế. Tập trung
xử lý điểm nóng về ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất than thiêu kết.
3. Về văn hóa xã hội
a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp để xây dựng con người Bến Tre phát triển
toàn diện, gia đình hạnh phúc, tiến bộ. Tổ chức chu đáo Lễ kỷ niệm 55 năm Ngày
Bến Tre được trao tặng danh hiệu “Anh dũng Đồng khởi, thắng Mỹ, diệt ngụy”.
Triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể xây dựng, trùng tu, tôn tạo hệ
thống tượng, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình lưu niệm danh nhân, sự kiện
trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045. Chỉ đạo các
ngành và địa phương tập trung tuyên truyền, quản lý hoạt động karaoke, nhạc
sống, tụ điểm “Hát với nhau” trên địa bàn. Tăng cường công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của Nhân dân; thực hiện tốt
công tác truyền thông chính sách.
b) Chuẩn bị tốt các điều kiện khai giảng năm học mới 2023 2024. Triển khai
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11. Tiếp tục
rà soát, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục đáp ứng việc thực hiện
đổi mới chương trình sách giáo khoa; quan tâm cơ sở vật chất của Trung tâm
Giáo dục nghề nghiệp Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố.
c) Quan tâm và chuẩn bị các kịch bản, phương án để sẵn sàng đáp ứng với các
tình huống khi dịch COVID19 có thể tái phát; nâng cao năng lực hệ thống y tế,
nhất là y tế cơ sở, bảo đảm thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế theo phương
châm 4 tại chỗ. Triển khai quyết liệt việc rà soát, vận động các đối tượng
tham gia tiêm chủng vắc xin phòng COVID19, nhất là với các nhóm có nguy cơ
cao. Đảm bảo an toàn phòng chống dịch COVID19, nhất là trong các khu công
nghiệp, trường học.
d) Tổ chức chu đáo các hoạt động kỷ niệm 76 năm ngày Thương binh Liệt sỹ
(27/7/1947 27/7/2023). Tăng cường vận động người dân tham gia bảo hiểm xã
hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình theo tinh thần Chỉ thị số 13CT/TU
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình trên địa
bàn tỉnh.
đ) Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong các lĩnh vực; hỗ trợ chuyển đổi số
cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; triển khai nhân rộng mô hình
chuyển đổi số cấp huyện, cấp xã.
4. Về quốc phòng, an ninh
a) Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp thực hiện công tác dân vận “Cảnh
sát biển đồng hành với ngư dân” giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Cảnh sát biển Việt
Nam và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bến Tre. Tăng cường kiểm soát biên phòng, tổ chức
tuần tra khu vực cửa sông, vùng biển; tập trung thực hiện tốt kế hoạch khắc
phục những tồn tại, hạn chế trong công tác chống khai thác IUU. Tập trung các
giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước
trên không gian mạng, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Tăng cường
hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy; chủ động lực lượng, phương
tiện phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy,
nổ khi xảy ra. Tiếp tục phấn đấu kéo giảm tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu
chí. Tăng cường các giải pháp kiềm chế, kéo giảm tội phạm xâm phạm sở hữu; xâm
hại phụ nữ, trẻ em. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác phòng,
chống ma túy ở các địa phương, nhất là các địa bàn trọng điểm, phức tạp về tội
phạm và tệ nạn ma túy; quan tâm công tác vận động cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xác minh các vụ việc lợi
dụng chính sách đối với người có công để trục lợi liên quan đến đất đai; các
vụ việc tham nhũng, tiêu cực thuộc diện Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo. Triển khai
đầu tư xây dựng trụ sở Công an cấp xã đã được phê duyệt chủ trương đầu tư
trong năm 2023.
b) Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Thạnh Phú đạt mục đích, yêu cầu,
đảm bảo an toàn tuyệt đối; thực hiện đúng quy trình công tác tuyển chọn và gọi
công dân nhập ngũ năm 2024. Tiến hành chặt chẽ, quyết liệt quy trình thu hồi
và quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích đất quốc phòng ở xã
An Điền, huyện Thạnh Phú.
5. Về cải cách hành chính, chế độ công vụ, công chức
a) Tập trung phân tích, đánh giá các chỉ số thành phần liên quan đến các chỉ
số PCI, PAPI, PARINDEX, SIPAS để khẩn trương khắc phục những hạn chế và cải
thiện các tiêu chí chưa đạt điểm. Triển khai thực hiện tốt công tác lưu trữ hồ
sơ thủ tục hành chính điện tử. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng
cao tinh thần trách nhiệm trong phối hợp thực thi công vụ. Ban hành chính sách
thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Bến Tre.
Thực hiện tốt việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức theo
Nghị định số 59/2019/NĐCP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn
bản có liên quan. Tăng cường cấp và kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho
công dân đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy chính quyền địa phương tại 03
thị trấn: Tiên Thủy (huyện Châu Thành), Tiệm Tôm (huyện Ba Tri) và Phước Mỹ
Trung (huyện Mỏ Cày Bắc). Xây dựng Đề án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp xã tỉnh Bến Tre đến năm 2030; triển khai thực hiện việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 2025 theo Kết luận số 48KL/TW
ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị.
6. Hoàn thiện dự thảo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm
2050 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng thời, tổ chức công bố quy hoạch
kết hợp với các hoạt động xúc tiến đầu tư để huy động nguồn lực thực hiện theo
quy hoạch được phê duyệt. Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình hợp
tác phát triển kinh tế xã hội với Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương
vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025; tăng cường hợp tác liên kết các
tỉnh duyên hải phía Đông (Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long Tiền Giang).
Điều3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, phấn đấu hoàn thành đạt
mức cao nhất mục tiêu và các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh năm 2023.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm
2023./.
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Huỳnh Quang Triệu
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2023",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Bến Tre",
"effective_date": "15/07/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "05/07/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre",
"Phó Chủ tịch",
"Huỳnh Quang Triệu"
],
"official_number": [
"03/2023/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND Về bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2023",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
166819
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//vinhlong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=166819&Keyword=
|
Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH VĨNH LONG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
01/2024/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Vĩnh Long,
ngày
22 tháng
4 năm
2024</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<div style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">NGHỊ QUYẾT</span></span></strong></div>
<div style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long</span></span></strong></div>
<div style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">__________________________</span></span></div>
<div style="text-align:center;">
</div>
<div style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG</span></span></strong></div>
<div style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5</span></span></strong></div>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em style="font-family:;">Căn cứ Luật Tổ chức </em><em style="font-family:;">c</em><em style="font-family:;">hính quyền địa phương ngày </em><em style="font-family:;">19 tháng 6 năm 2015</em><em style="font-family:;">;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2014/NĐ-CP ngày</a> 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; </em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">45/2014/NĐ-CP ngày</a> 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước; </em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">135/2016/NĐ-CP</a> ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; </em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">123/2017/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">12/2024/NĐ-CP,</a> ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">10/2023/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></span></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">1. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>(Kèm theo Phụ lục I).</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">2. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại đô thị.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>(Kèm theo Phụ lục II).</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp áp dụng chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>(Kèm theo Phụ lục III).</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Điều khoản thi hành</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất trong một số trường hợp cụ thể theo quy định.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;">Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2024./.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Bùi Văn Nghiêm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH VĨNH LONG Số: 01/2024/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh
Long, ngày 22 tháng 4 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức c hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số44/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số45/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số46/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số135/2016/NĐCP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng
đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số01/2017/NĐCP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số123/2017/NĐCP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất,
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số12/2024/NĐCP, ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐCP ngày 03
tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Xét Tờ trình số 40/TTrUBND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long, cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn.
(Kèm theo Phụ lục I).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tại đô thị.
(Kèm theo Phụ lục II).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp áp dụng chung trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
(Kèm theo Phụ lục III).
Điều2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để
tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất trong một số trường hợp cụ thể
theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên
đề lần thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01
tháng 5 năm 2024./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Bùi Văn Nghiêm
|
{
"collection_source": [
"Bản chính văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh Vĩnh Long",
"effective_date": "01/05/2024",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "22/04/2024",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long",
"Chủ tịch",
"Bùi Văn Nghiêm"
],
"official_number": [
"01/2024/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND Thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36136"
],
[
"Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36945"
],
[
"Nghị định 46/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36946"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119216"
],
[
"Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119683"
],
[
"Nghị định 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125700"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 12/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=166104"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
13361
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bacninh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=13361&Keyword=
|
Quyết định 99/2006/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẮC NINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
99/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bắc Ninh,
ngày
15 tháng
8 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span lang="NL" style=""><font size="3"><font face="Times New Roman">QUYẾT ĐỊNH</font></font></span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span lang="NL" style=""><font size="3"><font face="Times New Roman"></font></font></span></b> </p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b><span lang="NL" style=""><font size="3"><font face="Times New Roman">về việc </font></font></span></b><b style=""><span lang="NL" style=""><font size="3"><font face="Times New Roman">ban hành định mức phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm 2007</font></font></span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b style=""><span lang="NL" style=""><font face="Times New Roman" size="3"> </font></span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH</font></span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:5.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman"> </font></span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số <a class="toanvan" target="_blank">01/2002/QH11</a> ngày 16.12.2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">151/2006/QĐ-TTg</a> ngày 29.6.2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước năm 2007;</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">52/2006/NĐ-HĐND</a> ngày 19.7.2006 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 8 về phân cấp quản lý Ngân sách và định mức phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm 2007;</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại công văn số 56/TT.HĐND16 ngày 4.8.2006;</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:3.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman"> </font></span></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman">QUYẾT ĐỊNH:</font></span></b></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:2.5pt;line-height:105%;"><font face="Times New Roman"> </font></span></b></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><font face="Times New Roman"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Điều 1.</span></b><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2007, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.</span></font></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><font face="Times New Roman"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Điều 2.</span></b><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"> Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương tại Quyết định này đã bao gôm các khoản chi theo quy định phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền địa phương và toàn bộ tiền lương, các khoản có tính chất lương theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">204/2004/NĐ-CP</a> ngày 14/12/2004, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">118/2005/NĐ-CP</a> ngày 15/9/2005, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">119/2005/NĐ-CP</a> ngày 27/9/2005 của Chính phủ và các khoản phụ cấp, chế độ khác theo quy định của Trung ương và địa phương đã ban hành tính đến ngày 30/6/2006.</span></font></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;letter-spacing:-0.2pt;"><font face="Times New Roman">Đối với nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không bao gồm trong định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tại quyết định này; giao cơ quan Tài chính xác định và thông báo cho các đơn vị cùng cấp để dành riêng làm nguồn tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương.</font></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:16.9pt;line-height:105%;text-align:justify;"><font face="Times New Roman"><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;letter-spacing:-0.3pt;">Điều 3.</span></b><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;line-height:105%;letter-spacing:-0.3pt;"> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm Ngân sách 2007 và cả thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.</span></font></p><b style=""><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;font-family:'Times New Roman';">Điều 4.</span></b><span lang="NL" style="font-size:12.5pt;font-family:'Times New Roman';"> Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.</span></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Công Ngọ</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BẮC NINH Số: 99/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc
Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
về việcban hành định mức phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm
2007
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002 và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐTTg ngày 29.6.2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước năm
2007;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2006/NĐHĐND ngày 19.7.2006 của HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ
họp thứ 8 về phân cấp quản lý Ngân sách và định mức phân bổ dự toán chi Ngân
sách địa phương năm 2007;
Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại công văn số 56/TT.HĐND16 ngày
4.8.2006;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức phân bổ dự
toán chi ngân sách địa phương năm 2007, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân
sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương tại Quyết định
này đã bao gôm các khoản chi theo quy định phân cấp quản lý ngân sách các cấp
chính quyền địa phương và toàn bộ tiền lương, các khoản có tính chất lương
theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐCP ngày 14/12/2004, Nghị định số
118/2005/NĐCP ngày 15/9/2005, Nghị định số 119/2005/NĐCP ngày 27/9/2005 của
Chính phủ và các khoản phụ cấp, chế độ khác theo quy định của Trung ương và
địa phương đã ban hành tính đến ngày 30/6/2006.
Đối với nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu được để lại
theo chế độ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không bao gồm trong
định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tại quyết định này; giao cơ quan Tài
chính xác định và thông báo cho các đơn vị cùng cấp để dành riêng làm nguồn
tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ
năm Ngân sách 2007 và cả thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật
Ngân sách Nhà nước.
Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành, cơ quan Đảng,
đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn trên
địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Công Ngọ
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm 2007",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "15/08/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/08/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Bắc Ninh",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Công Ngọ"
],
"official_number": [
"99/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 99/2006/QĐ-UBND về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi Ngân sách địa phương năm 2007",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
63175
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hatinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=63175&Keyword=
|
Quyết định 3678/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÀ TĨNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
3678/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Tĩnh,
ngày
6 tháng
12 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>_____________________</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2003;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">105/2010/TT-BTC</a> ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2010 của Chính phủ;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">121/2010/QĐ-UBND</a> ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định giá tính Thuế Tài nguyên;</em></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><em>Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2966/STC-GCS ngày 30/11/2012, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh tại Biên bản làm việc ngày 30/11/2012,</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Điều chỉnh giá tính thuế nước khoáng thiên nhiên từ 500.000 đồng/m<sup>3</sup> (tại mục VII, Phụ lục kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">121/2010/QĐ-UBND</a> ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh) xuống còn 180.000 đồng/m<sup>3</sup>.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Thời điểm điều chỉnh: Từ ngày 01/01/2011.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</span></span></p>
<p>
<span style="font-size:10px;"><span style="font-family:arial,helvetica,sans-serif;">Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Minh Kỳ</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 3678/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Tĩnh, ngày 6 tháng 12 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số50/2010/NĐCP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số105/2010/TTBTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định
số 50/2010/NĐCP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số121/2010/QĐUBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc
quy định giá tính Thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2966/STCGCS ngày 30/11/2012,
trên cơ sở ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh
tại Biên bản làm việc ngày 30/11/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Điều chỉnh giá tính thuế nước khoáng thiên nhiên từ 500.000 đồng/m3
(tại mục VII, Phụ lục kèm theo Quyết định số 121/2010/QĐUBND ngày 24/11/2010
của UBND tỉnh) xuống còn 180.000 đồng/m3.
Thời điểm điều chỉnh: Từ ngày 01/01/2011.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và
Môi trường, Cục Thuế tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Minh Kỳ
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Tĩnh",
"effective_date": "06/12/2012",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "13/09/2014",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/12/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Tĩnh",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Minh Kỳ"
],
"official_number": [
"3678/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị hết hiệu lực bởi Quyết định 59/2014/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=137611"
],
[
"Quyết định 59/2014/QĐ-UBND V/v quy định giá tính thuế tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=79171"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 3678/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 78/2006/QH11 Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14832"
],
[
"Luật 45/2009/QH12 Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23778"
],
[
"Nghị định 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25241"
],
[
"Thông tư 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25569"
],
[
"Quyết định 11/2003/QH11 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36169"
],
[
"Quyết định 121/2010/QĐ-UBND Quy định giá tính Thuế Tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=63173"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
9780
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=9780&Keyword=
|
Directive 06/2002/CT-BXD
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF CONSTRUCTION</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
06/2002/CT-BXD
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , November 05, 2002</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DIRECTIVE No</title></head><body><b><font face=".VnTime"><p>DIRECTIVE No. <a class="toanvan" target="_blank">06/2002/CT-BXD</a> OF NOVEMBER 5, 2002 ON ENHANCING THE MANAGEMENT OF CONDOMINIUM QUALITY</p></font></b><p>Over the recent years, the demand for construction of condominiums has increased. However, the inspection of the construction and exploitation of some condominiums (of 9 stories or more) has shown that the designing, construction and installation management as well as the supervision and control of quality of construction as well as use and exploitation organization have been done inconsistently. In order to ensure investment efficiency, quality requirements and longevity and to meet the people�s increasing demand for apartments, the Minister of Construction hereby instructs:</p><b><p>1.</p></b> The ministries, branches and provincial/municipal People�s Committees to enhance the inspection of the observance of the contents and order prescribed in the "Regulation on management of construction works� quality," issued together with the Construction Minister�s Decision No. <a class="toanvan" target="_blank">17/2000/QD-BXD</a> of August 2, 2000, and Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">05/2001/TT-BXD</a> of August 30, 2001 guiding the maintenance of construction works, by investors of condominium projects.<b><p>2.</p></b> The investors of condominium projects must draw up plans to strictly manage the works� quality right from the time of investment preparation, investment execution to the time of exploitation for use, paying attention to:<p>- On planning: The investors shall have to request the designing consultancy units to strictly comply with the construction regulations and criteria in terms of space, ensuring land use coefficient as well as the areas for greenery and parking, in compatibility with the construction planning of urban centers in the 5-year as well as 10- and 20-year periods.</p><p>- On architecture: To select outdoor architectural solutions compatible with the regulations on urban architecture and spatial planning, in which the to-be-selected cover materials (doors, exterior final-touch materials..) must satisfy the requirements of safety, function, economic efficiency, aesthetic view and longevity and suit to climatic conditions in Vietnam.</p><p>Doors and balconies must be designed so as to ensure use safety. The apartments should be arranged in a convenient manner, well meeting the ventilation and natural light requirements.</p><p>- On structure: Special importance must be attached to geological survey in order to select designing solutions which satisfy the requirements of use longevity, stability, safety and efficiency. In structural design, special attention must be paid to impacts of transverse load (winds, storms, earthquakes..), taking into account the load-bearing capacity of the works upon load increment (heat, fire and explosion, apartment renovation and upgrading�) and attaching importance to structural solutions efficiently meeting anti-quake requirements. While selecting materials for use in such structures as floors and walls, attention must be paid to fire-proof and sound-proof requirements. The structural design must be executed by consultancy units of high professional capability, in which the persons assuming the main charge over the structural design must be experienced engineers.</p><p>It must be very careful when using pre-fabricated structure; there must be many plans for comparison before selection, so as to ensure the special load-bearing capacity, the longevity of joints and economic efficiency of the selected plans.</p><p>- On mechanical and electric equipment: The mechanical and electric system constitutes an important part of multi-storied projects, which requires high accountability and safety. This system must have use instructions and be checked regularly. The vertical transport system must well meet the use requirements, be subject to the regular maintenance regime; paying attention to the service of the disabled and the elderly, taking into consideration the demand for use in special cases (emergency, carrying stretchers..) The electric system must be designed with the use of materials fully meeting the requirements of safe operation, taking into account the possibility of load increase due to use demand.</p><p>- On fire and explosion prevention and fight as well as anti-lightning measures: Condominiums must strictly comply with the regulations on fire and explosion prevention and fight. Apart from the fire-fighting measures of using fire extinguishers and fire-alarming system, there must be emergency stairs, which fully meet technical requirements. It is necessary to work out rules on cooking with attention being paid to safety measures for gas transportation, preservation and use. There must be anti-lightning designs approved and accepted by competent agencies.</p><p>- On environment: Apart from having to ensure the micro-climatic convenience of each apartment, each condominium must satisfy the demand for environmental safety for the whole area. Condominiums must have waste water-treatment systems and solid waste- gathering and -transporting systems. The investors should pay attention to the environment and landscape surrounding their works (parks, greenery�).</p><b><p>3.</p></b> The condominium owners and use managers shall have to disseminate the regulations on management of works� quality to each household, requiring each household to protect general safety and perform its obligation in detecting unsafe signs for the competent persons to handle them. The owners or use managers shall have to take initiative in conducting inspection in order to detect violations against the safety of works and timely handle any deterioration; great deterioration must be timely reported to competent management agencies for handling.<b><p>4.</p></b> To assign the Department for State Quality Expertise of Construction Projects to assume the prime responsibility and coordinate with the Department for Housing Management, the Exploration and Design Management Department and the Science and Technology Department in actively inspecting, synthesizing, proposing and submitting legal documents as well as mechanisms and policies related to the condominium quality to the Minister of Construction for promulgation or supplementation and adjustment of existing regulations, so as to ensure safety in the course of exploiting and using condominiums.<p>For the Minister of Construction<br/>Vice Minister<br/><i>NGUYEN VAN LIEN</i></p></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Van Lien</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE MINISTRY OF CONSTRUCTION Number: 06/2002/CTBXD
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , November 05, 2002
DIRECTIVE No.06/2002/CTBXD OF NOVEMBER 5, 2002 ON ENHANCING THE MANAGEMENT OF
CONDOMINIUM QUALITY
Over the recent years, the demand for construction of condominiums has
increased. However, the inspection of the construction and exploitation of
some condominiums (of 9 stories or more) has shown that the designing,
construction and installation management as well as the supervision and
control of quality of construction as well as use and exploitation
organization have been done inconsistently. In order to ensure investment
efficiency, quality requirements and longevity and to meet the people�s
increasing demand for apartments, the Minister of Construction hereby
instructs:
1.
The ministries, branches and provincial/municipal People�s Committees to
enhance the inspection of the observance of the contents and order prescribed
in the "Regulation on management of construction works� quality," issued
together with the Construction Minister�s Decision No. 17/2000/QDBXD of
August 2, 2000, and Circular No. 05/2001/TTBXD of August 30, 2001 guiding the
maintenance of construction works, by investors of condominium projects.
2.
The investors of condominium projects must draw up plans to strictly manage
the works� quality right from the time of investment preparation, investment
execution to the time of exploitation for use, paying attention to:
On planning: The investors shall have to request the designing consultancy
units to strictly comply with the construction regulations and criteria in
terms of space, ensuring land use coefficient as well as the areas for
greenery and parking, in compatibility with the construction planning of urban
centers in the 5year as well as 10 and 20year periods.
On architecture: To select outdoor architectural solutions compatible with
the regulations on urban architecture and spatial planning, in which the to
beselected cover materials (doors, exterior finaltouch materials..) must
satisfy the requirements of safety, function, economic efficiency, aesthetic
view and longevity and suit to climatic conditions in Vietnam.
Doors and balconies must be designed so as to ensure use safety. The
apartments should be arranged in a convenient manner, well meeting the
ventilation and natural light requirements.
On structure: Special importance must be attached to geological survey in
order to select designing solutions which satisfy the requirements of use
longevity, stability, safety and efficiency. In structural design, special
attention must be paid to impacts of transverse load (winds, storms,
earthquakes..), taking into account the loadbearing capacity of the works
upon load increment (heat, fire and explosion, apartment renovation and
upgrading�) and attaching importance to structural solutions efficiently
meeting antiquake requirements. While selecting materials for use in such
structures as floors and walls, attention must be paid to fireproof and
soundproof requirements. The structural design must be executed by
consultancy units of high professional capability, in which the persons
assuming the main charge over the structural design must be experienced
engineers.
It must be very careful when using prefabricated structure; there must be
many plans for comparison before selection, so as to ensure the special load
bearing capacity, the longevity of joints and economic efficiency of the
selected plans.
On mechanical and electric equipment: The mechanical and electric system
constitutes an important part of multistoried projects, which requires high
accountability and safety. This system must have use instructions and be
checked regularly. The vertical transport system must well meet the use
requirements, be subject to the regular maintenance regime; paying attention
to the service of the disabled and the elderly, taking into consideration the
demand for use in special cases (emergency, carrying stretchers..) The
electric system must be designed with the use of materials fully meeting the
requirements of safe operation, taking into account the possibility of load
increase due to use demand.
On fire and explosion prevention and fight as well as antilightning
measures: Condominiums must strictly comply with the regulations on fire and
explosion prevention and fight. Apart from the firefighting measures of using
fire extinguishers and firealarming system, there must be emergency stairs,
which fully meet technical requirements. It is necessary to work out rules on
cooking with attention being paid to safety measures for gas transportation,
preservation and use. There must be antilightning designs approved and
accepted by competent agencies.
On environment: Apart from having to ensure the microclimatic convenience
of each apartment, each condominium must satisfy the demand for environmental
safety for the whole area. Condominiums must have waste watertreatment
systems and solid waste gathering and transporting systems. The investors
should pay attention to the environment and landscape surrounding their works
(parks, greenery�).
3.
The condominium owners and use managers shall have to disseminate the
regulations on management of works� quality to each household, requiring each
household to protect general safety and perform its obligation in detecting
unsafe signs for the competent persons to handle them. The owners or use
managers shall have to take initiative in conducting inspection in order to
detect violations against the safety of works and timely handle any
deterioration; great deterioration must be timely reported to competent
management agencies for handling.
4.
To assign the Department for State Quality Expertise of Construction
Projects to assume the prime responsibility and coordinate with the Department
for Housing Management, the Exploration and Design Management Department and
the Science and Technology Department in actively inspecting, synthesizing,
proposing and submitting legal documents as well as mechanisms and policies
related to the condominium quality to the Minister of Construction for
promulgation or supplementation and adjustment of existing regulations, so as
to ensure safety in the course of exploiting and using condominiums.
For the Minister of Construction
Vice Minister
NGUYEN VAN LIEN
(Signed)
Nguyen Van Lien
|
{
"collection_source": [
"Công báo điện tử;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quyết định về việc phát hành trái phiếu Kho bạc ghi danh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/10/1995",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/08/1995",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng Bộ Tài chính",
"Lê Thị Băng Tâm"
],
"official_number": [
"960-TC/KBNN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 960-TC/KBNN Quyết định về việc phát hành trái phiếu Kho bạc ghi danh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 25/CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9987"
],
[
"Nghị định 178/CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10220"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
123553
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bocongthuong/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=123553&Keyword=
|
Quyết định 08/2017/QĐ-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "15/05/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "31/03/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Thủ tướng Chính phủ",
"Nguyễn Xuân Phúc"
],
"official_number": [
"08/2017/QĐ-TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2017/QĐ-TTg Hướng dẫn thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 95/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27878"
],
[
"Luật 76/2015/QH13 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70821"
],
[
"Luật 108/2016/QH13 Điều ước quốc tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=101899"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
133668
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=133668&Keyword=
|
Quyết định 213/QĐ
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ NGOẠI GIAO</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
213/QĐ</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
9 tháng
2 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
(Xem file đính kèm)</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Văn Bàng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ NGOẠI GIAO Số: 213/QĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 9 tháng 2 năm 2006
(Xem file đính kèm)
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Văn Bàng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế về việc phối hợp chuẩn bị Thư ủy nhiệm và một số vấn đề lễ tân liên quan đến việc trình Thư ủy nhiệm của Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam được bổ nhiệm ở nước ngoài",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "09/02/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/02/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Ngoại giao",
"Thứ trưởng",
"Lê Văn Bàng"
],
"official_number": [
"213/QĐ"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 213/QĐ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế về việc phối hợp chuẩn bị Thư ủy nhiệm và một số vấn đề lễ tân liên quan đến việc trình Thư ủy nhiệm của Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam được bổ nhiệm ở nước ngoài",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 21/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21760"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
44664
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hanam/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=44664&Keyword=
|
Quyết định 206/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="615">
<tbody>
<tr>
<td style="width:204px;">
<h3 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">UỶ BAN NHÂN DÂN</span></h3>
</td>
<td style="width:411px;">
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"> <strong>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:204px;">
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">TỈNH HÀ NAM</span></h1>
</td>
<td style="width:411px;">
<p align="center">
<strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:204px;">
<p>
________</p>
</td>
<td style="width:411px;">
<p>
___________________</p>
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:204px;">
<p align="center">
Số: 206/QĐ-UB</p>
</td>
<td style="width:411px;">
<h2 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><em>Hà Nam, ngày 7 tháng 4 năm 1997</em></span></h2>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong>V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy</strong></p>
<p align="center">
<strong>của Sở Thể dục - Thể thao tỉnh Hà Nam</strong></p>
<p align="center">
-------------------</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số 589/TT-LB ngày 07/8/1993 của Liên bộ Tổng cục Thể dục - Thể thao và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương;</p>
<p>
Xét đề nghị của Sở Thể dục - Thể thao và Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nay quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thể dục - Thể thao tỉnh Hà Nam như sau:</p>
<p>
<strong>A. Vị trí chức năng: </strong></p>
<p>
Sở Thể dục - Thể thao là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh đồng thời là tổ chức thuộc hệ thống ngành từ Trung ương đến địa phương, chịu sự quản lý chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thể dục - Thể thao.</p>
<p>
Sở Thể dục - Thể thao có chức năng:</p>
<p>
- Quản lý Nhà nước về thể dục thể thao và tổ chức chỉ đạo các hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao trên địa bàn toàn tỉnh.</p>
<p>
- Được UBND tỉnh ủy quyền Sở trực tiếp quản lý chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo phân cấp.</p>
<p>
<strong>B. Nhiệm vụ - quyền hạn:</strong></p>
<p>
1. Căn cứ định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của Tỉnh, trình UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục - Thể thao phê duyệt đồng thời tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch được duyệt.</p>
<p>
2. Phối hợp với các ngành các cấp, tổ chức xã hội phát động phong trào quần chúng rèn luyện sức khỏe, thực hiện công tác giáo dục thể chất đối với học sinh, lực lượng vữ trang theo chương trình, nội dung của Tổng cục Thể dục - Thể thao.</p>
<p>
3. Căn cứ văn bản hướng dẫn của Tổng cục Bộ Thể dục - Thể thao soạn thảo và hướng dẫn nội dung phương pháp hình thức tập luyện, chế độ chính sách phù hợp yêu cầu của quần chúng, với truyền thống điều kiện của địa phương nhằm phát triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong tỉnh.</p>
<p>
4. Quản lý các hoạt động và cơ sở tập luyện thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Mở các lớp năng khiếu thể dục thể thao nhằm đào tạo cơ bản có hệ thống đội ngũ vận động viên các môn thể thao. Tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể thao để nâng cao thành tích thể thao của Tỉnh và đóng góp vận động viên cho đội tuyển Quốc gia. Công nhận các danh hiệu thể dục thể thao thành tích, kỷ lục, đẳng cấp vận động viên <em>(cá nhân và tập thể)</em> theo sự phân cấp của Tổng cục Thể dục - Thể thao.</p>
<p>
5. Xây dựng hệ thống thi đấu thể dục thể thao của địa phương, chương trình điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn thể thao. Tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các cuộc thi đấu khu vực hay toàn quốc khi được Tổng cục Thể dục - Thể thao ủy nhiệm.</p>
<p>
6. Tổ chức việc đào tạo bồi dưỡng, hướng dẫn viên, giáo viên thể dục thể thao, huấn luyện viên, trọng tài theo quy định. Chăm lo xây dựng kiện toàn toàn hệ thống tổ chức ngành vững mạnh từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng, quản lý, sử dụng có hiệu quả các công trình thể thao được giao.</p>
<p>
7. Tham gia các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và thông tin tiến bộ khoa học kỹ thuật về thể dục thể thao trong nước và quốc tế để phục vụ tập luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên và nhân dân.</p>
<p>
8. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật và các quy định về chuyên môn đối với các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Quản lý đội ngũ công chức, viên chức và tài sản được giao theo quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Tổ chức bộ máy của Sở Thể dục - Thể thao gồm:</p>
<p>
<strong>A. Lãnh đạo Sở:</strong></p>
<p>
- Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục - Thể thao chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao cho Ngành.</p>
<p>
- Phó Giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.</p>
<p>
<strong>B. </strong>Bộ máy quản lý của Sở Thể dục - Thể thao gồm 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau:</p>
<p>
1. Phòng Kế hoạch - Tài vụ.</p>
<p>
2. Phòng Nghiệp vụ.</p>
<p>
3. Phòng Tổ chức Hành chính - Tổng hợp.</p>
<p>
Phòng do Trưởng phòng phụ trách theo chế độ Thủ trưởng và nếu đủ điều kiện có 01 Phó trưởng phòng giúp việc.</p>
<p>
<strong>C. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: </strong>Trung tâm huấn luyện Thể dục - Thể thao.</p>
<p>
Trung tâm do Giám đốc phụ trách và có Phó Giám đốc giúp việc <em>(Trung tâm được sử dụng con dấu riêng để giao dịch)</em>.</p>
<p>
<strong>D.</strong> Biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Thể dục - Thể thao được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Giám đốc Sở Thể dục - Thể thao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế <em>(trong tổng biên chế được giao)</em> bổ nhiệm, sắp xếp cán bộ nhân viên, quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn và Trung tâm huấn luyện Thể dục - Thể thao hoạt động theo đúng nguyên tắc, Luật pháp Nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Sở Thể dục - Thể thao trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ .</p>
<p style="margin-right:-5.7pt;">
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thể dục - Thể thao, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="601">
<tbody>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong></p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
<strong>TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
- Bộ Thể dục - Thể thao (để b/c);</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
- Như điều 4;</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
- Lưu VP1, VP8.</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
<em>(Đã ký)</em></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:262px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:339px;">
<p align="center">
<strong>Phạm Quang Tôn</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
</div>
|
### UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
# TỈNH HÀ NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 206/QĐUB
## Hà Nam, ngày 7 tháng 4 năm 1997
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM
V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
của Sở Thể dục Thể thao tỉnh Hà Nam
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày
21/6/1994;
Căn cứ Thông tư số 589/TTLB ngày 07/8/1993 của Liên bộ Tổng cục Thể dục Thể
thao và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý
Nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương;
Xét đề nghị của Sở Thể dục Thể thao và Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Nay quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thể dục
Thể thao tỉnh Hà Nam như sau:
A. Vị trí chức năng:
Sở Thể dục Thể thao là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, chịu sự lãnh đạo
trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh đồng thời là tổ chức thuộc hệ thống ngành
từ Trung ương đến địa phương, chịu sự quản lý chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ
của Tổng cục Thể dục Thể thao.
Sở Thể dục Thể thao có chức năng:
Quản lý Nhà nước về thể dục thể thao và tổ chức chỉ đạo các hoạt động sự
nghiệp thể dục thể thao trên địa bàn toàn tỉnh.
Được UBND tỉnh ủy quyền Sở trực tiếp quản lý chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc theo phân cấp.
B. Nhiệm vụ quyền hạn:
1. Căn cứ định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao của
Tỉnh, trình UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục Thể thao phê duyệt đồng thời tổ
chức thực hiện hiệu quả kế hoạch được duyệt.
2. Phối hợp với các ngành các cấp, tổ chức xã hội phát động phong trào quần
chúng rèn luyện sức khỏe, thực hiện công tác giáo dục thể chất đối với học
sinh, lực lượng vữ trang theo chương trình, nội dung của Tổng cục Thể dục
Thể thao.
3. Căn cứ văn bản hướng dẫn của Tổng cục Bộ Thể dục Thể thao soạn thảo và
hướng dẫn nội dung phương pháp hình thức tập luyện, chế độ chính sách phù hợp
yêu cầu của quần chúng, với truyền thống điều kiện của địa phương nhằm phát
triển rộng rãi phong trào tập luyện và thi đấu thể thao trong tỉnh.
4. Quản lý các hoạt động và cơ sở tập luyện thể dục thể thao trên địa bàn
tỉnh. Mở các lớp năng khiếu thể dục thể thao nhằm đào tạo cơ bản có hệ thống
đội ngũ vận động viên các môn thể thao. Tổ chức huấn luyện các đội tuyển thể
thao để nâng cao thành tích thể thao của Tỉnh và đóng góp vận động viên cho
đội tuyển Quốc gia. Công nhận các danh hiệu thể dục thể thao thành tích, kỷ
lục, đẳng cấp vận động viên (cá nhân và tập thể) theo sự phân cấp của Tổng
cục Thể dục Thể thao.
5. Xây dựng hệ thống thi đấu thể dục thể thao của địa phương, chương trình
điều lệ các giải và tổ chức các cuộc thi đấu từng môn thể thao. Tổ chức Đại
hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các cuộc thi đấu khu vực hay toàn quốc khi được
Tổng cục Thể dục Thể thao ủy nhiệm.
6. Tổ chức việc đào tạo bồi dưỡng, hướng dẫn viên, giáo viên thể dục thể
thao, huấn luyện viên, trọng tài theo quy định. Chăm lo xây dựng kiện toàn
toàn hệ thống tổ chức ngành vững mạnh từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng, quản lý, sử
dụng có hiệu quả các công trình thể thao được giao.
7. Tham gia các đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và thông tin tiến bộ
khoa học kỹ thuật về thể dục thể thao trong nước và quốc tế để phục vụ tập
luyện và thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên và nhân dân.
8. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật và các quy định về chuyên môn
đối với các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Quản lý đội ngũ công
chức, viên chức và tài sản được giao theo quy định.
Điều2. Tổ chức bộ máy của Sở Thể dục Thể thao gồm:
A. Lãnh đạo Sở:
Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh và Tổng cục Thể dục Thể thao chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao cho Ngành.
Phó Giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc
phân công phụ trách, chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về phần việc được giao.
B. Bộ máy quản lý của Sở Thể dục Thể thao gồm 03 phòng chuyên môn nghiệp
vụ sau:
1. Phòng Kế hoạch Tài vụ.
2. Phòng Nghiệp vụ.
3. Phòng Tổ chức Hành chính Tổng hợp.
Phòng do Trưởng phòng phụ trách theo chế độ Thủ trưởng và nếu đủ điều kiện có
01 Phó trưởng phòng giúp việc.
C. Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở: Trung tâm huấn luyện Thể dục Thể thao.
Trung tâm do Giám đốc phụ trách và có Phó Giám đốc giúp việc (Trung tâm được
sử dụng con dấu riêng để giao dịch).
D. Biên chế hành chính sự nghiệp của Sở Thể dục Thể thao được UBND tỉnh
giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều3. Giám đốc Sở Thể dục Thể thao căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và
khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được
giao) bổ nhiệm, sắp xếp cán bộ nhân viên, quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế
làm việc cho các phòng chuyên môn và Trung tâm huấn luyện Thể dục Thể thao
hoạt động theo đúng nguyên tắc, Luật pháp Nhà nước.
Điều4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; các quyết định trước đây về
chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Sở Thể dục Thể thao trái với nội dung
Quyết định này, nay bãi bỏ .
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thể dục Thể thao, Ban Tổ
chức chính quyền, các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Bộ Thể dục Thể thao (để b/c); CHỦ TỊCH
Như điều 4;
Lưu VP1, VP8.
(Đã ký)
Phạm Quang Tôn
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Thể dục - Thể thao tỉnh Hà Nam",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Nam",
"effective_date": "07/04/1997",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "31/05/2007",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/04/1997",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam",
"Chủ tịch",
"Phạm Quang Tôn"
],
"official_number": [
"206/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế 09/2007/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 206/QĐ-UB V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Thể dục - Thể thao tỉnh Hà Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Không số Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=44661"
],
[
"589/TT-LB Thông tư của Liên bộ Tổng cục Thể dục - Thể thao và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý Nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=44662"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
164835
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//tayninh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=164835&Keyword=
|
Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH TÂY NINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
67/2023/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tây Ninh,
ngày
8 tháng
12 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, </strong></p>
<p align="center">
<strong>bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh</strong></p>
<p align="center">
_____________</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Luật </em><em>s</em><em>ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">163/2016/NĐ-CP ngày</a> 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">101/2017/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">89/2021/</a></em><em>NĐ-CP ngày </em><em>18</em><em> tháng </em><em>10</em><em> năm 20</em><em>21</em><em> của Chính phủ</em><em> sửa đổi, bổ sung một số điều của </em><em>Nghị định số 1</em><em>01</em><em>/2017/NĐ-CP ngày </em><em>01</em><em> tháng </em><em>9</em><em> năm 2017 của Chính phủ quy định về </em><em>đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2023/TT-BTC</a> ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 3822/TTr-UBN</em><em>D ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh</em> <em>về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh</em><em>; </em><em>Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>
a) Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;</p>
<p>
b) Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các Đề án/Dự án của Trung ương, của tỉnh mà các Đề án/Dự án đó có quy định riêng thì thực hiện theo các Đề án/Dự án đó.</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng</p>
<p>
a) Cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;</p>
<p>
b) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<p>
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố;</p>
<p>
d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.</p>
<p>
Dưới đây các đối tượng tại điểm a, b, c Khoản này được gọi chung là cán bộ, công chức; đối tượng tại điểm d Khoản này gọi chung là viên chức.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Quy định một số nội dung chi, mức chi công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước</strong></p>
<p>
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:</p>
<p>
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;</p>
<p>
b) Chi hỗ trợ 100% kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho học viên theo quy định của cơ sở đào tạo (theo hóa đơn chứng từ thực tế; không bao gồm tài liệu tham khảo);</p>
<p>
c) Chi hỗ trợ tiền ăn: 80.000 đồng/học viên/ngày trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng tập trung;</p>
<p>
d) Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết) hỗ trợ theo định mức khoán: Học tại các tỉnh thuộc miền Bắc 9.000.000 đồng/học viên/lượt; học tại các tỉnh thuộc miền Trung: 6.000.000 đồng/học viên/lượt; học tại các tỉnh thuộc miền Nam: 2.500.000 đồng/học viên/lượt. Riêng học viên đi học theo Đoàn (từ 03 người trở lên), chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết) hỗ trợ theo thực tế hợp đồng thuê phương tiện đi lại và vé máy bay (nếu có);</p>
<p>
đ) Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/NQ-HĐND</a> ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/NQ-HĐND);</a></p>
<p>
e) Chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số theo định mức khoán 300.000 đồng/học viên/tháng đối với lớp học tập trung. Trường hợp lớp học không tập trung thì thực hiện hỗ trợ 15.000 đồng/học viên/ngày thực học.</p>
<p>
2. Căn cứ khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi dự toán được phân bổ, cụ thể như sau:</p>
<p>
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước (bao gồm cả chi thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở dự toán được giao, định mức (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học):</p>
<p>
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; Giáo sư, Phó Giáo sư; chuyên gia cao cấp, giảng viên cao cấp, Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ; Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng thuộc Bộ và các chức danh, chức vụ tương đương: 2.000.000 đồng/người/buổi;</p>
<p>
Giảng viên, báo cáo viên là Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Uỷ viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư cấp uỷ cấp huyện và tương đương; thạc sĩ; giảng viên chính: 1.500.000 đồng/người/buổi;</p>
<p>
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương: 1.200.000 đồng/người/buổi;</p>
<p>
Trợ giảng (nếu có): mức chi là 50% mức thù lao tương ứng đối với từng đối tượng giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng theo quy định nêu trên.</p>
<p>
b) Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thoả thuận tuỳ theo chất lượng giảng viên và đảm bảo phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị</p>
<p>
c) Chi thuê phiên dịch, biên dịch</p>
<p>
Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2019/NQ-HĐND</a> ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chế độ chi tổ chức hội nghị quốc tế tại Tây Ninh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.</p>
<p>
d) Phụ cấp tiền ăn, chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng trong thời gian học tập trung: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/NQ-HĐND</a></p>
<p>
đ) Chi nước uống phục vụ lớp học: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/NQ-HĐND</a></p>
<p>
e) Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác); chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên: Thực hiện hỗ trợ 100% chi phí theo thực tế và đảm bảo đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.</p>
<p>
3. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên.</p>
<p>
4. Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ, phương tiện đi lại cho học viên, giảng viên, người quản lý đi khảo sát, thực tế trong thời gian học tập trung theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ban hành: thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù hợp với mức chi công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/NQ-HĐND</a> và phải đảm bảo trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Quy định một số nội dung chi, mức chi công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức </strong><strong>ở nước ngoài</strong></p>
<p>
Căn cứ nội dung chi, mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức</strong></p>
<p>
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị và nội dung chi, mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 5 Nghị quyết này, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng</strong></p>
<p>
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 1 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2023/TT-BTC</a> ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Điều khoản chuyển tiếp</strong></p>
<p>
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch dự toán kinh phí và đang tổ chức thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo Kế hoạch đã được phê duyệt cho đến khi kết thúc khóa học.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng quy định.</p>
<p>
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khoá X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.</p>
<p>
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.</p>
<p>
3. Những nội dung khác có liên quan đến nội dung chi, mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không được quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo các nội dung quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2023/TT-BTC</a> ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2018/TT-BTC</a> ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.</p>
<p>
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">21/2019/NQ-HĐND</a> ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.</p>
<p align="center">
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thành Tâm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH TÂY NINH Số: 67/2023/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tây
Ninh, ngày 8 tháng 12 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số163/2016/NĐCP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số101/2017/NĐCP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy
định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số89/2021/NĐCP ngày 18 tháng 10 năm 20 21 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1 01 /2017/NĐ
CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số36/2018/TTBTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số06/2023/TTBTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TTBTC ngày 30
tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 3822/TTrUBN D ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ;Báo cáo thẩm tra
của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
b) Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
theo các Đề án/Dự án của Trung ương, của tỉnh mà các Đề án/Dự án đó có quy
định riêng thì thực hiện theo các Đề án/Dự án đó.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã;
b) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên
chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố;
d) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Dưới đây các đối tượng tại điểm a, b, c Khoản này được gọi chung là cán bộ,
công chức; đối tượng tại điểm d Khoản này gọi chung là viên chức.
Điều2. Quy định một số nội dung chi, mức chi công tác tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước được bố trí
trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức hoặc cơ
quan được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và được
sử dụng để chi cho các nội dung sau:
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho cơ sở
đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có
thẩm quyền ký kết;
b) Chi hỗ trợ 100% kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho học viên theo
quy định của cơ sở đào tạo (theo hóa đơn chứng từ thực tế; không bao gồm tài
liệu tham khảo);
c) Chi hỗ trợ tiền ăn: 80.000 đồng/học viên/ngày trong thời gian đào tạo, bồi
dưỡng tập trung;
d) Chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ
tết) hỗ trợ theo định mức khoán: Học tại các tỉnh thuộc miền Bắc 9.000.000
đồng/học viên/lượt; học tại các tỉnh thuộc miền Trung: 6.000.000 đồng/học
viên/lượt; học tại các tỉnh thuộc miền Nam: 2.500.000 đồng/học viên/lượt.
Riêng học viên đi học theo Đoàn (từ 03 người trở lên), chi phí đi lại từ cơ
quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết) hỗ trợ theo thực
tế hợp đồng thuê phương tiện đi lại và vé máy bay (nếu có);
đ) Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
04/2018/NQHĐND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 04/2018/NQHĐND);
e) Chi hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số theo
định mức khoán 300.000 đồng/học viên/tháng đối với lớp học tập trung. Trường
hợp lớp học không tập trung thì thực hiện hỗ trợ 15.000 đồng/học viên/ngày
thực học.
2. Căn cứ khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm, thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng cán
bộ, công chức quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi dự toán được phân
bổ, cụ thể như sau:
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước (bao
gồm cả chi thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở dự toán được giao, định
mức (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học):
Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Bộ trưởng,
Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương; Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh uỷ và các chức
danh tương đương; Giáo sư, Phó Giáo sư; chuyên gia cao cấp, giảng viên cao
cấp, Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ; Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Vụ trưởng thuộc Bộ,
Viện trưởng thuộc Bộ và các chức danh, chức vụ tương đương: 2.000.000
đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục
trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Uỷ viên Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban ngành và tương đương; Bí thư,
Phó Bí thư cấp uỷ cấp huyện và tương đương; thạc sĩ; giảng viên chính:
1.500.000 đồng/người/buổi;
Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ
quan, đơn vị ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương: 1.200.000
đồng/người/buổi;
Trợ giảng (nếu có): mức chi là 50% mức thù lao tương ứng đối với từng đối
tượng giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy tại các lớp bồi dưỡng theo
quy định nêu trên.
b) Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng
viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thoả thuận
tuỳ theo chất lượng giảng viên và đảm bảo phù hợp với khả năng nguồn kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị
c) Chi thuê phiên dịch, biên dịch
Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Nghị quyết số 04/2019/NQ
HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chế độ
tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chế độ chi tổ chức hội nghị
quốc tế tại Tây Ninh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
d) Phụ cấp tiền ăn, chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê
phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng trong thời gian học tập trung: thực hiện
theo quy định tại Nghị quyết số 04/2018/NQHĐND
đ) Chi nước uống phục vụ lớp học: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
04/2018/NQHĐND
e) Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy
(đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác); chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu
trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp
chứng chỉ; chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên: Thực hiện hỗ trợ
100% chi phí theo thực tế và đảm bảo đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định.
3. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000
đồng/học viên.
4. Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ, phương tiện đi lại cho học viên, giảng
viên, người quản lý đi khảo sát, thực tế trong thời gian học tập trung theo
yêu cầu của chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ban hành: thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù
hợp với mức chi công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 04/2018/NQHĐND
và phải đảm bảo trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.
Điều3. Quy định một số nội dung chi, mức chi công tác tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài
Căn cứ nội dung chi, mức chi cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước
ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TTBTC ngày 30 tháng 3
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi theo Đề án đã được cấp có
thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo,
bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.
Điều4. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức
tại cơ quan, đơn vị và nội dung chi, mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức theo quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 5 Nghị quyết này, Thủ trưởng đơn
vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức
phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị.
Điều5. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 06/2023/TTBTC ngày 31 tháng 01 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2018/TTBTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Điều6. Điều khoản chuyển tiếp
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt kế hoạch dự toán kinh phí và đang tổ chức thực hiện trước khi
Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo Kế hoạch đã được phê duyệt cho
đến khi kết thúc khóa học.
Điều7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng quy
định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã
hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều8. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khoá X, Kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 12
năm 2023.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Những nội dung khác có liên quan đến nội dung chi, mức chi đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức không được quy định trong Nghị quyết này
thì thực hiện theo các nội dung quy định tại Thông tư số 36/2018/TTBTC ngày
30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và Thông tư số 06/2023/TTBTC ngày 31 tháng 01
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2018/TTBTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công
tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2019/NQHĐND ngày 06 tháng 12 năm
2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thành Tâm
|
{
"collection_source": [
"Bản chính Nghị quyết số 67/2023/NQ-HĐND"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Nghị quyết quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức \ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Tây Ninh",
"effective_date": "18/12/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "08/12/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thành Tâm"
],
"official_number": [
"67/2023/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 21/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tây Ninh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139320"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 67/2023/NQ-HĐND Nghị quyết quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\ntrên địa bàn tỉnh Tây Ninh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119084"
],
[
"Nghị định 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=124688"
],
[
"Thông tư 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=129076"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP\nngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng\ncán bộ, công chức, viên chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=150107"
],
[
"Thông tư 06/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=158988"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=128538"
],
[
"Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND Về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tây Ninh, chế độ chi tổ chức hội nghị quốc tế tại Tây Ninh và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136492"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127691
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thuathienhue/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=127691&Keyword=
|
Quyết định 10/2018/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
10/2018/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thừa Thiên Huế,
ngày
2 tháng
2 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức</strong></p>
<p align="center">
<strong>làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính</strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế</strong></p>
<p align="center">
______________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật </em><em>t</em><em>ổ chức chính quyền địa phương</em> <em>số <a class="toanvan" target="_blank">77/2015/QH13 </a> </em><em>ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">63/2010/NĐ-CP</a> ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ </em><em>về kiểm soát thủ tục hành chính; </em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">92/2017/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ</em><em> về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2017/TT-VPCP</a> ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng</em><em> Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm Quyết định này Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2014/QĐ-UBND</a> ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Cao</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 10/2018/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thừa
Thiên Huế, ngày 2 tháng 2 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức
làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật t ổ chức chính quyền địa phương số77/2015/QH13 ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số63/2010/NĐCP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số92/2017/NĐCP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số02/2017/TTVPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ,
công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2018 và thay
thế Quyết định số 07/2014/QĐUBND ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Cao
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 07, năm 2018"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tài chính-giá cả",
"effective_date": "13/02/2018",
"enforced_date": "08/02/2018",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "02/02/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Thừa Thiên Huế",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Cao"
],
"official_number": [
"10/2018/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37635"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25389"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Quyết định 92/2017/NĐ-CP Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;;",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125718"
],
[
"Nghị quyết 02/2017/TT-VPCP Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=127688"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127805
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//lamdong/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=127805&Keyword=
|
Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Lâm Đồng"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh lâm đồng",
"effective_date": "18/12/2017",
"enforced_date": "12/12/2017",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "08/12/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Lâm Đồng",
"Chủ tịch",
"Trần Đức Quận"
],
"official_number": [
"59/2017/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121517"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
148960
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhdinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=148960&Keyword=
|
Quyết định 48/2021/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
48/2021/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Định,
ngày
11 tháng
8 năm
2021</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Định</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">64/2007/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">130/2018/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">41/2017/TT-BTTTT</a> ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">185/2019/TT-BQP</a> ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 58/TTrSTTTT ngày 30 tháng 7 năm 2021 (kèm theo ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 133/BC-STP ngày 08 tháng 6 năm 2021). </em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
QUYẾT ĐỊNH:</p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2021.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2017/QĐ-UBND</a> ngày 29/03/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số và chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lâm Hải Giang</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 48/2021/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Định, ngày 11 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan
Nhà nước tỉnh Bình Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định64/2007/NĐCP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số130/2018/NĐCP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng
thực chữ ký số;
Căn cứ Thông tư số41/2017/TTBTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong
cơ quan nhà nước;
Căn cứ Thông tư số185/2019/TTBQP ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký
số chuyên dùng Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 58/TTrSTTTT
ngày 30 tháng 7 năm 2021 (kèm theo ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo
số 133/BCSTP ngày 08 tháng 6 năm 2021).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký
số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Định.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2021.
Điều3. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2017/QĐUBND ngày
29/03/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng
thư số và chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và
Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lâm Hải Giang
|
{
"collection_source": [
"Văn phòng UBND tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Định",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Bình Định",
"effective_date": "21/08/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/08/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH",
"Phó Chủ tịch",
"Lâm Hải Giang"
],
"official_number": [
"48/2021/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số và chữ ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121555"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số trong cơ quan Nhà nước tỉnh Bình Định",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14476"
],
[
"Luật 67/2006/QH11 Công nghệ thông tin",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15066"
],
[
"Luật 51/2005/QH11 Giao dịch điện tử",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17067"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 41/2017/TT-BTTTT Quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=126906"
],
[
"Nghị định 130/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134267"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
55487
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//tayninh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=55487&Keyword=
|
Quyết định 30/2012/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH TÂY NINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
30/2012/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Tây Ninh,
ngày
29 tháng
6 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>V</strong><strong>ề</strong><strong> vi</strong><strong>ệ</strong><strong>c đi</strong><strong>ề</strong><strong>u ch</strong><strong>ỉ</strong><strong>nh quy ho</strong><strong>ạ</strong><strong>ch các c</strong><strong>ụ</strong><strong>m công nghi</strong><strong>ệ</strong><strong>p trên đ</strong><strong>ị</strong><strong>a bàn t</strong><strong>ỉ</strong><strong>nh </strong><strong>T</strong><strong>ây </strong><strong>N</strong><strong>inh </strong></p>
<p align="center">
<strong>ban hành kèm theo quy</strong><strong>ế</strong><strong>t đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh s</strong><strong>ố</strong> <strong><a class="toanvan" target="_blank">02/2008/QĐ-UBND</a></strong></p>
<p align="center">
<strong>ngày 12/01/2008 c</strong><strong>ủ</strong><strong>a </strong><strong>UBND</strong><strong> t</strong><strong>ỉ</strong><strong>nh </strong><strong>T</strong><strong>ây </strong><strong>N</strong><strong>inh</strong></p>
<p align="center">
_________________</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết</em><em> 55/NQ-CP</em><em> ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh Tây Ninh;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số</em><em> <a class="toanvan" target="_blank">105/2009/QĐ-TTg</a></em><em> ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số</em><em> <a class="toanvan" target="_blank">25/2007/NQ-HĐND</a></em><em> ngày 07 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số</em><em> <a class="toanvan" target="_blank">33/2011/NQ-HĐND</a></em><em> ngày 26 tháng 7 năm 2011 của HĐND tỉnh Tây Ninh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015.</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số</em><em> 730/TTr-SCT</em><em> ngày 05 tháng 6 năm 2012,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Điều chỉnh giảm quy mô và xóa quy hoạch một số cụm công nghiệp được nêu tại khoản 5 Điều 1 và phụ lục 2 của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">02/2008/QĐ-UBND</a> ngày 12/01/2008 của UBND Tỉnh Tây Ninh về Ban hành quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 có xét đến năm 2020 với các nội dung như sau:</p>
<p>
1. Giảm quy mô cụm công nghiệp Tân Hà, địa điểm xã Tân Hà, huyện Tân Châu từ 150 ha xuống còn 50 ha.</p>
<p>
2. Xóa quy hoạch 10 cụm công nghiệp (CCN)</p>
<p>
a) CCN Bình Minh, quy mô 106 ha, địa điểm xã Bình Minh, thị xã Tây Ninh;</p>
<p>
b) CCN Bàu Rông, quy mô 200 ha, địa điểm xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng;</p>
<p>
c) CCN cơ khí, quy mô 100 ha, địa điểm xã Tân Hòa, huyện Tân Châu;</p>
<p>
d) CCN Tân Đông, quy mô 20 ha, địa điểm xã Tân Đông, huyện Tân Châu;</p>
<p>
đ) CCN Suối Ngô, quy mô 20 ha, địa điểm xã Suối Ngô, huyện Tân Châu;</p>
<p>
e) CCN Đồng Khởi, quy mô 20 ha, địa điểm xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành;</p>
<p>
f) CCN Suối Cạn, quy mô 133 ha, địa điểm xã Tân Phong, huyện Tân Biên;</p>
<p>
g) CCN Bàu Đồn, quy mô 200 ha, địa điểm xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu;</p>
<p>
h) CCN Long Chữ, quy mô 300 ha, địa điểm xã Long Chữ, huyện Bến Cầu;</p>
<p>
i) CCN Tiên Thuận, quy mô 50 ha, địa điểm xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Giao UBND các huyện, thị xã (nơi có quy hoạch CCN) có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong nhân dân về nội dung điều chỉnh, xóa quy hoạch CCN trên địa bàn.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị: Trảng Bàng, Tân Châu, Châu Thành, Tân Biên, Gò Dầu, Bến Cầu, thị xã Tây Ninh căn cứ quyết định thi hành./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Huỳnh Văn Quang</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH TÂY NINH Số: 30/2012/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tây
Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Vềviệc điều chỉnh quy hoạch các
cụm công nghiệp trên địa bàn
tỉnhTâyNinh
ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐUBND
ngày 12/01/2008 củaUBNDtỉnhTâyNinh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết 55/NQCP ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về xét
duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối của tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐTTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQHĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của HĐND
tỉnh Tây Ninh về quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQHĐND ngày 26 tháng 7 năm 2011 của HĐND
tỉnh Tây Ninh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh giai đoạn
20112015.
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 730/TTrSCT ngày 05 tháng
6 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Điều chỉnh giảm quy mô và xóa quy hoạch một số cụm công nghiệp được
nêu tại khoản 5 Điều 1 và phụ lục 2 của Quyết định số 02/2008/QĐUBND ngày
12/01/2008 của UBND Tỉnh Tây Ninh về Ban hành quy hoạch phát triển công nghiệp
tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 có xét đến năm 2020 với các nội dung như sau:
1. Giảm quy mô cụm công nghiệp Tân Hà, địa điểm xã Tân Hà, huyện Tân Châu từ
150 ha xuống còn 50 ha.
2. Xóa quy hoạch 10 cụm công nghiệp (CCN)
a) CCN Bình Minh, quy mô 106 ha, địa điểm xã Bình Minh, thị xã Tây Ninh;
b) CCN Bàu Rông, quy mô 200 ha, địa điểm xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng;
c) CCN cơ khí, quy mô 100 ha, địa điểm xã Tân Hòa, huyện Tân Châu;
d) CCN Tân Đông, quy mô 20 ha, địa điểm xã Tân Đông, huyện Tân Châu;
đ) CCN Suối Ngô, quy mô 20 ha, địa điểm xã Suối Ngô, huyện Tân Châu;
e) CCN Đồng Khởi, quy mô 20 ha, địa điểm xã Đồng Khởi, huyện Châu Thành;
f) CCN Suối Cạn, quy mô 133 ha, địa điểm xã Tân Phong, huyện Tân Biên;
g) CCN Bàu Đồn, quy mô 200 ha, địa điểm xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu;
h) CCN Long Chữ, quy mô 300 ha, địa điểm xã Long Chữ, huyện Bến Cầu;
i) CCN Tiên Thuận, quy mô 50 ha, địa điểm xã Tiên Thuận, huyện Bến Cầu.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều3. Giao UBND các huyện, thị xã (nơi có quy hoạch CCN) có trách nhiệm
thông báo rộng rãi trong nhân dân về nội dung điều chỉnh, xóa quy hoạch CCN
trên địa bàn.
Điều4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị: Trảng Bàng, Tân Châu, Châu Thành, Tân Biên, Gò Dầu, Bến Cầu, thị
xã Tây Ninh căn cứ quyết định thi hành./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Huỳnh Văn Quang
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 06, năm 2012"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 12/01/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Tây Ninh",
"effective_date": "09/07/2012",
"enforced_date": "25/07/2012",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/06/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh",
"Phó Chủ tịch",
"Huỳnh Văn Quang"
],
"official_number": [
"30/2012/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 30/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 12/01/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh tây ninh đến năm 2010, có xét đến năm 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=55339"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Quyết định 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24859"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
40527
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhduong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=40527&Keyword=
|
Quyết định 157/2006/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
157/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Dương,
ngày
29 tháng
6 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h3 style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></h3>
<p style="text-align:center;">
<strong> Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương</strong></p>
<p style="text-align:center;">
______________________________</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và Thông tư hướng dẫn số <a class="toanvan" target="_blank">13/2005/TT-BXD</a> ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 860/TTr-SXD ngày 15/06/2006,</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 1 . </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 2 .</strong> Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với thủ trưởng các Sở ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 3 .</strong> Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này không còn hiệu lực./.</p>
<p style="text-align:center;">
<strong> TM.ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong> KT.CHỦ TỊCH</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong> (Đã ký)</strong></p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong> Trần Thị Kim Vân</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;">QUY ĐỊNH</span></strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số : <a class="toanvan" target="_blank">157/2006/QĐ-UBND</a></em></p>
<p style="text-align:center;">
<em>ngày 29 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương)</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi áp dụng</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Quy định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hửu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (sau đây được viết tắt là GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD) được cấp theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập nhà ở, hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Ủy ban nhân dân tỉnh cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài) theo tờ trình đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD cho cá nhân, hộ gia đình (bao gồm cả cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, </strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QSHCT-XD CHO TỔ CHỨC</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_1"></a>1</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>GCN QSHCT-XD LẦN ĐẦU</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_4"></a>4. Thành phần hồ sơ gồm</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1- </strong>Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2- </strong>Bản sao các loại giấy tờ có liên quan .</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong> a)</strong> Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong> b) </strong>Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng. Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng, cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và GCN QSHNƠ, QSHCT-XD. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b1)</strong> Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b2)</strong> Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác). Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b3)</strong> Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo GCN QSHNƠ hoặc GCN QSHCT-XD của bên chuyển quyền sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
3- Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng .</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên đất, hình dáng mặt bằng nhà ở. Trong trường hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.</p>
<p style="text-align:justify;">
Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu vực II, hoặc tổ đo vẽ thuộc cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện đối với khu vực I ( xem phân loại khu vực ở Điều 12 của Quy định này ).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng.</p>
<p style="text-align:justify;">
Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_5"></a>5. Trình tự giải quyết</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra đo vẽ công trình xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn tất việc đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày Sở Xây dựng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3-</strong> Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>4-</strong> Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>5-</strong> Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>6-</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_2"></a>2</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_6"></a>6. </strong>Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu vực I thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên báo Bình Dương, đối với khu vực II thì phải niêm yết thông báo về việc mấy giấy chứng nhận tại trụ sở của Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên báo Bình Dương hoặc thông báo về việc mất GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c) </strong>Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( trừ trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15/7/2005 của Chính phủ ).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên báo Bình Dương chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, đóng dấu “cấp lại lần thứ …” và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_7"></a>7. Cấp đổi GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (không chuyển dịch chủ sở hữu).</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp giấy công nhận quyền sở hữu nhà cửa đã được cấp theo Nghị định số 02/CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ (giấy công nhận QSHN cửa do Sở Xây dựng cấp) có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP.</a></p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD được cấp theo quyết định số 255/QĐ-UB ngày 27/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ, QSHCT-XD theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP.</a></p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này) trong đó nêu lý do cấp đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính giấy chứng nhận cũ đã được cấp của cấp có thẩm quyền</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c) </strong>Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-</a> CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ)</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu đồng thời thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định 60/CP của Chính phủ thì phải ghi vào trang 3 của giấy chứng nhận cũ nội dung sau : “ Chủ sở hữu nhà ở đã được cấp đổi GCN QSHNƠ mới theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP”</a></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_8"></a>8. Cấp đổi giấy chứng nhận do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm ( cả 2 bên chuyển dịch và nhận chuyển dịch lập hồ sơ ) :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này) trong đó nêu lý do cấp đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính Giấy chứng nhận củ đã được cấp của cấp có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Ngoài những thành phần hồ sơ như trên bên nhận chuyển dịch là tổ chức phải nộp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>e) </strong>Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( theo hướng dẫn tại khoản 3 điều 4 của quy định này)</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
- Hồ sơ đề nghị cấp đổi nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng có trách nhiệm thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>* LƯU Ý:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Trường hợp 1 : </strong>GCN QSHNƠû, GCN QSHCT-XD do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lần đầu cho tổ chức theo Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP,</a> sau đó tổ chức có nhu cầu chuyển dịch quyền sở hữu cho cá nhân thì thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị đồng thời ghi nội dung biến động vào GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD của tổ chức (nếu cần kiểm tra lại hoặc đối chiếu với hồ sơ gốc thì liên hệ Sở Xây dựng để được cung cấp).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>- Trường hợp 2 : </strong>GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD do Ủy ban nhân dân huyện, thị cấp lần đầu cho cá nhân theo Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP,</a> sau đó cá nhân có nhu cầu chuyển dịch quyền sở hữu cho tổ chức thì thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời ghi nội dung biến động vào GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD của cá nhân (nếu cần kiểm tra lại hoặc đối chiếu với hồ sơ gốc thì liên hệ Ủy ban nhân dân huyện, thị để được cung cấp).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>- Trường hợp 3 : </strong>GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD do cơ quan có thẩm quyền cấp lần đầu theo Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP;</a> sau đó (cá nhân hoặc tổ chức) có nhu cầu chuyển dịch cho (cá nhân hoặc tổ chức) nhưng chỉ chuyển dịch một phần, thì phần của tổ chức sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đổi giấy chứng nhận và phần của cá nhân do Ủy ban nhân dân huyện, thị cấp đổi. Cơ quan cấp giấy chứng nhận lần đầu thu hồi giấy chứng nhận cũ để lưu trữ.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_9"></a>9. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Giấy phép xây dựng, sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo biên bản kiểm tra công trình hoàn thành), hoặc quyết định về việc chấp thuận thiết kế kỹ thuật và xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với tổ chức nước ngoài).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4 của quy định này)</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Hồ sơ đề nghị được nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_10"></a>10. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Ngoài những thành phần hồ sơ như trên bên nhận chuyển dịch là tổ chức phải nộp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong> c)</strong> Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>GCN QSHCT-XD CHO CÁ NHÂN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Mục <a name="Chuong_III_Muc_1"></a>1</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN TRONG NƯỚC</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_1_Dieu_11"></a>11. Thành phần hồ sơ gồm : </strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan .</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2.1/ </strong>Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Xây dựng năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản sao một trong những giấy tờ sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định ( Giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban xây dựng cơ bản tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị cho phép xây dựng theo thẩm quyền).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05/07/1994.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>đ)</strong> Giấy tờ về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ; giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">23/2003/QH11</a> ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI “Về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991”, Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">755/2005/NQ-UBTVQH11</a> ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991”.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>e)</strong> Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên (nếu đã có giấy sở hữu thì kèm theo giấy sở hữu đó); giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>f)</strong> Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản 2 diều 11 quy định này nhưng không đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc tạo lập nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>g)</strong> Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e của khoản 2 điều 11 quy định này thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>h)</strong> Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp (nay thuộc địa giới của tỉnh Bình Dương).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>i)</strong> Tờ di chúc hoặc tương phân di sản về nhà đã đăng ký vào bằng khoán điền thổ và đã trước bạ.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2.2/ </strong>Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Xây dựng năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản sao giấy tờ theo quy định sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có giấy phép xây dựng ( kèm theo biên bản kiểm tra công trình hoàn thành hoặc biên bản nghiệm thu công trình). Trường hợp không phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của bên chuyển quyền sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác). Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3-</strong> Bản vẽ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4 của quy định này)</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_1_Dieu_12"></a>12. Trình tự giải quyết</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Đối với những trường hợp tại các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, các thị trấn thuộc huyện Tân Uyên, huyện Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo (gọi tắt là khu vực I) hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận được gửi đến Ủy ban nhân dân huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc về nhà ở, công trình xây dựng, xác nhận tính xác thực của hồ sơ và chuyển lại cho Ủy ban nhân dân huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b) </strong>Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị kiểm tra hồ sơ, xác minh lại bản vẽ sơ đồ do chủ sở hữu tự vẽ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày Ủy ban nhân dân huyện, thị phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.<strong>c)</strong> Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận Ủy ban nhân dân huyện, thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Ủy ban Nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2-</strong> Đối với những trường hợp tại các xã thuộc huyện Tân Uyên, huyện Dầu Tiếng, huyện Bến Cát, huyện Phú Giáo (gọi tắt là khu vực II) hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận được gửi tới Ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc về nhà ở, công trình xây dựng và xác nhận vào đơn và bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng do chủ hộ tự vẽ và chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và ký giấy chứng nhận vào sổ đăng ký quyền sở hửu nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày Ủy ban nhân dân huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (Ủy ban nhân dân huyện chuyển thông báo cho Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu).</p>
<p style="text-align:justify;">
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định. Chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>e)</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai các khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<h3 style="text-align:center;">
<strong>Mục <a name="Chuong_III_Muc_2"></a>2</strong></h3>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD </strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ĐỐI VỚI CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI</strong></p>
<h3 style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_2_Dieu_13"></a>13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận</strong></h3>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1-</strong> Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số 2 đối với công trình xây dựng).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2- </strong> Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.</p>
<p style="text-align:justify;">
Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c) </strong>Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>e)</strong> Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo GCN QSHNƠ hoặc GCN QSHCT-XD của bên chuyển quyền sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3-</strong> Bản vẽ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 14 : Trình tự giải quyết </strong> <strong>(theo quy định tại Điều 12 mục 1 chương III của quy định này)</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Mục <a name="Chuong_III_Muc_3"></a>3</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_3_Dieu_15"></a>15. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy đối với khu vực 1 thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên báo Bình Dương (theo mẫu số 05) về việc mất giấy chứng nhận đối với khu vực 2 thì phải niêm yết thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong thời hạn 15 ngày.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy tại Ủy ban nhân dân xã.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên báo Bình Dương (03 lần liên tiếp đối với các trường hợp tại khu vực I) hoặc 15 ngày sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại Ủy ban nhân dân xã (đối với các trường hợp tại khu vực II), chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân huyện. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu, và đóng dấu “cấp lại lần thứ…” vào giấy chứng nhận cấp lại.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_3_Dieu_16"></a>16. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận (không chuyển dịch chủ sở hữu)</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp giấy công nhận QSHN cửa đã được cấp theo Nghị định số 02/CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ (giấy công nhận QSHN cửa do Sở Xây dựng cấp) có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận QSHNƠ theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP.</a></p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp GCN QSHNƠ, QSHCT-XD được cấp theo quyết định số 255/QĐ-UB ngày 27/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ, QSHCT-XD theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP.</a></p>
<p style="text-align:justify;">
- Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> .</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này) trong đó nêu lý do cấp đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính Giấy chứng nhận củ đã được cấp của cấp có thẩm quyền</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c) </strong>Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp giấy chứng nhận được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-</a> CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại tại Ủy ban nhân dân huyện, thị. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu đồng thời thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp GCN QSHNƠ quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định 60/CP của Chính phủ thì phải ghi vào trang 3 giấy chứng nhận cũ nội dung sau : (chủ sở hữu nhà ở đã được cấp đổi giấy chứng nhận QSHNƠ mới theo Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_3_Dieu_17"></a>17. Cấp đổi giấy chứng nhận (do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD)</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch một phần QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này) trong đó nêu lý do cấp đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính Giấy chứng nhận cũ đã được cấp của cấp có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 điều 3 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế…) hoặc bản án có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>e)</strong> Nếu bên nhận chuyển dịch là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài thì bổ sung giấy tờ được quy định như sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Hồ sơ đề nghị cấp đổi được nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban Nhân dân huyện, thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân huyện, thị, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và bản chính các giấy tờ có liên quan đến sự chuyển dịch cho Ủy ban nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký biến động QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_3_Dieu_18"></a>18. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp giấy chứng nhận</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác nhận thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1. Thành phành hồ sơ gồm :</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Giấy phép xây dựng, sửa chữa thuộc cấp có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 của quy định này)</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2. Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Hồ sơ đề nghị nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở công trình xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Muc_3_Dieu_19"></a>19. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp giấy chứng nhận QSHNƠ, QSHCT-XD</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/994 hoặc theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> của Chính phủ mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCT-XD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì được xác nhận thay đổi.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/ Thành phần hồ sơ gồm:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>d)</strong> Nếu bên nhận chuyển dịch là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài thì bổ sung giấy tờ được quy định như sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/ Trình tự giải quyết:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi được nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác nhận thay đổi, Ủy ban nhân dân huyện, thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân huyện, thị, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>c)</strong> Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản thuế, lệ phí và bản chính các giấy tờ có liên quan đến sự chuyển dịch cho Ủy ban nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký biến động QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_20"></a>20. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Được thực hiện theo quy định của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15/07/2005 của Chính phủ và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2005/TT-BXD</a> ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_21"></a>21. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Được thực hiện theo nghị định <a class="toanvan" target="_blank">95/2005/NĐ-CP</a> ngày 15/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2005/TT-BXD</a> ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng và Kế hoạch số 4596/KH-UBND ngày 29/09/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_22"></a>22. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan.</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/</strong> Sở Xây dựng có trách nhiệm</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>a)</strong> Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định này; tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>b)</strong> Hướng dẫn thống nhất trong phạm vi tỉnh việc cấp, lưu trữ và quản lý hồ sơ có liên quan đến QSHNƠ, QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/</strong> Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để thực hiện tốt quy định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_23"></a>23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>1/</strong> Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD; giao nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm trong việc thực thi nhiệm vụ cho các cá nhân, cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện, chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trên nguyên tắc một cửa theo quy định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>2/</strong> Nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện việc GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD trên địa bàn theo quy định này và kế hoạch cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>3/</strong> Căn cứ vào nhu cầu cấp giấy chứng nhận, lập kế hoạch tăng cường lực lượng, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCT-XD.</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p></div>
</div>
|
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 157/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Dương, ngày 29 tháng 6 năm 2006
### QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình
Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số95/2005/NĐCP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và Thông
tư hướng dẫn số 13/2005/TTBXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 860/TTrSXD ngày
15/06/2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định trình tự, thủ tục
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên
địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với thủ trưởng các Sở
ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện
Quyết định này.
Điều 3 . Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước
đây trái với quy định này không còn hiệu lực./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Thị Kim Vân
QUY ĐỊNH
Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
(Ban hành kèm theo Quyết định số :157/2006/QĐUBND
ngày 29 tháng 6 năm 2006 của UBND tỉnh Bình Dương)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi áp dụng
1 Quy định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, và trách nhiệm của
các cơ quan có liên quan trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hửu nhà ở,
giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng (sau đây được viết tắt là GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD) được cấp
theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập
hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
Điều2. Đối tượng áp dụng
1 Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài có đủ tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật
2 Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài.
Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo
quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập
công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người
nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập nhà ở, hoặc công trình xây dựng
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
1 Ủy ban nhân dân tỉnh cấp GCN QSHNƠ, QSHCTXD cho tổ chức (bao gồm tổ
chức trong nước và tổ chức nước ngoài) theo tờ trình đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
2 Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp GCN QSHNƠ, QSHCTXD cho cá nhân, hộ
gia đình (bao gồm cả cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá
nhân nước ngoài).
ChươngII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
QSHCTXD CHO TỔ CHỨC
Mục1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
GCN QSHCTXD LẦN ĐẦU
Điều4. Thành phần hồ sơ gồm
1 Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCTXD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số
2 đối với công trình xây dựng).
2 Bản sao các loại giấy tờ có liên quan .
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức
hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ
quan có thẩm quyền cấp.
b) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của
pháp luật hoặc giấy phép xây dựng. Trường hợp được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
hợp đồng thuê đất. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công
trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng, cho, đổi, giấy tờ về thừa
kế và GCN QSHNƠ, QSHCTXD. Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật (nếu có).
b1) Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập thông qua việc đầu
tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có :
Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư
hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.
b2) Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu
tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận
khác). Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm:
Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.
Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc quyết định cho
thuê đất, hợp đồng thuê đất.
b3) Trường hợp nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận
tặng, cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của
pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm
theo GCN QSHNƠ hoặc GCN QSHCTXD của bên chuyển quyền sở hữu.
3 Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng .
a) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên
đất, hình dáng mặt bằng nhà ở. Trong trường hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ
đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng.
Đối với căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích
căn hộ đó.
Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề
nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở
không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu vực II, hoặc tổ đo vẽ thuộc cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hiện đối với khu vực I ( xem phân
loại khu vực ở Điều 12 của Quy định này ).
b) Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí
trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của
từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều
tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng
tầng.
Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về
hoạt động xây dựng thực hiện.
Điều5. Trình tự giải quyết
1 Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng
nhận tại Sở Xây dựng.
Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây
dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Xây dựng tiến hành đo vẽ nhà ở
hoặc kiểm tra đo vẽ công trình xây dựng.
2 Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn
tất việc đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội
dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày
Sở Xây dựng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy
biết rõ lý do.
3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy
chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.
4 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận,
Sở Xây dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
5 Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng,
tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
6 Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các
khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây
dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCTXD.
Mục2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN
THAY ĐỔI SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD
Điều6. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở
hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy,
có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu
vực I thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên báo Bình Dương, đối với khu vực
II thì phải niêm yết thông báo về việc mấy giấy chứng nhận tại trụ sở của Ủy
ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này).
b) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng
tin trên báo Bình Dương hoặc thông báo về việc mất GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( trừ trường hợp giấy chứng
nhận được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số
95/2005/NĐCP ngày 15/7/2005 của Chính phủ ).
2/ Trình tự giải quyết :
Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên báo Bình Dương chủ sở hữu nộp
hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ,
thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, đóng dấu “cấp lại lần thứ …” và
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy chứng
nhận chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.
Điều7. Cấp đổi GCN QSHNƠ, QSHCTXD (không chuyển dịch chủ sở hữu).
Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị
hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.
Trường hợp giấy công nhận quyền sở hữu nhà cửa đã được cấp theo Nghị định
số 02/CP ngày 04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ (giấy công nhận QSHN cửa do Sở
Xây dựng cấp) có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo Nghị định số 95/2005/NĐ
CP.
Trường hợp GCN QSHNƠ, QSHCTXD được cấp theo quyết định số 255/QĐUB ngày
27/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có nhu cầu cấp đổi sang GCN
QSHNƠ, QSHCTXD theo Nghị định số 95/2005/NĐCP.
Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo Nghị định số
60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo
Nghị định số 95/2005/NĐCP
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này)
trong đó nêu lý do cấp đổi.
b) Bản chính giấy chứng nhận cũ đã được cấp của cấp có thẩm quyền
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp giấy chứng nhận
được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và Nghị định
95/2005/NĐ CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ)
2/ Trình tự giải quyết:
Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng
kiểm tra hồ sơ, thể hiện nội dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ký giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, ký giấy chứng
nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu đồng thời thu hồi và
cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.
Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định 60/CP của
Chính phủ thì phải ghi vào trang 3 của giấy chứng nhận cũ nội dung sau : “ Chủ
sở hữu nhà ở đã được cấp đổi GCN QSHNƠ mới theo Nghị định số 95/2005/NĐCP”
Điều8. Cấp đổi giấy chứng nhận do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN
QSHCTXD
Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền mà chủ sở
hữu có sự chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD như : mua bán, nhận,
tặng cho, đổi, nhận thừa kế… hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của
pháp luật thì được cấp đổi giấy chứng nhận.
1/ Thành phần hồ sơ gồm ( cả 2 bên chuyển dịch và nhận chuyển dịch lập hồ sơ
) :
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này)
trong đó nêu lý do cấp đổi.
b) Bản chính Giấy chứng nhận củ đã được cấp của cấp có thẩm quyền.
c) Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của
pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án
có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.
d) Ngoài những thành phần hồ sơ như trên bên nhận chuyển dịch là tổ chức
phải nộp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được cơ quan có thẩm quyền cấp.
e) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( theo hướng dẫn tại khoản 3
điều 4 của quy định này)
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ đề nghị cấp đổi nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng có trách nhiệm thể hiện các nội
dung trên giấy chứng nhận và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký giấy chứng
nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận giấy chứng nhận, Sở Xây
dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản
thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây dựng
để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCTXD.
LƯU Ý:
Trường hợp 1 : GCN QSHNƠû, GCN QSHCTXD do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp lần
đầu cho tổ chức theo Nghị định 95/2005/NĐCP, sau đó tổ chức có nhu cầu chuyển
dịch quyền sở hữu cho cá nhân thì thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, thị đồng thời ghi nội dung biến động vào GCN QSHNƠ, GCN
QSHCTXD của tổ chức (nếu cần kiểm tra lại hoặc đối chiếu với hồ sơ gốc thì
liên hệ Sở Xây dựng để được cung cấp).
Trường hợp 2 : GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD do Ủy ban nhân dân huyện, thị
cấp lần đầu cho cá nhân theo Nghị định 95/2005/NĐCP, sau đó cá nhân có nhu
cầu chuyển dịch quyền sở hữu cho tổ chức thì thẩm quyền cấp đổi giấy chứng
nhận thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời ghi nội dung biến động vào GCN
QSHNƠ, GCN QSHCTXD của cá nhân (nếu cần kiểm tra lại hoặc đối chiếu với hồ sơ
gốc thì liên hệ Ủy ban nhân dân huyện, thị để được cung cấp).
Trường hợp 3 : GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD do cơ quan có thẩm quyền cấp lần
đầu theo Nghị định 95/2005/NĐCP; sau đó (cá nhân hoặc tổ chức) có nhu cầu
chuyển dịch cho (cá nhân hoặc tổ chức) nhưng chỉ chuyển dịch một phần, thì
phần của tổ chức sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đổi giấy chứng nhận và phần
của cá nhân do Ủy ban nhân dân huyện, thị cấp đổi. Cơ quan cấp giấy chứng nhận
lần đầu thu hồi giấy chứng nhận cũ để lưu trữ.
Điều9. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp GCN
QSHNƠ, GCN QSHCTXD
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo
làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác
nhận thay đổi.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).
b) Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
c) Giấy phép xây dựng, sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền (kèm theo biên
bản kiểm tra công trình hoàn thành), hoặc quyết định về việc chấp thuận thiết
kế kỹ thuật và xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với tổ chức
nước ngoài).
d) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng ( theo hướng dẫn tại khoản 3
Điều 4 của quy định này)
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ đề nghị được nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi
vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu.
Điều10. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp GCN QSHNƠ, GCN
QSHCTXD
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày
05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐCP của Chính phủ mà chủ sở hữu có
sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCTXD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi,
nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì
được xác nhận thay đổi.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).
b) Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
c) Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của
pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án
có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.
d) Ngoài những thành phần hồ sơ như trên bên nhận chuyển dịch là tổ chức
phải nộp bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập tổ
chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được
cơ quan có thẩm quyền cấp.
2/ Trình tự giải quyết:
a) Hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi nộp tại Sở Xây dựng. Trong thời hạn 15
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng có trách nhiệm xác
nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Sở Xây
dựng phải thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
c) Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng,
tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
d) Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các
khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng cho Sở Xây
dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCTXD
ChươngIII
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ,
GCN QSHCTXD CHO CÁ NHÂN
Mục1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD
LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI CÁ NHÂN TRONG NƯỚC
Điều11. Thành phần hồ sơ gồm :
1 Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCTXD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số
2 đối với công trình xây dựng).
2 Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan .
2.1/ Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật
Xây dựng năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản sao
một trong những giấy tờ sau :
a) Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải
xin giấy phép xây dựng theo quy định ( Giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban xây dựng cơ bản tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện,
thị cho phép xây dựng theo thẩm quyền).
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai
hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình
xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày
01/07/2004).
c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị
định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc
giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước từ trước ngày
05/07/1994.
d) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
đ) Giấy tờ về sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền
cấp qua các thời kỳ; giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo
quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI
“Về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện
các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước
ngày 01/7/1991”, Nghị quyết số 755/2005/NQUBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội “Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể
về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01/7/1991”.
e) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình
xây dựng đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân
từ cấp xã trở lên (nếu đã có giấy sở hữu thì kèm theo giấy sở hữu đó); giấy tờ
của Tòa án hoặc cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết vấn đề sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở
của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán thì phải
có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết.
f) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong những giấy tờ
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản 2 diều 11 quy định này nhưng
không đúng tên trong các giấy tờ đó thì trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận
phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc tạo lập nhà
ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua
các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
g) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những
giấy tờ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e của khoản 2 điều 11 quy định này
thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về nhà
ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước
khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
h) Giấy phép cho xây cất nhà hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc do cơ
quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp (nay thuộc địa giới của tỉnh Bình Dương).
i) Tờ di chúc hoặc tương phân di sản về nhà đã đăng ký vào bằng khoán điền
thổ và đã trước bạ.
2.2/ Đối với nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Xây dựng
năm 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2004) thì phải có bản sao giấy tờ
theo quy định sau :
a) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc xây dựng mới thì phải có
giấy phép xây dựng ( kèm theo biên bản kiểm tra công trình hoàn thành hoặc
biên bản nghiệm thu công trình). Trường hợp không phải xin phép xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê
đất.
b) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận, tặng cho,
đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật
thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình của
bên chuyển quyền sở hữu.
c) Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu
tư xây dựng để bán thì doanh nghiệp phải làm các thủ tục để cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận
khác). Giấy tờ tạo lập nhà ở trong trường hợp này bao gồm :
Hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết.
Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư do
cơ quan có thẩm quyền cấp.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định
cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất.
3 Bản vẽ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4
của quy định này)
Điều12. Trình tự giải quyết
1 Đối với những trường hợp tại các xã, phường, thị trấn thuộc thị xã Thủ
Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, các thị trấn thuộc huyện Tân Uyên, huyện
Bến Cát, huyện Dầu Tiếng, huyện Phú Giáo (gọi tắt là khu vực I) hồ sơ đề nghị
cấp giấy chứng nhận được gửi đến Ủy ban nhân dân huyện nơi có nhà ở, công
trình xây dựng.
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc
về nhà ở, công trình xây dựng, xác nhận tính xác thực của hồ sơ và chuyển lại
cho Ủy ban nhân dân huyện.
b) Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân huyện, thị kiểm tra hồ sơ, xác minh lại bản vẽ sơ đồ do chủ sở
hữu tự vẽ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và
vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCTXD. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy
chứng nhận thì trong thời hạn 10 ngày Ủy ban nhân dân huyện, thị phải thông
báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.c) Trong thời
gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận Ủy ban nhân dân huyện,
thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy
chứng nhận.
d) Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các
khoản thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Ủy
ban Nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCT
XD.
2 Đối với những trường hợp tại các xã thuộc huyện Tân Uyên, huyện Dầu
Tiếng, huyện Bến Cát, huyện Phú Giáo (gọi tắt là khu vực II) hồ sơ đề nghị cấp
giấy chứng nhận được gửi tới Ủy ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây
dựng.
a) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Ủy ban nhân
dân cấp xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy gốc về nhà ở, công
trình xây dựng và xác nhận vào đơn và bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
do chủ hộ tự vẽ và chuyển hồ sơ cho Ủy ban nhân dân huyện.
b) Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận
và ký giấy chứng nhận vào sổ đăng ký quyền sở hửu nhà ở, công trình xây dựng.
Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì trong thời hạn 10
ngày Ủy ban nhân dân huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp
giấy biết rõ lý do.
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban
nhân dân huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật (Ủy ban nhân dân huyện chuyển thông báo cho
Ủy ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu).
Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính
theo quy định. Chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng
nhận.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các
nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.
e) Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai các khoản
thuế, lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở, công trình xây dựng để lưu hồ sơ và
ký nhận vào sổ đăng ký QSHNƠ, QSHCTXD.
### Mục2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
### Điều13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận
1 Đơn đề nghị cấp GCN QSHNƠ, QSHCTXD (mẫu số 1 đối với nhà ở hoặc mẫu số
2 đối với công trình xây dựng).
2 Bản sao một trong các loại giấy tờ có liên quan
a) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định
tại điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp
nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của
Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ
chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch
Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký
công dân.
Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo
visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình
xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng
và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
d) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc đầu tư xây dựng mới theo
quy định của pháp luật thì phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất.
e) Nhà ở, công trình được tạo lập thông qua việc mua bán, nhận tặng cho,
đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật
thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật kèm theo GCN
QSHNƠ hoặc GCN QSHCTXD của bên chuyển quyền sở hữu.
3 Bản vẽ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3
của quy định này).
Điều 14 : Trình tự giải quyết (theo quy định tại Điều 12 mục 1 chương
III của quy định này)
Mục3
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN
THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD
Điều15. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng.
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp của cấp có thẩm quyền bị mất thì chủ sở
hữu được cấp lại giấy chứng nhận mới sau khi đã có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy,
có xác nhận của cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất giấy đối với khu
vực 1 thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên báo Bình Dương (theo mẫu số 05)
về việc mất giấy chứng nhận đối với khu vực 2 thì phải niêm yết thông báo tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong thời hạn 15 ngày.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này).
b) Giấy tờ xác nhận việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy tại
Ủy ban nhân dân xã.
2/ Trình tự giải quyết :
Sau 30 ngày kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên báo Bình Dương (03 lần liên
tiếp đối với các trường hợp tại khu vực I) hoặc 15 ngày sau thời hạn niêm yết
thông báo mất giấy tại Ủy ban nhân dân xã (đối với các trường hợp tại khu vực
II), chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tại Ủy ban nhân dân
huyện. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định,
Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu,
và đóng dấu “cấp lại lần thứ…” vào giấy chứng nhận cấp lại.
Điều16. Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận (không chuyển dịch chủ sở hữu)
Những trường hợp được cấp đổi giấy chứng nhận :
Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Quyết định này bị
hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi.
Trường hợp giấy công nhận QSHN cửa đã được cấp theo Nghị định số 02/CP ngày
04/01/1979 của Hội đồng Chính phủ (giấy công nhận QSHN cửa do Sở Xây dựng cấp)
có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận QSHNƠ theo Nghị định số 95/2005/NĐCP.
Trường hợp GCN QSHNƠ, QSHCTXD được cấp theo quyết định số 255/QĐUB ngày
27/01/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có nhu cầu cấp đổi sang GCN
QSHNƠ, QSHCTXD theo Nghị định số 95/2005/NĐCP.
Trường hợp GCN QSHNƠ và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo Nghị định số
60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ có nhu cầu cấp đổi sang GCN QSHNƠ theo
Nghị định số 95/2005/NĐCP .
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này)
trong đó nêu lý do cấp đổi.
b) Bản chính Giấy chứng nhận củ đã được cấp của cấp có thẩm quyền
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp giấy chứng nhận
được cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và Nghị định
95/2005/NĐ CP ngày 15/07/2005 của Chính phủ).
2/ Trình tự giải quyết :
Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận tại tại Ủy ban nhân dân
huyện, thị. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy
định, Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm cấp đổi giấy chứng nhận cho
chủ sở hữu đồng thời thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.
Trường hợp GCN QSHNƠ quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định 60/CP của
Chính phủ thì phải ghi vào trang 3 giấy chứng nhận cũ nội dung sau : (chủ sở
hữu nhà ở đã được cấp đổi giấy chứng nhận QSHNƠ mới theo Nghị định 95/2005/NĐ
CP).
Điều17. Cấp đổi giấy chứng nhận (do chuyển dịch một phần GCN QSHNƠ, GCN
QSHCTXD)
Trường hợp sau khi đã được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu có sự chuyển dịch
một phần QSHNƠ, QSHCTXD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc
thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì được cấp đổi giấy
chứng nhận.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu số 03 của quy định này)
trong đó nêu lý do cấp đổi.
b) Bản chính Giấy chứng nhận cũ đã được cấp của cấp có thẩm quyền.
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3
điều 3 của quy định này).
d) Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của
pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế…) hoặc bản án có
hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.
e) Nếu bên nhận chuyển dịch là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước
ngoài thì bổ sung giấy tờ được quy định như sau :
Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà
ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt
Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp
lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc
giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.
Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm
theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ đề nghị cấp đổi được nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở,
công trình xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Ủy ban
Nhân dân huyện, thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
b) Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân
dân huyện, thị, cá nhân đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
c) Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các
khoản thuế, lệ phí và bản chính các giấy tờ có liên quan đến sự chuyển dịch
cho Ủy ban nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký biến
động QSHNƠ, QSHCTXD.
Điều18. Xác nhận thay đổi nhà ở, công trình xây dựng sau khi được cấp giấy
chứng nhận
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo
làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì được xác
nhận thay đổi.
1. Thành phành hồ sơ gồm :
a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).
b) Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
c) Giấy phép xây dựng, sửa chữa thuộc cấp có thẩm quyền.
d) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (theo hướng dẫn tại khoản 3
Điều 3 của quy định này)
2. Trình tự giải quyết:
Hồ sơ đề nghị nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có nhà ở công trình xây
dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân huyện, thị có trách nhiệm xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận
và giao lại cho chủ sở hữu.
Điều19. Xác nhận thay đổi (chủ sở hữu) sau khi được cấp giấy chứng nhận
QSHNƠ, QSHCTXD
Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 60/CP ngày
05/07/994 hoặc theo Nghị định số 95/2005/NĐCP của Chính phủ mà chủ sở hữu có
sự chuyển dịch toàn bộ QSHNƠ, QSHCTXD như : mua bán, nhận, tặng cho, đổi,
nhận thừa kế hoặc thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật, thì
được xác nhận thay đổi.
1/ Thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi (theo mẫu số 04 của quy định này).
b) Bản chính GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
c) Văn bản về giao dịch tương ứng có giá trị pháp lý theo quy định của
pháp luật (như Hợp đồng mua bán, nhận, tặng cho, đổi, thừa kế… ) hoặc bản án
có hiệu lực thi hành và văn bản đã thi hành án.
d) Nếu bên nhận chuyển dịch là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước
ngoài thì bổ sung giấy tờ được quy định như sau :
Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà
ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt
Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp
lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc
giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.
Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm
theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2/ Trình tự giải quyết:
Hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi được nộp tại Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có
nhà ở, công trình xây dựng. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xác nhận việc thay đổi vào giấy
chứng nhận.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác nhận thay đổi, Ủy
ban nhân dân huyện, thị thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
b) Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân
dân huyện, thị, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
c) Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các
khoản thuế, lệ phí và bản chính các giấy tờ có liên quan đến sự chuyển dịch
cho Ủy ban nhân dân huyện, thị để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký biến
động QSHNƠ, QSHCTXD.
ChươngIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều20. Quy trình thực hiện lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận
Được thực hiện theo quy định của Nghị định số 95/2005/NĐCP ngày 15/07/2005
của Chính phủ và Thông tư số 13/2005/TTBXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng.
Điều21. Công tác kiểm tra, thanh tra và chế độ trách nhiệm báo cáo, giao
ban đối với các cơ quan đơn vị cấp giấy chứng nhận
Được thực hiện theo nghị định 95/2005/NĐCP ngày 15/07/2003 của Chính phủ;
Thông tư số 13/2005/TTBXD ngày 05/08/2005 của Bộ Xây dựng và Kế hoạch số
4596/KHUBND ngày 29/09/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Điều22. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan.
1/ Sở Xây dựng có trách nhiệm
a) Hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc và giải quyết các vướng mắc trong quá trình
thực hiện quy định này; tổng hợp, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ
sung các quy định này.
b) Hướng dẫn thống nhất trong phạm vi tỉnh việc cấp, lưu trữ và quản lý hồ
sơ có liên quan đến QSHNƠ, QSHCTXD.
2/ Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để thực hiện tốt quy định này.
Điều23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị
1/ Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD; giao
nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm trong việc thực thi nhiệm vụ cho các cá nhân,
cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện, chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng
nhận trên nguyên tắc một cửa theo quy định này.
2/ Nhanh chóng tổ chức triển khai thực hiện việc GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD
trên địa bàn theo quy định này và kế hoạch cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
3/ Căn cứ vào nhu cầu cấp giấy chứng nhận, lập kế hoạch tăng cường lực
lượng, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác cấp GCN QSHNƠ, GCN QSHCTXD.
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận\nquyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng\ntrên địa bàn tỉnh Bình Dương",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "09/07/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "04/02/2010",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/06/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Thị Kim Vân"
],
"official_number": [
"157/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị bãi bỏ bởi Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04/01/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương."
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 157/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận\nquyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng\ntrên địa bàn tỉnh Bình Dương",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"95/2005/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và Thông tư hướng dẫn số 13/2005/TT-BXD ngày 05/8/2005 của Bộ Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=40518"
],
[
"13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=40524"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17701"
],
[
"Nghị định 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18020"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 61-CP Về mua bán và kinh doanh nhà ở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10316"
],
[
"Nghị định 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10317"
],
[
"Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17619"
],
[
"Thông tư 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17701"
],
[
"Nghị định 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18020"
],
[
"Luật 16/2003/QH11 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19414"
],
[
"Luật 13/2003/QH11 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19419"
],
[
"Nghị quyết 23/2003/QH11 Về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 1 tháng 7 năm 1991",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20943"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
161332
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//haiphong/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=161332&Keyword=
|
Quyết định 24/2023/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi khoản 1 Điều 9 của Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh, sản xuất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hải Phòng",
"effective_date": "21/07/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/07/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hải Phòng",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Tùng"
],
"official_number": [
"24/2023/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 24/2023/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 Điều 9 của Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở riêng lẻ kết hợp kinh doanh, sản xuất trên địa bàn thành phố ban hành kèm theo Quyết định 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 28/2004/QH11 Điện lực",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18565"
],
[
"Luật 27/2001/QH10 Phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23260"
],
[
"Luật 06/2007/QH12 Hóa chất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24161"
],
[
"Luật 24/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28068"
],
[
"Luật 40/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32910"
],
[
"Luật 65/2014/QH13 Nhà ở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=46742"
],
[
"Nghị định 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145050"
],
[
"Thông tư 149 /2020/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146223"
],
[
"Thông tư 01/2021/TT-BXD Thông tư ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=148068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
36416
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//dienbien/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=36416&Keyword=
|
Nghị quyết 175/2009/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;height:100%;" width="643">
<tbody>
<tr>
<td style="width:227px;">
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỈNH ĐIỆN BIÊN</strong></p>
<p align="center">
________</p>
<br clear="ALL"/>
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">175/2009/NQ-HĐND</a></p>
</td>
<td style="width:416px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</strong></p>
<p align="center">
_____________________</p>
<br clear="ALL"/>
<p align="center">
<em> Điện Biên Phủ, ngày 11 tháng 12 năm 2009</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc</strong></p>
<p align="center">
<strong>Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên</strong></p>
<p align="center">
___________________________</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 17</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số: <a class="toanvan" target="_blank">30/2007/QĐ-TTg</a> ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số: <a class="toanvan" target="_blank">101/2009/QĐ-TTg</a> ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: <a class="toanvan" target="_blank">112/2007/QĐ-TTg</a> ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.</p>
<p>
Sau khi xem xét Tờ trình số: 1728/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 26/BC-BDT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nhất trí thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số: 1728/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của Pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009./.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;height:100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width:301px;height:89px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:296px;height:89px;">
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH </strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong> Mùa A Sơn</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
</div>
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 175/2009/NQHĐND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc
Điện Biên Phủ, ngày 11 tháng 12 năm 2009
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc
Chương trình 135 giai đoạn II (2006 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số: 30/2007/QĐTTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;
Căn cứ Quyết định số: 101/2009/QĐTTg ngày 05/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương
trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc và miền núi giai đoạn 2006 2010 và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số: 112/2007/QĐTTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp
lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.
Sau khi xem xét Tờ trình số: 1728/TTrUBND ngày 27 tháng 11 năm 2009 của UBND
tỉnh về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135
giai đoạn II (20062010) tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 26/BCBDT ngày
04 tháng 12 năm 2009 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Nhất trí thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình
135 giai đoạn II (20062010) tỉnh Điện Biên tại Tờ trình số: 1728/TTrUBND
ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp.
Điều2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và chỉ đạo tổ chức thực
hiện theo quy định của Pháp luật.
Điều3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân
tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XII, kỳ họp thứ
17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009./.
CHỦ TỊCH (Đã ký) Mùa A Sơn
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 42 năm 2009"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Điện Biên",
"effective_date": "19/12/2009",
"enforced_date": "28/12/2009",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2009",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Điện Biên",
"Chủ tịch",
"Mùa A Sơn"
],
"official_number": [
"175/2009/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Hết hiệu lực theo thời gian"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 175/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua định mức Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006 - 2010) trên địa bàn tỉnh Điện Biên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 101/2009/QĐ-TTgBan hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTG ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11680"
],
[
"Quyết định 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14470"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
1660
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=1660&Keyword=
|
Circular 5/1998/TT-BTM
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF TRADE</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
5/1998/TT-BTM
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , March 18, 1998</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<font size="2"><p>CIRCULAR No.<a class="toanvan" target="_blank">5/1998/TT-BTM</a> OF MARCH 18, 1998 GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECISION No.55/QD-TTg OF MARCH 3, 1998 OF THE PRIME MINISTER ON THE APPROVAL OF THE LIST OF EXPORT GOODS THAT REQUIRE IMPORT-EXPORT BUSINESS PERMITS</p><p>Pursuant to Decision No.<a class="toanvan" target="_blank">11/1998/QD-TTg</a> of January 23, 1998 of the Prime Minister on the 1998 import-export management mechanism;</p><p>Pursuant to Decision No.55/1998QD-TTg of March 3, 1998 of the Prime Minister on the approval of the list of export goods that require import-export business permits.</p><p>The Ministry of Trade hereby provides the following guidance on the export of goods that do not require import-export business permits granted by the Ministry of Trade:</p><p>I. SUBJECTS OF REGULATION</p><p>The export of goods items that do not need import-export business permits under this Circular shall apply to enterprises of all economic sectors and cooperatives established under Vietnamese laws, excluding foreign-invested enterprises.</p><p>II. GOODS ITEMS THAT ARE ALLOWED TO BE EXPORTED WITHOUT IMPORT-EXPORT BUSINESS PERMITS; PROCEDURES FOR EXPORTING THESE GOODS ITEMS </p><p>1. Enterprises shall be entitled to export all the goods items outside the list in Appendix 1 and Appendix 2 enclosed herewith according to their business registration certificates. The export procedures shall be processed at the customs agency.</p><p>2. Particularly for goods items listed below, in addition to the business registration certificate, the specialized management agency's permission for the export of such goods or the competent State agency's document on the export quota or norm allocation shall be produced when filling the procedures for exporting such goods items:</p><p>2.1. Commercial minerals (the permission of the Ministry of Industry is required).</p><p>2.2. Breeding plants and forest animals (the permission of the Ministry of Agriculture and Rural Development is required); rare and precious aquatic products or breeding live aquatic products (the permission of the Ministry of Aquatic Resource is required).</p><p>2.3. Cultural publications and fine art works under the State management, cinematographic works and recorded video tapes (the permission of the Ministry of culture and Information is required).</p><p>The specific lists of the goods items defined in 2.1, 2.2 and 2.3 above shall comply with Decree No.89-CP of December 15, 1995 of the Government.</p><p>2.4. Garment and textile products to be exported into the EU market, Canada, Norway and Turkey (the Trade Ministry's document on the export quota allocation is required and the 1998 export quotas shall be allocated only to enterprises that invested in building garment and textile plants before 1998).</p><p>2.5. Fine art handicrafts made of wood from natural forests in the country (the norm allocation document of the concerned ministry, the province or city directly under the Central Government is required).</p><p>III. GOODS BANNED FROM EXPORT AND EXPORT GOODS THAT NEED IMPORT-EXPORT BUSINESS PERMITS</p><p>Goods banned from export and export goods that need import-export business permits granted by the Ministry of Trade for appropriate goods categories and some provisions on export procedures are included in Appendix 1 and Appendix 2 enclosed with this Circular.</p><p>IV. IMPLEMENTATION PROVISION</p><p>This Circular takes effect from March 18, 1998. All previous stipulations of the Ministry of Trade which are contrary to this Circular are hereby annulled.</p><p>For the Minister of Trade</p><p>Vice Minister</p><p>MAI VAN DAU</p><p> </p><p> </p><p>APPENDIX 1</p><p>DETAILED LIST OF GOODS THAT REQUIRE IMPORT-EXPORT BUSINESS PERMITS FOR APPROPRIATE GOODS CATEGORIES</p><p>(issued together with Circular No.<a class="toanvan" target="_blank">5/1998/TT-BTM</a> of March 18, 1998 of the Ministry of Trade)</p><p>THIS LIST HAS BEEN MADE ON THE BASIS OF VIETNAM'S LIST OF IMPORTS AND EXPORTS ISSUED BY THE GENERAL DEPARTMENT OF STATISTICS IN DECISION No.324/TCTK-QD OF DECEMBER 26, 1995</p><p>1. Rice, specifically the commodity groups of Headings from No.1006.10 to No.1006.40 in Chapter 10.</p><p>2. Explosives and inflammables, specifically the commodity groups of Headings from No.3601.00 to No.3604 and No.3606 in Chapter 36.</p><p>3. Books and newspapers, specifically the commodity groups of Headings No.4901 and No.4902 in Chapter 49. </p><p>Note: The two headings above do not include catalogues and publications advertising goods of enterprises.</p><p>4. Pearls, gems, precious metals and jewelry objects, specifically the commodity groups of Headings from No.7101 to No.7116 and No.7118.</p><p>5. Art works, collected objects and antiques, specifically the commodity groups of Headings from No.9701 to No.9706 in Chapter 97.</p><p>Note: Headings No.9701 and No.9703 do not include reproductions or artistic or ordinary decorative works which are mass-produced for commercial purposes. for example: wood pictures, wood mosaics, pectures made of rattan, bamboo, flowers, leaves..., wood statues, terra-cotta statues, Dong Ho folk paintings, painting reproductions printed on postcards, etc., which are mass-produced for commercial purpose.</p><p> </p><p>APPENDIX 2</p><p>LIST OF GOODS BANNED FROM EXPORT AND GOODS THAT REQUIRE IMPORT-EXPORT BUSINESS PERMITS WHEN BEING EXPORTED</p><p>(issued together with Circular No.<a class="toanvan" target="_blank">5/1998/TT-BTM</a> of March 18, 1998 of the Ministry of Trade)</p><p> </p><p>GOODS PROVISIONS ON EXPORT </p><p> </p><p>1. Weapons, explosives, military technical </p><p>equipment Banned from export</p><p>2. Antiques Banned from export </p><p>3. Narcotics of all types Banned from export </p><p>4. Toxic chemicals Banned from export </p><p>5. Logs, sawed timber, peeled timber, </p><p>firewood, charcoal made from wood, </p><p>wood products and forest products of </p><p>Group I.A on the list issued together </p><p>with Decree No. 18-HDBT of January </p><p>17, 1992 of the Council of Ministers, </p><p>refined boards processed from wood of </p><p>Group II.A on the list issued together</p><p>with Decree No. 18-HDBT of January </p><p>17, 1992 mentioned above, material</p><p>rattan Banned from export </p><p>6. Rare and precious wild animals, </p><p>natural plants Banned from export </p><p>7. Rice (specified in Appendix 1) Import-export business permits for appropriate goods categories granted by the Ministry of Trade are required together with the export quotas allocated by the competent agency(ies) </p><p>8. Explosives and inflammables (specified in Appendix 1) Import-export business certificates for appropriate goods categories are required together with the permission of the Ministry of Industry </p><p>9. Books and newspapers Import-export business permits for appropriated goods are required together with the permits granted by the Ministry of Culture and Information </p><p>10. Pearls, gems, precious metals (specified in Appendix 1) Import-export business permits for appropriate goods categories are required together with the permit granted by the State Bank of Vietnam. Particularly for permits for the export of gems, Circular No. 03/TM/CSTTTN of March 11, 1997 of the Ministry of Trade shall apply</p><p>11. Art works, collected objects, antiques (specified in Appendix 1) Import-export business permits for appropriate goods categories are required together with the permits granted by the Ministry of Culture and Information. Particularly for antiques, the approval of the Government is required.-</p></font><font face=".VnTime"></font>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Vice Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Mai Van Dau</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE MINISTRY OF TRADE Number: 5/1998/TTBTM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , March 18, 1998
CIRCULAR No.5/1998/TTBTM OF MARCH 18, 1998 GUIDING THE IMPLEMENTATION OF
DECISION No.55/QDTTg OF MARCH 3, 1998 OF THE PRIME MINISTER ON THE APPROVAL
OF THE LIST OF EXPORT GOODS THAT REQUIRE IMPORTEXPORT BUSINESS PERMITS
Pursuant to Decision No.11/1998/QDTTg of January 23, 1998 of the Prime
Minister on the 1998 importexport management mechanism;
Pursuant to Decision No.55/1998QDTTg of March 3, 1998 of the Prime Minister
on the approval of the list of export goods that require importexport
business permits.
The Ministry of Trade hereby provides the following guidance on the export of
goods that do not require importexport business permits granted by the
Ministry of Trade:
I. SUBJECTS OF REGULATION
The export of goods items that do not need importexport business permits
under this Circular shall apply to enterprises of all economic sectors and
cooperatives established under Vietnamese laws, excluding foreigninvested
enterprises.
II. GOODS ITEMS THAT ARE ALLOWED TO BE EXPORTED WITHOUT IMPORTEXPORT BUSINESS
PERMITS; PROCEDURES FOR EXPORTING THESE GOODS ITEMS
1. Enterprises shall be entitled to export all the goods items outside the
list in Appendix 1 and Appendix 2 enclosed herewith according to their
business registration certificates. The export procedures shall be processed
at the customs agency.
2. Particularly for goods items listed below, in addition to the business
registration certificate, the specialized management agency's permission for
the export of such goods or the competent State agency's document on the
export quota or norm allocation shall be produced when filling the procedures
for exporting such goods items:
2.1. Commercial minerals (the permission of the Ministry of Industry is
required).
2.2. Breeding plants and forest animals (the permission of the Ministry of
Agriculture and Rural Development is required); rare and precious aquatic
products or breeding live aquatic products (the permission of the Ministry of
Aquatic Resource is required).
2.3. Cultural publications and fine art works under the State management,
cinematographic works and recorded video tapes (the permission of the Ministry
of culture and Information is required).
The specific lists of the goods items defined in 2.1, 2.2 and 2.3 above shall
comply with Decree No.89CP of December 15, 1995 of the Government.
2.4. Garment and textile products to be exported into the EU market, Canada,
Norway and Turkey (the Trade Ministry's document on the export quota
allocation is required and the 1998 export quotas shall be allocated only to
enterprises that invested in building garment and textile plants before 1998).
2.5. Fine art handicrafts made of wood from natural forests in the country
(the norm allocation document of the concerned ministry, the province or city
directly under the Central Government is required).
III. GOODS BANNED FROM EXPORT AND EXPORT GOODS THAT NEED IMPORTEXPORT
BUSINESS PERMITS
Goods banned from export and export goods that need importexport business
permits granted by the Ministry of Trade for appropriate goods categories and
some provisions on export procedures are included in Appendix 1 and Appendix 2
enclosed with this Circular.
IV. IMPLEMENTATION PROVISION
This Circular takes effect from March 18, 1998. All previous stipulations of
the Ministry of Trade which are contrary to this Circular are hereby annulled.
For the Minister of Trade
Vice Minister
MAI VAN DAU
APPENDIX 1
DETAILED LIST OF GOODS THAT REQUIRE IMPORTEXPORT BUSINESS PERMITS FOR
APPROPRIATE GOODS CATEGORIES
(issued together with Circular No.5/1998/TTBTM of March 18, 1998 of the
Ministry of Trade)
THIS LIST HAS BEEN MADE ON THE BASIS OF VIETNAM'S LIST OF IMPORTS AND EXPORTS
ISSUED BY THE GENERAL DEPARTMENT OF STATISTICS IN DECISION No.324/TCTKQD OF
DECEMBER 26, 1995
1. Rice, specifically the commodity groups of Headings from No.1006.10 to
No.1006.40 in Chapter 10.
2. Explosives and inflammables, specifically the commodity groups of Headings
from No.3601.00 to No.3604 and No.3606 in Chapter 36.
3. Books and newspapers, specifically the commodity groups of Headings
No.4901 and No.4902 in Chapter 49.
Note: The two headings above do not include catalogues and publications
advertising goods of enterprises.
4. Pearls, gems, precious metals and jewelry objects, specifically the
commodity groups of Headings from No.7101 to No.7116 and No.7118.
5. Art works, collected objects and antiques, specifically the commodity
groups of Headings from No.9701 to No.9706 in Chapter 97.
Note: Headings No.9701 and No.9703 do not include reproductions or artistic or
ordinary decorative works which are massproduced for commercial purposes. for
example: wood pictures, wood mosaics, pectures made of rattan, bamboo,
flowers, leaves..., wood statues, terracotta statues, Dong Ho folk paintings,
painting reproductions printed on postcards, etc., which are massproduced for
commercial purpose.
APPENDIX 2
LIST OF GOODS BANNED FROM EXPORT AND GOODS THAT REQUIRE IMPORTEXPORT BUSINESS
PERMITS WHEN BEING EXPORTED
(issued together with Circular No.5/1998/TTBTM of March 18, 1998 of the
Ministry of Trade)
GOODS PROVISIONS ON EXPORT
1. Weapons, explosives, military technical
equipment Banned from export
2. Antiques Banned from export
3. Narcotics of all types Banned from export
4. Toxic chemicals Banned from export
5. Logs, sawed timber, peeled timber,
firewood, charcoal made from wood,
wood products and forest products of
Group I.A on the list issued together
with Decree No. 18HDBT of January
17, 1992 of the Council of Ministers,
refined boards processed from wood of
Group II.A on the list issued together
with Decree No. 18HDBT of January
17, 1992 mentioned above, material
rattan Banned from export
6. Rare and precious wild animals,
natural plants Banned from export
7. Rice (specified in Appendix 1) Importexport business permits for
appropriate goods categories granted by the Ministry of Trade are required
together with the export quotas allocated by the competent agency(ies)
8. Explosives and inflammables (specified in Appendix 1) Importexport
business certificates for appropriate goods categories are required together
with the permission of the Ministry of Industry
9. Books and newspapers Importexport business permits for appropriated goods
are required together with the permits granted by the Ministry of Culture and
Information
10. Pearls, gems, precious metals (specified in Appendix 1) Importexport
business permits for appropriate goods categories are required together with
the permit granted by the State Bank of Vietnam. Particularly for permits for
the export of gems, Circular No. 03/TM/CSTTTN of March 11, 1997 of the
Ministry of Trade shall apply
11. Art works, collected objects, antiques (specified in Appendix 1) Import
export business permits for appropriate goods categories are required together
with the permits granted by the Ministry of Culture and Information.
Particularly for antiques, the approval of the Government is required.
Vice Minister
(Signed)
Mai Van Dau
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 12/1975;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc hướng dẫn việc thực hiện bản Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 54-CP ngày 10-3-1975",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "23/06/1975",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "23/06/1975",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Quang Xá"
],
"official_number": [
"525-HĐTTKTNN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 525-HĐTTKTNN Về việc hướng dẫn việc thực hiện bản Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 54-CP ngày 10-3-1975",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
156258
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=156258&Keyword=
|
Thông tư 52/2022/TT-
|
2024-09-10 06:44:56
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/10/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/08/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng",
"Nguyễn Đức Chi"
],
"official_number": [
"52/2022/TT-"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Thông tư 81/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13199"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 52/2022/TT- Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 45/2021/NĐ-CP Về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151161"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Nghị định 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=123330"
],
[
"Nghị định 45/2021/NĐ-CP Về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151161"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
87372
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=87372&Keyword=
|
Quyết định 1305/QĐ-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1305/QĐ-TTg</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
28 tháng
9 năm
2007</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ tỉnh Đắk Lắk khắc phục hậu quả do mưa lũ</strong></p>
<p align="center">
<strong>_______________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;<br/>
Xét đề nghị của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (công văn số 54/BC-LĐTBXH ngày 05 tháng 9 năm 2007), ý kiến Bộ Tài chính (công văn số 12769/BTC-NSNN ngày 21 tháng 9 năm 2007),</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong>. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.000 tấn gạo từ nguồn Dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Đắk Lắk thực hiện cứu đói cho dân bị thiệt hai do mưa lũ.</p>
<p>
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ số gạo được hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. THỦ TƯỚNG</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 1305/QĐTTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 28 tháng 9 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ tỉnh Đắk Lắk khắc phục hậu quả do
mưa lũ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (công văn số 54/BCLĐTBXH
ngày 05 tháng 9 năm 2007), ý kiến Bộ Tài chính (công văn số 12769/BTCNSNN
ngày 21 tháng 9 năm 2007),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Bộ Tài chính xuất cấp (không thu tiền) 1.000 tấn gạo từ nguồn Dự
trữ quốc gia để hỗ trợ cho tỉnh Đắk Lắk thực hiện cứu đói cho dân bị thiệt hai
do mưa lũ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ số gạo
được hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Kế
hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Chỉ đạo
phòng, chống lụt, bão Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
Phó Thủ tướng
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ tỉnh Đắk Lắk khắc phục hậu quả do mưa lũ",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Đắk Lắk",
"effective_date": "28/09/2007",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/09/2007",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Phó Thủ tướng",
"Nguyễn Sinh Hùng"
],
"official_number": [
"1305/QĐ-TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1305/QĐ-TTg Về việc xuất gạo dự trữ quốc gia để hỗ trợ tỉnh Đắk Lắk khắc phục hậu quả do mưa lũ",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
51375
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangnam/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=51375&Keyword=
|
Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH QUẢNG NAM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
90/2013/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Nam,
ngày
4 tháng
7 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính</strong></p>
<p align="center">
<strong>tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">167/2012/TT-BTC</a> ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;</em></p>
<p>
<em>Sau khi xem xét Tờ trình số 2179/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, </em></p>
<p align="center">
QUYẾT NGHỊ:</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong>. Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam với các nội dung sau:</p>
<p>
1. Đối với nội dung và mức chi đã được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể thì áp dụng theo các quy định đó.</p>
<p>
2. Đối với nội dung và mức chi quy định khung hoặc tối đa tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">167/2012/TT-BTC</a> ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính, áp dụng như sau:</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="598">
<tbody>
<tr>
<td style="width:354px;height:30px;">
<p align="center">
Nội dung chi</p>
</td>
<td style="width:244px;height:30px;">
<p align="center">
Mức chi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:10px;">
<p>
1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính</p>
</td>
<td style="width:244px;height:10px;">
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:27px;">
<p>
a) Người chủ trì cuộc họp</p>
</td>
<td style="width:244px;height:27px;">
<p>
120.000 đồng/người/buổi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:25px;">
<p>
b) Các thành viên tham dự họp</p>
</td>
<td style="width:244px;height:25px;">
<p>
80.000 đồng/người/buổi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:47px;">
<p>
2. Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực:</p>
</td>
<td style="width:244px;height:47px;">
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:28px;">
<p>
a) Thuê theo tháng</p>
</td>
<td style="width:244px;height:28px;">
<p>
6.000.000 đồng/người/tháng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:30px;">
<p>
b) Thuê lấy ý kiến theo văn bản</p>
</td>
<td style="width:244px;height:30px;">
<p>
500.000 đồng/văn bản</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:85px;">
<p>
3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ngành các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn</p>
</td>
<td style="width:244px;height:85px;">
<p>
20.000 đồng/người/ngày</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:354px;height:81px;">
<p>
4. Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính</p>
</td>
<td style="width:244px;height:81px;">
<p>
Thực hiện theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2008/QĐ-UBND</a> ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Điều 2. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu Trung ương có thay đổi khung mức chi hoặc cần thiết phải điều chỉnh tăng mức chi trong phạm vi khung quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">167/2012/TT-BTC</a> ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.</p>
<p>
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Sỹ</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH QUẢNG NAM Số: 90/2013/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Nam, ngày 4 tháng 7 năm 2013
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số167/2012/TTBTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt
động kiểm soát thủ tục hành chính;
Sau khi xem xét Tờ trình số 2179/TTrUBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về đề nghị quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm
tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận
tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành
chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam với các nội dung sau:
1. Đối với nội dung và mức chi đã được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể thì
áp dụng theo các quy định đó.
2. Đối với nội dung và mức chi quy định khung hoặc tối đa tại Thông tư số
167/2012/TTBTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính, áp dụng như sau:
Nội dung chi Mức chi
1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính
a) Người chủ trì cuộc họp 120.000 đồng/người/buổi
b) Các thành viên tham dự họp 80.000 đồng/người/buổi
2. Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực:
a) Thuê theo tháng 6.000.000 đồng/người/tháng
b) Thuê lấy ý kiến theo văn bản 500.000 đồng/văn bản
3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ngành các huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn 20.000 đồng/người/ngày
4. Chi các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính Thực hiện theo Quyết định số 23/2008/QĐUBND ngày 17/7/2008 của UBND tỉnh
Điều 2. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu Trung ương có thay đổi
khung mức chi hoặc cần thiết phải điều chỉnh tăng mức chi trong phạm vi khung
quy định tại Thông tư số 167/2012/TTBTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài
chính, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ
08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể
từ ngày được thông qua./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sỹ
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 21+22, năm 2013"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Nam",
"effective_date": "14/07/2013",
"enforced_date": "15/07/2013",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "04/07/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Sỹ"
],
"official_number": [
"90/2013/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệncác hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27821"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiệncác hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27821"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
142794
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//phutho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=142794&Keyword=
|
Quyết định 09/2020/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH PHÚ THỌ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
09/2020/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Phú Thọ,
ngày
18 tháng
5 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn</strong></p>
<p align="center">
<strong>tỉnh </strong><strong>Phú Thọnăm 20</strong><strong>20</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phươngngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2010/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">12/2016/TT-BTC</a> ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">174/2016/TT-BTC</a> ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">44/2017/TT-BTC</a> ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;</em></p>
<p>
<em>Căn</em><em> cứ</em><em>Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">05/2020/TT-BTC</a> ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">44/2017/TT-BTC</a> ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Theođề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số</em><em>130</em><em>/TTr-STC ngày </em><em>24</em><em> tháng </em><em>4</em><em> năm </em><em>2020</em><em>.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định nàyBảng giátính thuế tài nguyêncủa một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020, gồm:</p>
<p>
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);</p>
<p>
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);</p>
<p>
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III);</p>
<p>
4.Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2015/QĐ-UBND</a> ngày 16/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoảng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">22/2019/QĐ-UBND</a> ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020.</p>
<p>
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường. Trường hợp giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương;Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phan Trọng Tấn</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH PHÚ THỌ Số: 09/2020/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Phú
Thọ, ngày 18 tháng 5 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn
tỉnhPhú Thọnăm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phươngngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số50/2010/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số152/2015/TTBTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số12/2016/TTBTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TTBTC ngày
02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số174/2016/TTBTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TTBTC
ngày 02/10/2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số44/2017/TTBTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số05/2020/TTBTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TTBTC ngày
12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế
tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau ;
Theođề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 130 /TTrSTC ngày
24 tháng 4 năm 2020 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyBảng giátính thuế tài nguyêncủa
một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2020, gồm:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục III);
4.Hệ số quy đổi sản lượng sản phẩm tài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai
thác theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 15/2015/QĐUBND ngày
16/11/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng
khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoảng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều2.Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2020 và thay thế
Quyết định số 22/2019/QĐUBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm
2020.
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện,
thành, thị và đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài
nguyên trên thị trường. Trường hợp giá bán của loại tài nguyên có biến động
tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc
trường hợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài
chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.
Điều3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính, Kho
bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây
dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương;Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Phan Trọng Tấn
|
{
"collection_source": [
"Văn bản đến"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2020",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Phú Thọ",
"effective_date": "01/06/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2021",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/05/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Phú Thọ",
"Phó Chủ tịch",
"Phan Trọng Tấn"
],
"official_number": [
"09/2020/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được thay thế bởi Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 18/12/2020 của UBND tỉnh Phú Thọ"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 26/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2021",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145782"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 09/2020/QĐ-UBND Ban hành bảng giátính thuế tài nguyêntrên địa bàn tỉnh Phú Thọnăm 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2009/QH12 Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23778"
],
[
"Nghị định 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25241"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Thông tư 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=86501"
],
[
"Thông tư 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118387"
],
[
"Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125779"
],
[
"Thông tư 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=127547"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Thông tư 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142693"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
74866
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=74866&Keyword=
|
Quyết định 66/1998/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
66/1998/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Bình,
ngày
17 tháng
10 năm
1998</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h2 style="text-align:center;">
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH</h2>
<h3 style="text-align:center;">
Về việc cho phép hợp thức hoá một số trường hợp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở</h3>
<p style="text-align:center;">
_____________________________</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH</strong></p>
<p>
<em>- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 /7/1993;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/6/1994;</em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và căn cứ Nghị định số 45/CP ngày 03/8/1996 của Chính phủ; </em></p>
<p>
<em>- Căn cứ Công văn số 647/CV/ĐC ngày 31/5/1995 và Công văn số 1427/CV/ĐC ngày 13/10/1995 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn một số điểm của Nghị định số 60/CP của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;</em></p>
<p>
<em>- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 108/ĐC ngày 21/9/1998,</em></p>
<h2 style="text-align:center;">
QUYẾT ĐỊNH</h2>
<p>
<strong>Điều 1: </strong>Nay cho phép hợp thức hoá đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ (đất ở do UBND xã, phường, thị trấn giao đất; đất chuyển nhượng chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ), nhưng phù hợp quy hoạch, ở ổn định, không tranh chấp được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo các quy định sau đây:</p>
<p>
1. Đất ở trước ngày 18/12/1980 không phải nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p>
2. Đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 (ngày mà Luật Đất đai có hiệu lực) nộp 20% tiền sử dụng đất và được trừ khoản tiền nộp ở xã, phường, thị trấn có đủ giấy tờ hoá đơn hợp lệ.</p>
<p>
3. Đất ở từ ngày 15/10/1993 đến ngày ban hành văn bản này nộp 100% tiền sử dụng đất được trừ các khoản tiền sử dụng đất, lệ phí đã nộp cho UBND xã, phường, thị trấn mà có đủ giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.</p>
<p>
4. Đất ở mà người nhận quyền chuyển nhượng đã xây dựng nhà trước ngày 15/10/1993 (ngày mà Luật Đất đai có hiệu lực) được xét hợp thức hoá như đất chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ được quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 1.</p>
<p>
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất ở sau khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực chưa làm thủ tục chuyển quyền phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
5. Đối với các trường hợp mua, bán nhà ở, chuyển nhượng đất, kể cả đất có tài sản gắn liền ở trên đât, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và đã làm thủ tục công chứng hợp đồng, nộp lệ phí trước bạ tại Cơ quan Thuế trước khi Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực, nay được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì không phải nộp tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất.</p>
<p>
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có tài sản trên đất đã qua công chứng, đã nộp lệ phí trước bạ, chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/1994 nay phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.</p>
<p>
- Trường hợp mua, bán nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với việc chuyển quyền sử dụng đất chưa làm hoặc chưa đầy đủ thủ tục mua, bán chuyển nhượng từ ngày 01/7/1991 phải làm đầy đủ thủ tục công chứng hợp đồng, nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật, sau đó mới xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.</p>
<p>
6. Khi làm thủ tục hợp thức hoá những trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai đã được quy định trong Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ, người đang sử dụng đất phải bị xử phạt hành chính, sau đó mới xét để hợp thức hoá.</p>
<p>
7. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất thực hiện theo khung giá hiện hành của UBND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều 2: </strong>1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân có quyết định giao đất (cấp đất) của UBND thị xã Đồng Hới; thông báo giao đất (cấp đất) của Phòng Công nghiệp thị xã Đồng Hới được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>
- Từ ngày 07/9/1989 đến ngày 25/3/1993 trong quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh duyệt.</p>
<p>
- Từ ngày 07/9/1989 đến ngày 25/3/1993 trước đây chưa có quy hoạch nay phù hợp quy hoạch.</p>
<p>
- Trước ngày 07/9/1989, phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp.</p>
<p>
2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân ở các thị trấn có quyết định giao đất của UBND các huyện, nếu phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p>
Các trường hợp xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định ở Điều 2 trước ngày 15/10/1993 không phải nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p>
<strong>Điều 3: </strong>Tiền sử dụng đất được căn cứ vào tình hình cụ thể từng lô đất, nếu hạ tầng chưa xây dựng hoạc xây dựng chưa hoàn chỉnh, khả năng sinh lợi thấp được phép vận dụng hệ số (hệ số K) theo nội dung Quyết định số 302/TTg ngày 13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Cục Thuế tỉnh quyết định cụ thể mức hệ số K cho các hộ gia đình, cá nhân khi được hợp thức hoá đối với đất ở nội thị xã Đồng Hới.</p>
<p>
Giao cho UBND huyện, thị xã quyết định cụ thể mức áp dụng hệ số K cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, kể cả thị trấn khi được hợp thức hoá.</p>
<p>
<strong>Điều 4: </strong>Các trường hợp giao đất trái thẩm quyền, đất ở không có hoặc không đủ giấy tờ hợp lệ sau ngày ban hành Quyết định này, nếu vi phạm pháp luật thì bị xử phạt hành chính và thu hồi lô đất.</p>
<p>
<strong>Điều 5: </strong>Đối với đất ở đô thị giao cho Sở Địa chính chủ trì cùng với Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã xét hợp thức hoá, thu đủ các khoản lệ phí, tiền sử dụng đất theo quy định để trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
Đối với đất ở nông thôn giao cho UBND huyện, thị xã xét hợp thức hoá, chỉ đạo các Cơ quan chức năng thu đủ các khoản lệ phí, tiền sử dụng đất để quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
<strong>Điều 6: </strong>Giao cho Sở Địa chính, Sở Tài chính - Giá giá, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều 7: </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Phước</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 66/1998/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Bình, ngày 17 tháng 10 năm 1998
## QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH
### Về việc cho phép hợp thức hoá một số trường hợp để cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 /7/1993;
Căn cứ Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 và căn cứ Nghị định số 45/CP ngày
03/8/1996 của Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 647/CV/ĐC ngày 31/5/1995 và Công văn số 1427/CV/ĐC ngày
13/10/1995 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn một số điểm của Nghị định số 60/CP
của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số
108/ĐC ngày 21/9/1998,
## QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay cho phép hợp thức hoá đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ (đất ở do UBND xã, phường, thị
trấn giao đất; đất chuyển nhượng chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ), nhưng
phù hợp quy hoạch, ở ổn định, không tranh chấp được xét cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
theo các quy định sau đây:
1. Đất ở trước ngày 18/12/1980 không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 (ngày mà Luật Đất đai
có hiệu lực) nộp 20% tiền sử dụng đất và được trừ khoản tiền nộp ở xã, phường,
thị trấn có đủ giấy tờ hoá đơn hợp lệ.
3. Đất ở từ ngày 15/10/1993 đến ngày ban hành văn bản này nộp 100% tiền sử
dụng đất được trừ các khoản tiền sử dụng đất, lệ phí đã nộp cho UBND xã,
phường, thị trấn mà có đủ giấy tờ, hoá đơn hợp lệ.
4. Đất ở mà người nhận quyền chuyển nhượng đã xây dựng nhà trước ngày
15/10/1993 (ngày mà Luật Đất đai có hiệu lực) được xét hợp thức hoá như đất
chưa có hoặc chưa đủ giấy tờ hợp lệ được quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 1.
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất ở sau khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu
lực chưa làm thủ tục chuyển quyền phải làm đầy đủ thủ tục theo quy định của
pháp luật.
5. Đối với các trường hợp mua, bán nhà ở, chuyển nhượng đất, kể cả đất có tài
sản gắn liền ở trên đât, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và đã làm
thủ tục công chứng hợp đồng, nộp lệ phí trước bạ tại Cơ quan Thuế trước khi
Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực, nay được xét cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở thì không phải nộp tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất có tài sản trên đất đã qua công chứng,
đã nộp lệ phí trước bạ, chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất từ ngày
01/7/1994 nay phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp mua, bán nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với việc chuyển quyền
sử dụng đất chưa làm hoặc chưa đầy đủ thủ tục mua, bán chuyển nhượng từ ngày
01/7/1991 phải làm đầy đủ thủ tục công chứng hợp đồng, nộp thuế, lệ phí theo
quy định của pháp luật, sau đó mới xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
6. Khi làm thủ tục hợp thức hoá những trường hợp vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai đã được quy định trong Nghị định số 04/CP
ngày 10/01/1997 của Chính phủ, người đang sử dụng đất phải bị xử phạt hành
chính, sau đó mới xét để hợp thức hoá.
7. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất thực
hiện theo khung giá hiện hành của UBND tỉnh.
Điều 2: 1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân có quyết định giao đất (cấp
đất) của UBND thị xã Đồng Hới; thông báo giao đất (cấp đất) của Phòng Công
nghiệp thị xã Đồng Hới được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trong các trường hợp sau
đây:
Từ ngày 07/9/1989 đến ngày 25/3/1993 trong quy hoạch chi tiết được UBND
tỉnh duyệt.
Từ ngày 07/9/1989 đến ngày 25/3/1993 trước đây chưa có quy hoạch nay phù
hợp quy hoạch.
Trước ngày 07/9/1989, phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp.
2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân ở các thị trấn có quyết định giao đất của
UBND các huyện, nếu phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp được xét cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các trường hợp xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định ở Điều 2 trước ngày
15/10/1993 không phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 3: Tiền sử dụng đất được căn cứ vào tình hình cụ thể từng lô đất, nếu
hạ tầng chưa xây dựng hoạc xây dựng chưa hoàn chỉnh, khả năng sinh lợi thấp
được phép vận dụng hệ số (hệ số K) theo nội dung Quyết định số 302/TTg ngày
13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Tài chính Vật giá, Sở Địa chính, Cục Thuế tỉnh quyết định cụ thể mức hệ
số K cho các hộ gia đình, cá nhân khi được hợp thức hoá đối với đất ở nội thị
xã Đồng Hới.
Giao cho UBND huyện, thị xã quyết định cụ thể mức áp dụng hệ số K cho hộ gia
đình, cá nhân ở nông thôn, kể cả thị trấn khi được hợp thức hoá.
Điều 4: Các trường hợp giao đất trái thẩm quyền, đất ở không có hoặc không
đủ giấy tờ hợp lệ sau ngày ban hành Quyết định này, nếu vi phạm pháp luật thì
bị xử phạt hành chính và thu hồi lô đất.
Điều 5: Đối với đất ở đô thị giao cho Sở Địa chính chủ trì cùng với Sở Tài
chính Vật giá, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã xét hợp thức hoá, thu
đủ các khoản lệ phí, tiền sử dụng đất theo quy định để trình UBND tỉnh quyết
định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân.
Đối với đất ở nông thôn giao cho UBND huyện, thị xã xét hợp thức hoá, chỉ đạo
các Cơ quan chức năng thu đủ các khoản lệ phí, tiền sử dụng đất để quyết định
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
Điều 6: Giao cho Sở Địa chính, Sở Tài chính Giá giá, Cục Thuế tỉnh hướng
dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này.
Điều 7: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Tư
pháp, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng
các Sở, Ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND
các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Phạm Phước
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc cho phép hợp thức hoá một số trường hợp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Bình",
"effective_date": "01/11/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "17/10/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"Chủ tịch",
"Phạm Phước"
],
"official_number": [
"66/1998/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 66/1998/QĐ-UBND Về việc cho phép hợp thức hoá một số trường hợp để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 45-CP Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9137"
],
[
"Nghị định 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10317"
],
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
],
[
"Luật Không số Thuế Chuyển quyền sử dụng đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10421"
],
[
"Luật Không số Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10802"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 04/CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8774"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
56307
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//danang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=56307&Keyword=
|
Quyết định 137/2005/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
137/2005/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Đà Nẵng,
ngày
3 tháng
10 năm
2005</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý</strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÔ ĐÀ NẴNG</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">49/2005/QĐ-TTg</a> ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý đến năm 2010;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẩng đến năm 2010.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao Công an thành phố tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND thành phố, Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Chánh Văn phòng ƯBND thành phố; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:321px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:321px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong><em>(Đã </em></strong><strong><em>K</em></strong><strong><em>ý)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Hoàng Tu</strong><strong>ấ</strong><strong>n Anh</strong></p>
<p>
</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>KẾ HOẠCH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">137/2005/QĐ-UBND</a> ngày 03 tháng 10</em></p>
<p align="center">
<em>năm 2005 của úy ban nhân dân thành phô Đà Nẵng)</em></p>
<p>
Thực hiện Nghị quyết số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm 1993 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chông và kiểm soát ma tuý, Quyết định sô" <a class="toanvan" target="_blank">49/2005/QĐ-TTg</a> ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma tuý đến năm 2010, UBND thành phô" Đà Nang ban hành Kê" hoạch phòng, chông ma túy trên địa bàn thành phô" đến năm 2010 (dưới đây gọi tắt là Kê" hoạch) với những nội dung cụ thể sau :</p>
<p>
<strong>I. MỤC TIÊU</strong></p>
<p>
Nâng cao nhận thức của nhân dân thành phô" về công tác phòng, chống ma túy, duy trì thực hiện mục tiêu "không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng", kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn ma túy để đến năm 2010 cơ bản thanh toán được tệ nạn ma túy trên địa bàn thành phô", phát triển xã hội lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, góp phần tích cực vào việc thực hiện Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma túy đến năm 2010 của quốc gia.</p>
<p>
<strong>II. YÊU CẦU</strong></p>
<p>
1. Nâng cao nhận thức của mọi người dân thành phô" về tác hại của ma túy, phát huy tính chủ động, tích cực của mỗi người, tự nguyện cùng với cộng đồng tham gia phòng, chông tệ nạn ma tuý.</p>
<p>
2. Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi phạm tội về ma túy.</p>
<p>
3. Ngăn chặn, phát hiện kịp thời và huỷ bỏ triệt để cây thuốc phiện và cây có chứa các chất gây nghiện khác; không để lưu hành bât hợp pháp các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; kiểm soát chặt chẽ các tiền chât, phòng ngừa, ngăn chặn sản xuất trái phép ma tuý trên địa bàn thành phô".</p>
<p>
4. Kiêm chê phát sinh người nghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện. Phân đâu đên năm 2010 có 100% sô" xã, phường, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị hành chính, sự nghiệp, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang không có người nghiện ma túy; 90% xã, phường</p>
<p>
không có tội phạm về ma tuý.</p>
<p>
5. Tiếp tục tập trung toàn bộ người nghiện, tái nghiện ma tuý vào Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 của thành phố để chữa bệnh, cai nghiện; duy trì, giữ vững mục tiêu thành phố không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng, ngăn chặn hiện tượng tiêm chích ma tuý, góp phân làm giảm sự lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh xã hội khác qua sử dụng ma tuý; hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật của người nghiện ma tuý.</p>
<p>
6. Đa dạng hoá các mô hình chữa bệnh, cai nghiện ma tuý tập trung.</p>
<p>
<strong>III. CẮC GIẢI PHÁP CHÍNH I</strong></p>
<p>
1. Các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, toàn thể nhân dân đấu tranh phòng, chổng ma túy</p>
<p>
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền trong công tác phòng, chông ma túy. Nhiệm vụ phòng, chống ma túy phải được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng của từng ngành, từng địa phương, đơn vị. Quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, các tổ chức chính trị, xã hội trong công tác phòng, chống ma túy.</p>
<p>
b) Huy động các tổ chức chính trị, xã hội, toàn thể nhân dân tự giác tham gia phòng, chông ma tuý, quyết tâm ngăn chặn và dẩy lùi tệ nạn ma túy.</p>
<p>
c) Công tác phòng, chống ma tuý được coi là một trong những chỉ tiêu bình xét</p>
<p>
thi đua khen thưỏng hàng năm và công nhận cơ quan, dơn vị, xã, phường, thôn, tổ, gia đình văn hoá hàng năm.</p>
<p>
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phòng, chông ma tuý</p>
<p>
a) Công tác tuyên truyền phải tạo được phong trào sâu, rộng trong toàn dân lên án, phát hiện, tô"giác và tham gia đâu tranh phòng, chông ma tuý.</p>
<p>
b) Cải tiến nội dung và hình thức tuyên truyền phù hợp với các loại đôi tượng, địa bàn, chú trọng đối tượng có nguy cơ cao và địa bàn phức tạp về ma tuý; tăng cường công tác truyền thông trực tiếp.</p>
<p>
c) Biên soạn, phát hành các tài liệu về tác hại của ma túy, biện pháp và kinh nghiệm phòng, chông ma tuý; các biện pháp phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác qua đường tiêm chích ma túy.</p>
<p>
d) Huy động mọi lực lượng xã hội đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chông ma tuý. Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sông văn hoá", "Xây dựng gia đình, địa bàn không có người nghiện và tội phạm ma túy".</p>
<p>
đ) Đặc biệt chú trọng các hoạt động tuyên truyền giáo dục về phòng, chông ma tuý trong khôi trường học. Cùng với chương trình giảng dạy phòng, chông ma tuý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường học cần tăng cường các hoạt động giáo dục ngoại khóa nhằm làm cho học sinh, sinh viện hiểu rõ tác hại, hiểm họa của ma tuý, từ đó quyết tâm phòng, chông ma tuý.</p>
<p>
e) Vận động đôi tượng sau cai nghiện tình nguyện tham gia phong trào phòng, chông ma túy.</p>
<p>
3. Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý nhân, hộ khẩu</p>
<p>
a) Kiểm tra, kiểm soát địa bàn thường xuyên; thực hiện tốt công tác quản lý hộ khẩu, nhân khẩu để chủ động nắm tình hình và điều tra ngăn chặn hoạt động vận chuyển ma tuý vào thành phô. Thường xuyên mở các đợt truy quét tội phạm, không để tồn tại, phát sinh tụ điểm về ma tuý.</p>
<p>
b) Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa 3 lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng và Hải quan trong đâu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy, đặc biệt là trên các tuyến trọng điểm như cảng biển, cảng hàng không; đồng thời, tăng cường trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng phòng, chông ma túy của các tỉnh, thành phô" khác nhằm ngăn chặn ma tuý xâm nhập vào Đà Nang.</p>
<p>
c) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đâu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý. Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Công an các cấp, nhất là cấp xã, phường với các cơ quan cùng câp, gia đình và toàn xã hội nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.</p>
<p>
d) Tăng cường quản lý, kiểm tra các hoạt động kinh doanh, sản xuất có liên quan đên tiên chât. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, vận chuyển, mua, bán trái phép tiền chất. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ, chống thất thoát các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần được phép lưu hành, sử dụng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp.</p>
<p>
đ) Lắp đặt hệ thống mạng LAN do Hàn Quốc tài trợ và từng bước mở rộng đến các ban, ngành có liên quan để tăng cường trao đổi thông tin trong từng lực lượng và giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chông tội phạm ma túy trong thành phố và cả nước.</p>
<p>
4. Kiềm chê" phát sinh người nghiện mới và nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện</p>
<p>
a) Thường xuyên quản lý chặt chẽ số đôi tượng có nguy cơ cao, không để phát sinh người nghiện mới; rà soát, phát hiện số người nghiện, tái nghiện, kịp thời lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dục-Dạy nghề 05-06 của thành phô" để chữa bệnh và cai nghiện;</p>
<p>
b) Nâng cấp, cải tạo và mở rộng Trung tâm Giáo dục-Dạy nghề 05-06; đảm bảo tiếp nhận toàn bộ sô" người nghiện, tái nghiện ma túy được tập trung vào để cai nghiện chữa bệnh; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm việc tại Trung tâm; biên soạn, bổ sung quy trình, các giáo trình giáo dục học viên chữa bệnh, cai nghiện; đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội, thiết thực đôi với học viên.</p>
<p>
c) hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai, chông tái nghiện. Đánh giá hiệu quả các mô hình quản lý sau cai nghiện để rút kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu</p>
<p>
quả hoạt động của các mô hình hay và có giải pháp phù hợp với thực tê của từng địa phương.</p>
<p>
d) Xử lý nghiêm theo quy định đối với các đốì tượng nghiện ma tuý lâu năm, tái nghiện và các đối tượng cố ý bao che giấu diếm việc bản thân hoặc người thân trong gia đình nghiện ma tuý.</p>
<p>
đ) Ban hành chính sách ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận người sau cai nghiện vào làm việc; lồng ghép chương trình cai nghiện, quản lý người sau cai nghiện ma tuý vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.</p>
<p>
5. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý việc trồng các loại cây có chứa chất ma túy</p>
<p>
a) Chính quyền các cấp phôi hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội vận động, tuyên truyền giáo dục nhân dân không trồng cây có chứa các chất ma tuý (chú ý một số xã thuộc huyện Hoà Vang).</p>
<p>
b) Kết hợp vận động, tuyên truyền giáo dục với xử lý hành chính, hình sự đốì với các đối tượng trồng cây có chứa các chất ma túy.</p>
<p>
6. Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố về phòng, chống ma túy</p>
<p>
a) Tổ chức thực hiện tốt quy định của UBND thành phô về quản lý cai nghiện và sau cai nghiện; định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy định của UBND thành phố về quản lý cai nghiện và sau cai nghiện.</p>
<p>
b) Xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác phòng, chống ma tuý.</p>
<p>
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy phòng, chông ma túy</p>
<p>
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phòng, chông ma túy ở các cấp, các ngành và năng lực phôi hợp thực thi pháp luật phòng, chông ma tuý cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma tuý.</p>
<p>
b) Củng cô" và tăng cường năng lực của các lực lượng chuyên trách đảm bảo cho việc điều tra, phát hiện, ngăn chặn, triệt phá và bắt giữ tội phạm ma tuý. Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma túy tại cơ sở xã, phường.</p>
<p>
c) Đầu tư nâng cấp cơ sở giám định ma túy thuộc Công an thành phố, để có đủ khả năng giám định chất ma tuý, kể cả tiền chát ma tuý.</p>
<p>
d) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thông nhất giữa các ngành: công an, toà án, kiểm sát trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án về ma túy, đảm bảo kịp thời và nghiêm minh.</p>
<p>
đ) Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm ở các ngành, các cơ quan, đoàn thể từ thành phố đến cơ sở xã, phường.</p>
<p>
<strong>IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ</strong></p>
<p>
1. Công an thành phố - Cơ quan Thường trực phòng, chông ma túy</p>
<p>
a) Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm (Ban Chỉ đạo) chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chương trình hành động phòng, chông ma túy giai đoạn 2001 - 2005, để tổ chức thực hiện có hiệu quả Kê hoạch phòng, chống ma tuý đến năm 2010.</p>
<p>
b) Hướng dẫn các ngành, đoàn thể, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch ở các ngành, địa phương, đơn vị.</p>
<p>
c) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp làm tốt vai trò thường trực trong công tác phòng, chông ma tuý, chủ động tham mưu cho ƯBND cùng cấp, tiến hành đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ đế đâu tranh phòng, chống ma tuý. Phôi hợp cùng với chính quyền địa phương, đoàn thể tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý nhân, hộ khẩu, tạm trú tạm vắng, kịp thời phát hiện, điều tra, ngăn chặn không để ma tuý thâm nhập vào Đà Nang, xử lý nghiêm đối tượng phạm tội về ma tuý, không để tồn tại, phát sinh tụ điểm, điểm nóng về ma tuý. Phôi hợp với các ngành kiểm soát chặt chẽ tiền chẩt, không để sản xuất ma tuý trái phép.</p>
<p>
d) Chủ trì, phối hợp với sở Y tế và các ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức cai nghiện ma túy cho các phạm nhân, trại viên, học viên đang thi hành án, cải tạo, học tập trong các trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục - dạy nghề. Phát hiện hết số người nghiện, người tái nghiện, người lang thang nghiện ma tuý, lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 của thành phố.</p>
<p>
đ) Chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Bộ Chỉ</p>
<p>
huy Quân sự thành phố, Bưu điện thành phố, sở Công nghiệp, sở Thương mại điều tra, khảo sát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, sản xuất, xuất nhập khẩu ma tuý, tiền chất trái phép vào thành phô Đà Nang và từ Đà Nang đi nơi khác.</p>
<p>
e) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân thành phố tập huân công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma tuý cho các lực lượng Cảnh sát điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, thư ký toà án nhân dân các câp và những đơn vị có liên quan.</p>
<p>
2. UBND quận, huyện, phương, xã</p>
<p>
a) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chông ma tuý hàng năm của địa phương mình; chủ động đâu tư nhân lực, ngân sách, cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực trên địa bàn cho các hoạt động phòng, chông ma tuý, chống tái nghiện, quản lý, dạy nghê, tạo việc làm, tạo điều kiện cho những người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập cộng đồng.</p>
<p>
b) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền về phòng, chống ma tuý trong nhân dân; tổ chức tốt công tác quản lý sau cai, phân công các đoàn thể, gia đình nhận quản lý, giúp đỡ, tạo việc làm phù hợp cho những người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập cộng đồng.</p>
<p>
c) Duy trì các quận, huyện, phường, xã, tổ dân phố, thôn không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng; có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn không để phát sinh người nghiện ma tuý mới, tụ điểm tệ nạn ma tuý.</p>
<p>
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội</p>
<p>
a) Chỉ đạo sâu sát hoạt động của Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05-06 và thực hiện phương án tổ chức lao động, sản xuất tập trung cho người đang cai nghiện tại Trung tâm đã được UBND thành phố phê duyệt; phôi hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp tổ chức lao động tập trung với thời gian từ 2 đến 3 năm cho các học viên sau cai nghiện bắt buộc.</p>
<p>
b) Phôi hợp với các ngành liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách giải quyết các vân đề xã hội sau cai nghiện phù hợp với từng loại đôi tượng và thực tế của thành phố; tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 152/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2004 của ƯBND thành phố ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau cai nghiện.</p>
<p>
c) Hàng năm, tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình người nghiện và tái nghiện ma tuý.</p>
<p>
d) Phôi hợp với Sở Tư pháp và Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức tập huân nghiệp vụ và các quy định pháp luật về phòng, chống ma tuý cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma tuý của quận, huyện, xã, phương.</p>
<p>
4. Sở Y tế</p>
<p>
a) Hướng dẫn cán bộ y tế tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05- 06 về công tác khám, chữa bệnh cho học viên; tổ chức tập huân công tác cai nghiện cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma tuý; tổ chức và hướng dẫn lực lượng y tế cơ sở phối hợp với chính quyền địa phương quản lý, theo dõi sức khỏe giúp đỡ người sau cai nghiện.</p>
<p>
b) Phôi hợp với Công an thành phố quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng trong sản xuất dược phẩm vạ nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
c) Lồng ghép tuyên truyền phòng, chông ma tuý với phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS; thực hiện ở cộng đồng và trong Trung tâm cai nghiện các biện pháp phòng lây nhiễm HIV/AIDS do sử dụng ma tuý.</p>
<p>
d) Phôi hợp với Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề 05- 06 và Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 5 đánh giá chất lượng thuốc Natrex 50 dùng để điều trị hỗ trợ sau cắt cơn cai nghiện, báo cáo UBND thành phố.</p>
<p>
5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nang, Trường đại học Dân lập Duy Tân và các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề</p>
<p>
a) Chí đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chông ma tuý, HIV/AIDS cho học sinh, sinh viên thông qua các chương trình học chính khóa và các hoạt động ngoại khoá. Tổ chức triển khai chương trình giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chông ma tuý cho giáo viên và học sinh.</p>
<p>
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng nhà trường không có ma tuý. Vào đâu năm học hàng năm, tổ chức cho học sinh, sinh viên triển khai tháng cao điểm phòng, chông ma tuý và tiếp tục ký cam kết: không thử, không giữ, không sử dụng, không vận chuyển, không mua, bán trái phép các chất ma tuý.</p>
<p>
c) Tổ chức triển khai có hiệu quả Dự án “phòng, chống ma tuý trong trường học giai đoạn 2004 – 2010”.</p>
<p>
d) Phối hợp với ngành Công an, phụ huynh học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh quản lý, giáo dục những học sinh, sinh viên có khả năng dễ bị lôi kéo sử dụng ma tuý. Kiên quyết không để học sinh, sinh viên sử dụng ma tuý; có biện pháp kiểm tra, theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện học sinh, sinh viên nghiện ma tuý trong trường học.</p>
<p>
6. Sở Văn hoá - Thông tin</p>
<p>
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng về tác hại của ma tuý, các biện pháp phòng, chông ma tuý, thủ đoạn của bọn buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma tuý để nhân dân hiểu rõ, từ đó hỗ trợ các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý.</p>
<p>
b) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kêt xây dựng đời sông văn hoá", trong đó có nội dung thi đua xây dựng thôn, tổ dân phố, gia đình văn hoá, không có tệ nạn ma tuý và tham gia quản lý giáo dục người sau cai nghiện ma tuý.</p>
<p>
c) Chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành 814 phôi hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát không để nảy sinh các hành vi mua, bán, sử dụng các loại ma tuý trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá.</p>
<p>
7. Sở Tư pháp</p>
<p>
a) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chông ma tuý, các tội phạm về ma tuý trong nhân dân.</p>
<p>
b) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, hệ thông hoá các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phô ban hành trong lĩnh vực phòng, chông ma tuý, qua đó đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu câu, nhiệm vụ công tác phòng, chống ma tuý trong tình hình mới.</p>
<p>
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư</p>
<p>
a) Tổng hợp các kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án về phòng, chông ma tuý của các ngành, địa phương trinh UBND thành phố đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.</p>
<p>
b) Phối hợp với Sở Tài chính và Cơ quan Thường trực phòng, chống ma tuý phân bổ nguồn vốn cho nhiệm vụ phòng, chống ma tuý.</p>
<p>
9. Sở Tài chính</p>
<p>
a) Chủ trì; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cho các hoạt động phòng, chống ma tuý thường xuyên hàng năm của các ngành, địa phương.</p>
<p>
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí phòng, chống ma tuý và thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.</p>
<p>
10. Sở Nội vụ chủ trì, phôi hợp với sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố và các ngành liên quan rà soát, nghiên cứu các quy định, báo cáo đề xuất UBND thành phố xây dựng quy chế cụ thể về chế độ chính sách cho cán bộ chuyên trách phòng, chông ma túy ở cơ sở; về trách nhiệm, khen thưởng, xử lý thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức chính trị, xã hội trong công tác phòng, chông ma tuý; xử lý cán bộ, công nhân, viên chức che giấu người trong gia đình có liên quan đến ma tuý</p>
<p>
11. ủy ban Dân số Gia đình và trẻ em thành phố phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương làm tốt công tác phòng, chông ma tuý trong trẻ em, ngăn chặn triệt để; kịp thời phát hiện và xử lý hành vi dụ dỗ, lôi kéo trẻ em sử dụng, vận chuyển, buôn bán các chất ma tuý .</p>
<p>
12. Cục Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; BƯU điện Đà Nang, sở Công nghiệp, sở Thương mại</p>
<p>
Phôi hợp với Công an thành phố tiến hành điều tra khảo sát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, xuất nhập khẩu ma tuý, tiền chất trái phép vào địa bàn thành phố Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi nơi khác. Tổ chức tuyên truyền, tập huân cho cán bộ công nhân viên chức và nhân dân ở địa bàn dân cư đơn vị mình phụ trách về công tác phòng, chông ma tuý. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chỉ đạo lực lượng chuyên trách phòng, chông ma tuý và các đơn vị trực thuộc thường xuyên trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng chuyên trách phòng, chông ma túy khác, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chông ma túy tại khu vực biên giới và trên biển.</p>
<p>
13. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân thành phố tăng cường chỉ đạo công tác truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án ma tuý; đưa ra xét xử lưu động các vụ án nghiêm trọng về ma tuý để tăng tính răn đe, giáo dục tội phạm và phòng ngừa chung.</p>
<p>
Viện kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì, thông nhất với các cơ quan chức năng hướng dẫn công tác điều tra, xử lý theo Điều 199 Bộ Luật hình sự.</p>
<p>
14. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân thành phố và các tổ chức chính trị - Xã hội</p>
<p>
a) Phôi hợp với chính quyền, ngành văn hoá - thông tin và các ban, ngành khác có liên quan tăng cường tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý trong cộng đồng dân cư, cơ quan, xí nghiệp..., gắn hoạt động phòng, chông ma tuý với phòng, chông mại dâm, HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm và phòng, chông các tệ nạn xã hội khác; vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng xã, phường không có tệ nạn ma túy, mại dâm.</p>
<p>
b) Nhận trách nhiệm cùng chính quyền địa phương giáo dục, cảm hoá những người sau cai nghiện, tạo việc làm, tạo điêu kiện cho họ vay vốn để sản xuất kinh doanh.</p>
<p>
c) Giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chông ma túy trên địa bàn; chủ động phát hiện và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các đôi tượng vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý, giữ vững cơ quan, đơn vị, đoàn thể không có người nghiện ma tuý.</p>
<p>
15. Đề nghị cơ quan thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình Đà Nẵng, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng... có chương trình, chuyên đề tuyên truyền công tác phòng, chống ma tuý, giới thiệu gương người tốt, việc tốt, các tập thể diển hình tiên tiến trong phong trào phòng, chông ma tuý.</p>
<p>
16. Các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm phôi hợp với chính quyên địa phương và các cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác phòng, chống ma tuý tại địa phương nói chung và trong nội bộ cơ quan nói riêng.</p>
<p>
17. Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý của Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hòa, phối hợp hoạt động của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã hội, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch phòng, chống ma túy và các hoạt động lồng ghép với các Chương trình kinh tế - xã hội khác.</p>
<p>
<strong>V. KINH PHÍ THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
Kinh phí để thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010 được huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng và tài trợ quốc tế.</p>
<p>
Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và sở Tài chính để bố trí kinh phí.</p>
<p>
<strong>VI. TỔ CHỨC TH</strong><strong>Ự</strong><strong>C HIỆN</strong></p>
<p>
1. ƯBND quận, huyện, sỏ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị phôi hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời, trên cơ sở</p>
<p>
Kế hoạch này và thực tiễn của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phòng, chông ma tuý trong phạm vi địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị, báo cáo Ban Chỉ đạo (thông qua Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý đặt tại Công an thành phố).</p>
<p>
2. Hàng tháng, quý, năm Ban Chỉ đạo các sở ban, ngành, đoàn thể, các quận, huyện tổng hợp báo cáo kết quả về ban Chỉ đạo để báo cáo về úy ban quốc gia phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm và UBND thành phố.</p>
<p>
3. Giao Công an thành phố - Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ hàng tháng báo cáo về việc thực hiện Kế hoạch này cho Ban Chỉ đạo, UBND thành phố.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Tuấn Anh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 137/2005/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Đà
Nẵng, ngày 3 tháng 10 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÔ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Quyết định số49/2005/QĐTTg ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma tuý đến năm 2010;
Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy,
mại dâm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên
địa bàn thành phố Đà Nẩng đến năm 2010.
Điều2. Giao Công an thành phố tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này, định kỳ hàng tháng báo cáo
UBND thành phố, Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy,
mại dâm.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều4. Chánh Văn phòng ƯBND thành phố; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND quận, huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; các cá nhân liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã K ý) Hoàng
Tuấn Anh
KẾ HOẠCH
Phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số137/2005/QĐUBND ngày 03 tháng 10
năm 2005 của úy ban nhân dân thành phô Đà Nẵng)
Thực hiện Nghị quyết số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm 1993 của Chính phủ về tăng
cường chỉ đạo công tác phòng, chông và kiểm soát ma tuý, Quyết định sô"
49/2005/QĐTTg ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma tuý đến năm 2010, UBND thành phô" Đà
Nang ban hành Kê" hoạch phòng, chông ma túy trên địa bàn thành phô" đến năm
2010 (dưới đây gọi tắt là Kê" hoạch) với những nội dung cụ thể sau :
I. MỤC TIÊU
Nâng cao nhận thức của nhân dân thành phô" về công tác phòng, chống ma túy,
duy trì thực hiện mục tiêu "không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng",
kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn ma túy để đến năm 2010 cơ bản thanh toán
được tệ nạn ma túy trên địa bàn thành phô", phát triển xã hội lành mạnh, đảm
bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, góp phần tích cực vào việc
thực hiện Kê hoạch tổng thể phòng, chông ma túy đến năm 2010 của quốc gia.
II. YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức của mọi người dân thành phô" về tác hại của ma túy,
phát huy tính chủ động, tích cực của mỗi người, tự nguyện cùng với cộng đồng
tham gia phòng, chông tệ nạn ma tuý.
2. Phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi phạm tội về
ma túy.
3. Ngăn chặn, phát hiện kịp thời và huỷ bỏ triệt để cây thuốc phiện và cây có
chứa các chất gây nghiện khác; không để lưu hành bât hợp pháp các loại thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần; kiểm soát chặt chẽ các tiền chât, phòng ngừa,
ngăn chặn sản xuất trái phép ma tuý trên địa bàn thành phô".
4. Kiêm chê phát sinh người nghiện mới, giảm tỷ lệ tái nghiện. Phân đâu đên
năm 2010 có 100% sô" xã, phường, cơ quan, xí nghiệp, đơn vị hành chính, sự
nghiệp, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang không có người nghiện ma túy;
90% xã, phường
không có tội phạm về ma tuý.
5. Tiếp tục tập trung toàn bộ người nghiện, tái nghiện ma tuý vào Trung tâm
Giáo dục Dạy nghề 0506 của thành phố để chữa bệnh, cai nghiện; duy trì, giữ
vững mục tiêu thành phố không có người nghiện ma tuý trong cộng đồng, ngăn
chặn hiện tượng tiêm chích ma tuý, góp phân làm giảm sự lây nhiễm HIV/AIDS và
các bệnh xã hội khác qua sử dụng ma tuý; hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật
của người nghiện ma tuý.
6. Đa dạng hoá các mô hình chữa bệnh, cai nghiện ma tuý tập trung.
III. CẮC GIẢI PHÁP CHÍNH I
1. Các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị, toàn thể nhân dân đấu tranh phòng,
chổng ma túy
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền trong công tác
phòng, chông ma túy. Nhiệm vụ phòng, chống ma túy phải được coi là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của từng ngành, từng địa phương, đơn vị. Quy định rõ
trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, các tổ chức chính
trị, xã hội trong công tác phòng, chống ma túy.
b) Huy động các tổ chức chính trị, xã hội, toàn thể nhân dân tự giác tham gia
phòng, chông ma tuý, quyết tâm ngăn chặn và dẩy lùi tệ nạn ma túy.
c) Công tác phòng, chống ma tuý được coi là một trong những chỉ tiêu bình xét
thi đua khen thưỏng hàng năm và công nhận cơ quan, dơn vị, xã, phường, thôn,
tổ, gia đình văn hoá hàng năm.
2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền phòng, chông ma tuý
a) Công tác tuyên truyền phải tạo được phong trào sâu, rộng trong toàn dân lên
án, phát hiện, tô"giác và tham gia đâu tranh phòng, chông ma tuý.
b) Cải tiến nội dung và hình thức tuyên truyền phù hợp với các loại đôi tượng,
địa bàn, chú trọng đối tượng có nguy cơ cao và địa bàn phức tạp về ma tuý;
tăng cường công tác truyền thông trực tiếp.
c) Biên soạn, phát hành các tài liệu về tác hại của ma túy, biện pháp và kinh
nghiệm phòng, chông ma tuý; các biện pháp phòng, chông lây nhiễm HIV/AIDS và
các bệnh truyền nhiễm khác qua đường tiêm chích ma túy.
d) Huy động mọi lực lượng xã hội đặc biệt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức thành viên, các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội tham gia vào công
tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chông ma tuý. Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn
dân đoàn kết, xây dựng đời sông văn hoá", "Xây dựng gia đình, địa bàn không có
người nghiện và tội phạm ma túy".
đ) Đặc biệt chú trọng các hoạt động tuyên truyền giáo dục về phòng, chông ma
tuý trong khôi trường học. Cùng với chương trình giảng dạy phòng, chông ma tuý
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường học cần tăng cường các
hoạt động giáo dục ngoại khóa nhằm làm cho học sinh, sinh viện hiểu rõ tác
hại, hiểm họa của ma tuý, từ đó quyết tâm phòng, chông ma tuý.
e) Vận động đôi tượng sau cai nghiện tình nguyện tham gia phong trào phòng,
chông ma túy.
3. Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý nhân, hộ khẩu
a) Kiểm tra, kiểm soát địa bàn thường xuyên; thực hiện tốt công tác quản lý hộ
khẩu, nhân khẩu để chủ động nắm tình hình và điều tra ngăn chặn hoạt động vận
chuyển ma tuý vào thành phô. Thường xuyên mở các đợt truy quét tội phạm, không
để tồn tại, phát sinh tụ điểm về ma tuý.
b) Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa 3 lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng
và Hải quan trong đâu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy, đặc biệt là trên
các tuyến trọng điểm như cảng biển, cảng hàng không; đồng thời, tăng cường
trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng phòng, chông ma túy của các
tỉnh, thành phô" khác nhằm ngăn chặn ma tuý xâm nhập vào Đà Nang.
c) Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, đâu tranh phòng, chống tội phạm
ma tuý. Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng Công an các cấp, nhất là cấp xã,
phường với các cơ quan cùng câp, gia đình và toàn xã hội nhằm phát hiện, ngăn
chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.
d) Tăng cường quản lý, kiểm tra các hoạt động kinh doanh, sản xuất có liên
quan đên tiên chât. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản
xuất, vận chuyển, mua, bán trái phép tiền chất. Quản lý và kiểm soát chặt chẽ,
chống thất thoát các loại thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần được phép lưu
hành, sử dụng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp.
đ) Lắp đặt hệ thống mạng LAN do Hàn Quốc tài trợ và từng bước mở rộng đến các
ban, ngành có liên quan để tăng cường trao đổi thông tin trong từng lực lượng
và giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chông tội phạm ma túy trong thành
phố và cả nước.
4. Kiềm chê" phát sinh người nghiện mới và nâng cao hiệu quả công tác cai
nghiện
a) Thường xuyên quản lý chặt chẽ số đôi tượng có nguy cơ cao, không để phát
sinh người nghiện mới; rà soát, phát hiện số người nghiện, tái nghiện, kịp
thời lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dụcDạy nghề 0506 của thành phô" để
chữa bệnh và cai nghiện;
b) Nâng cấp, cải tạo và mở rộng Trung tâm Giáo dụcDạy nghề 0506; đảm bảo
tiếp nhận toàn bộ sô" người nghiện, tái nghiện ma túy được tập trung vào để
cai nghiện chữa bệnh; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ cho cán bộ làm việc tại Trung tâm; biên soạn, bổ sung quy trình, các giáo
trình giáo dục học viên chữa bệnh, cai nghiện; đào tạo nghề phù hợp với nhu
cầu của xã hội, thiết thực đôi với học viên.
c) hiện có hiệu quả công tác quản lý sau cai, chông tái nghiện. Đánh giá hiệu
quả các mô hình quản lý sau cai nghiện để rút kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của các mô hình hay và có giải pháp phù hợp với thực tê của từng
địa phương.
d) Xử lý nghiêm theo quy định đối với các đốì tượng nghiện ma tuý lâu năm, tái
nghiện và các đối tượng cố ý bao che giấu diếm việc bản thân hoặc người thân
trong gia đình nghiện ma tuý.
đ) Ban hành chính sách ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận
người sau cai nghiện vào làm việc; lồng ghép chương trình cai nghiện, quản lý
người sau cai nghiện ma tuý vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội.
5. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý việc trồng các loại cây có chứa chất ma túy
a) Chính quyền các cấp phôi hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội
vận động, tuyên truyền giáo dục nhân dân không trồng cây có chứa các chất ma
tuý (chú ý một số xã thuộc huyện Hoà Vang).
b) Kết hợp vận động, tuyên truyền giáo dục với xử lý hành chính, hình sự đốì
với các đối tượng trồng cây có chứa các chất ma túy.
6. Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND thành phố về phòng,
chống ma túy
a) Tổ chức thực hiện tốt quy định của UBND thành phô về quản lý cai nghiện và
sau cai nghiện; định kỳ đánh giá rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy định của
UBND thành phố về quản lý cai nghiện và sau cai nghiện.
b) Xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của
công tác phòng, chống ma tuý.
7. Kiện toàn tổ chức bộ máy phòng, chông ma túy
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phòng, chông ma túy ở các cấp, các
ngành và năng lực phôi hợp thực thi pháp luật phòng, chông ma tuý cho các lực
lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma tuý.
b) Củng cô" và tăng cường năng lực của các lực lượng chuyên trách đảm bảo cho
việc điều tra, phát hiện, ngăn chặn, triệt phá và bắt giữ tội phạm ma tuý.
Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ
chuyên trách phòng, chông ma túy tại cơ sở xã, phường.
c) Đầu tư nâng cấp cơ sở giám định ma túy thuộc Công an thành phố, để có đủ
khả năng giám định chất ma tuý, kể cả tiền chát ma tuý.
d) Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thông nhất giữa các ngành: công an, toà
án, kiểm sát trong công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án
về ma túy, đảm bảo kịp thời và nghiêm minh.
đ) Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại
dâm ở các ngành, các cơ quan, đoàn thể từ thành phố đến cơ sở xã, phường.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công an thành phố Cơ quan Thường trực phòng, chông ma túy
a) Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma túy, mại dâm
(Ban Chỉ đạo) chủ trì tổng hợp, đánh giá kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm
trong quá trình thực hiện Chương trình hành động phòng, chông ma túy giai đoạn
2001 2005, để tổ chức thực hiện có hiệu quả Kê hoạch phòng, chống ma tuý đến
năm 2010.
b) Hướng dẫn các ngành, đoàn thể, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch;
chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Kế hoạch ở các ngành, địa phương, đơn vị.
c) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp làm tốt vai trò thường trực trong công
tác phòng, chông ma tuý, chủ động tham mưu cho ƯBND cùng cấp, tiến hành đồng
bộ các biện pháp nghiệp vụ đế đâu tranh phòng, chống ma tuý. Phôi hợp cùng với
chính quyền địa phương, đoàn thể tăng cường công tác quản lý địa bàn, quản lý
nhân, hộ khẩu, tạm trú tạm vắng, kịp thời phát hiện, điều tra, ngăn chặn không
để ma tuý thâm nhập vào Đà Nang, xử lý nghiêm đối tượng phạm tội về ma tuý,
không để tồn tại, phát sinh tụ điểm, điểm nóng về ma tuý. Phôi hợp với các
ngành kiểm soát chặt chẽ tiền chẩt, không để sản xuất ma tuý trái phép.
d) Chủ trì, phối hợp với sở Y tế và các ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức cai
nghiện ma túy cho các phạm nhân, trại viên, học viên đang thi hành án, cải
tạo, học tập trong các trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục dạy nghề.
Phát hiện hết số người nghiện, người tái nghiện, người lang thang nghiện ma
tuý, lập hồ sơ đưa vào Trung tâm Giáo dục Dạy nghề 0506 của thành phố.
đ) Chủ trì, phối hợp với Cục Hải quan, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố, Bưu điện thành phố, sở Công nghiệp, sở Thương mại điều
tra, khảo sát, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển, sản xuất, xuất nhập khẩu
ma tuý, tiền chất trái phép vào thành phô Đà Nang và từ Đà Nang đi nơi khác.
e) Hàng năm chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân
thành phố tập huân công tác điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về ma tuý cho
các lực lượng Cảnh sát điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, thư ký toà án nhân
dân các câp và những đơn vị có liên quan.
2. UBND quận, huyện, phương, xã
a) Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và triển
khai kế hoạch phòng, chông ma tuý hàng năm của địa phương mình; chủ động đâu
tư nhân lực, ngân sách, cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực trên địa bàn
cho các hoạt động phòng, chông ma tuý, chống tái nghiện, quản lý, dạy nghê,
tạo việc làm, tạo điều kiện cho những người sau cai nghiện ma tuý tái hoà nhập
cộng đồng.
b) Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền về phòng, chống ma tuý trong nhân
dân; tổ chức tốt công tác quản lý sau cai, phân công các đoàn thể, gia đình
nhận quản lý, giúp đỡ, tạo việc làm phù hợp cho những người sau cai nghiện ma
tuý tái hoà nhập cộng đồng.
c) Duy trì các quận, huyện, phường, xã, tổ dân phố, thôn không có người nghiện
ma tuý trong cộng đồng; có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn không để phát sinh
người nghiện ma tuý mới, tụ điểm tệ nạn ma tuý.
3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
a) Chỉ đạo sâu sát hoạt động của Trung tâm Giáo dục Dạy nghề 0506 và thực
hiện phương án tổ chức lao động, sản xuất tập trung cho người đang cai nghiện
tại Trung tâm đã được UBND thành phố phê duyệt; phôi hợp với các ngành có liên
quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp tổ chức lao động tập trung với thời gian từ
2 đến 3 năm cho các học viên sau cai nghiện bắt buộc.
b) Phôi hợp với các ngành liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách giải quyết
các vân đề xã hội sau cai nghiện phù hợp với từng loại đôi tượng và thực tế
của thành phố; tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 152/QĐUB ngày 10 tháng 9
năm 2004 của ƯBND thành phố ban hành Quy chế Cai nghiện ma tuý và quản lý sau
cai nghiện.
c) Hàng năm, tổ chức khảo sát, đánh giá tình hình người nghiện và tái nghiện
ma tuý.
d) Phôi hợp với Sở Tư pháp và Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức
tập huân nghiệp vụ và các quy định pháp luật về phòng, chống ma tuý cho cán bộ
chuyên trách phòng, chông ma tuý của quận, huyện, xã, phương.
4. Sở Y tế
a) Hướng dẫn cán bộ y tế tại Trung tâm Giáo dục Dạy nghề 05 06 về công tác
khám, chữa bệnh cho học viên; tổ chức tập huân công tác cai nghiện cho cán bộ
làm công tác cai nghiện ma tuý; tổ chức và hướng dẫn lực lượng y tế cơ sở phối
hợp với chính quyền địa phương quản lý, theo dõi sức khỏe giúp đỡ người sau
cai nghiện.
b) Phôi hợp với Công an thành phố quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và tiền chất dùng trong sản xuất dược phẩm
vạ nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.
c) Lồng ghép tuyên truyền phòng, chông ma tuý với phòng, chông lây nhiễm
HIV/AIDS; thực hiện ở cộng đồng và trong Trung tâm cai nghiện các biện pháp
phòng lây nhiễm HIV/AIDS do sử dụng ma tuý.
d) Phôi hợp với Trung tâm Giáo dục Dạy nghề 05 06 và Xí nghiệp Dược phẩm
Trung ương 5 đánh giá chất lượng thuốc Natrex 50 dùng để điều trị hỗ trợ sau
cắt cơn cai nghiện, báo cáo UBND thành phố.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nang, Trường đại học Dân lập Duy Tân và
các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
a) Chí đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục về phòng, chông ma tuý,
HIV/AIDS cho học sinh, sinh viên thông qua các chương trình học chính khóa và
các hoạt động ngoại khoá. Tổ chức triển khai chương trình giáo dục kiến thức,
kỹ năng phòng, chông ma tuý cho giáo viên và học sinh.
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng nhà trường không
có ma tuý. Vào đâu năm học hàng năm, tổ chức cho học sinh, sinh viên triển
khai tháng cao điểm phòng, chông ma tuý và tiếp tục ký cam kết: không thử,
không giữ, không sử dụng, không vận chuyển, không mua, bán trái phép các chất
ma tuý.
c) Tổ chức triển khai có hiệu quả Dự án “phòng, chống ma tuý trong trường học
giai đoạn 2004 – 2010”.
d) Phối hợp với ngành Công an, phụ huynh học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh quản lý, giáo dục những học sinh, sinh viên có khả năng dễ bị lôi kéo
sử dụng ma tuý. Kiên quyết không để học sinh, sinh viên sử dụng ma tuý; có
biện pháp kiểm tra, theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện học sinh, sinh
viên nghiện ma tuý trong trường học.
6. Sở Văn hoá Thông tin
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền,
giáo dục sâu rộng về tác hại của ma tuý, các biện pháp phòng, chông ma tuý,
thủ đoạn của bọn buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các chất ma
tuý để nhân dân hiểu rõ, từ đó hỗ trợ các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý.
b) Tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kêt xây dựng đời sông văn hoá",
trong đó có nội dung thi đua xây dựng thôn, tổ dân phố, gia đình văn hoá,
không có tệ nạn ma tuý và tham gia quản lý giáo dục người sau cai nghiện ma
tuý.
c) Chỉ đạo Đội kiểm tra liên ngành 814 phôi hợp với các cơ quan chức năng kiểm
tra, kiểm soát không để nảy sinh các hành vi mua, bán, sử dụng các loại ma tuý
trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hoá.
7. Sở Tư pháp
a) Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chông ma
tuý, các tội phạm về ma tuý trong nhân dân.
b) Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan có liên quan trong việc rà soát, hệ thông
hoá các văn bản quy phạm pháp luật do UBND thành phô ban hành trong lĩnh vực
phòng, chông ma tuý, qua đó đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu câu,
nhiệm vụ công tác phòng, chống ma tuý trong tình hình mới.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tổng hợp các kế hoạch 5 năm, hàng năm, các dự án về phòng, chông ma tuý của
các ngành, địa phương trinh UBND thành phố đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội.
b) Phối hợp với Sở Tài chính và Cơ quan Thường trực phòng, chống ma tuý phân
bổ nguồn vốn cho nhiệm vụ phòng, chống ma tuý.
9. Sở Tài chính
a) Chủ trì; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cho các hoạt
động phòng, chống ma tuý thường xuyên hàng năm của các ngành, địa phương.
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí phòng, chống ma tuý và thanh quyết
toán theo đúng quy định của Nhà nước.
10. Sở Nội vụ chủ trì, phôi hợp với sở Lao động Thương binh và Xã hội, Công
an thành phố và các ngành liên quan rà soát, nghiên cứu các quy định, báo cáo
đề xuất UBND thành phố xây dựng quy chế cụ thể về chế độ chính sách cho cán bộ
chuyên trách phòng, chông ma túy ở cơ sở; về trách nhiệm, khen thưởng, xử lý
thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, trường học, tổ chức chính trị, xã hội trong
công tác phòng, chông ma tuý; xử lý cán bộ, công nhân, viên chức che giấu
người trong gia đình có liên quan đến ma tuý
11. ủy ban Dân số Gia đình và trẻ em thành phố phối hợp với các ban, ngành,
đoàn thể và chính quyền địa phương làm tốt công tác phòng, chông ma tuý trong
trẻ em, ngăn chặn triệt để; kịp thời phát hiện và xử lý hành vi dụ dỗ, lôi kéo
trẻ em sử dụng, vận chuyển, buôn bán các chất ma tuý .
12. Cục Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; BƯU điện
Đà Nang, sở Công nghiệp, sở Thương mại
Phôi hợp với Công an thành phố tiến hành điều tra khảo sát, ngăn chặn việc
buôn bán, vận chuyển, xuất nhập khẩu ma tuý, tiền chất trái phép vào địa bàn
thành phố Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi nơi khác. Tổ chức tuyên truyền, tập huân
cho cán bộ công nhân viên chức và nhân dân ở địa bàn dân cư đơn vị mình phụ
trách về công tác phòng, chông ma tuý. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
chỉ đạo lực lượng chuyên trách phòng, chông ma tuý và các đơn vị trực thuộc
thường xuyên trao đổi thông tin và phôi hợp với các lực lượng chuyên trách
phòng, chông ma túy khác, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chông ma túy tại
khu vực biên giới và trên biển.
13. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân thành phố tăng cường chỉ
đạo công tác truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các vụ án ma tuý; đưa ra
xét xử lưu động các vụ án nghiêm trọng về ma tuý để tăng tính răn đe, giáo dục
tội phạm và phòng ngừa chung.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố chủ trì, thông nhất với các cơ quan chức năng
hướng dẫn công tác điều tra, xử lý theo Điều 199 Bộ Luật hình sự.
14. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến
binh, Hội Nông dân thành phố và các tổ chức chính trị Xã hội
a) Phôi hợp với chính quyền, ngành văn hoá thông tin và các ban, ngành khác
có liên quan tăng cường tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma tuý trong
cộng đồng dân cư, cơ quan, xí nghiệp..., gắn hoạt động phòng, chông ma tuý với
phòng, chông mại dâm, HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm và phòng, chông các tệ
nạn xã hội khác; vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây
dựng xã, phường không có tệ nạn ma túy, mại dâm.
b) Nhận trách nhiệm cùng chính quyền địa phương giáo dục, cảm hoá những người
sau cai nghiện, tạo việc làm, tạo điêu kiện cho họ vay vốn để sản xuất kinh
doanh.
c) Giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng,
chông ma túy trên địa bàn; chủ động phát hiện và kiến nghị với cơ quan có thẩm
quyền xử lý các đôi tượng vi phạm pháp luật về phòng, chống ma tuý, giữ vững
cơ quan, đơn vị, đoàn thể không có người nghiện ma tuý.
15. Đề nghị cơ quan thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình Đà
Nẵng, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng, Báo Công an Đà
Nẵng... có chương trình, chuyên đề tuyên truyền công tác phòng, chống ma tuý,
giới thiệu gương người tốt, việc tốt, các tập thể diển hình tiên tiến trong
phong trào phòng, chông ma tuý.
16. Các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố có trách
nhiệm phôi hợp với chính quyên địa phương và các cơ quan chức năng thực hiện
tốt công tác phòng, chống ma tuý tại địa phương nói chung và trong nội bộ cơ
quan nói riêng.
17. Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý của Ban Chỉ đạo phòng, chông
AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ
đạo điều hòa, phối hợp hoạt động của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị, xã
hội, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch phòng, chống ma túy và các hoạt
động lồng ghép với các Chương trình kinh tế xã hội khác.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí để thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống ma túy đến năm 2010 được
huy động từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, đóng góp của cộng đồng
và tài trợ quốc tế.
Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch
kinh phí hàng năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và sở Tài chính để bố trí kinh
phí.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. ƯBND quận, huyện, sỏ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị phôi hợp chặt chẽ với
các cơ quan liên quan khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời,
trên cơ sở
Kế hoạch này và thực tiễn của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
phòng, chông ma tuý trong phạm vi địa phương, ngành, cơ quan, đơn vị, báo cáo
Ban Chỉ đạo (thông qua Văn phòng Thường trực phòng, chống ma tuý đặt tại Công
an thành phố).
2. Hàng tháng, quý, năm Ban Chỉ đạo các sở ban, ngành, đoàn thể, các quận,
huyện tổng hợp báo cáo kết quả về ban Chỉ đạo để báo cáo về úy ban quốc gia
phòng, chông AIDS và phòng, chông tệ nạn ma tuý, mại dâm và UBND thành phố.
3. Giao Công an thành phố Cơ quan Thường trực phòng, chông ma tuý tổ chức,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ hàng tháng báo cáo về việc thực hiện Kế
hoạch này cho Ban Chỉ đạo, UBND thành phố.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Đà Nẵng",
"effective_date": "18/10/2005",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "31/12/2010",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "03/10/2005",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Đà Nẵng",
"Chủ tịch",
"Hoàng Tuấn Anh"
],
"official_number": [
"137/2005/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Thời gian thực hiện đã hết"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 137/2005/QĐ-UBND Ban hành Kế hoạch phòng, chống ma tuý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2010",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 49/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15417"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
162801
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//travinh/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=162801&Keyword=
|
Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "UBND Tỉnh Trà Vinh",
"effective_date": "24/07/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "14/07/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"",
"",
""
],
"official_number": [
"15/2023/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
13602
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bacninh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=13602&Keyword=
|
Quyết định 127/2001/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẮC NINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
127/2001/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bắc Ninh,
ngày
29 tháng
11 năm
2001</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b style=""><font size="3"><font face="Times New Roman"></font></font></b> </p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><b style=""><font size="3"><font face="Times New Roman">QUYÊT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH</font></font></b></p><font size="3"><font face="Times New Roman"><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><strong>về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các </strong></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><strong>Khu công nghiệp Bắc Ninh</strong></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"><i><span style="font-size:12.5pt;"><strong> </strong></span></i></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH</strong></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span style="font-size:7.5pt;line-height:105%;"> </span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.25pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">21/6/1994</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">;</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.25pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Nam</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"> ngày </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">12/11/1996</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Nam</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"> ngày </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">9/6/2000</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">;</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.25pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;">Căn cứ vào Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10 ngày 25/5//1998;</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.2pt;line-height:110%;text-align:justify;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:110%;">Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 về ban hành Quy chế KCN, KCX, KCNC; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2000/NĐ-CP</a> ngày 31/7/2000 về Quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">51/1999/NĐ-CP</a> ngày 8/7/1999 về Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số <a class="toanvan" target="_blank">03/1998/QH10</a> của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.2pt;line-height:110%;text-align:justify;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:110%;">Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh tại Tờ trình số 90/TT-BQL ngày </span><span style="font-size:12.5pt;line-height:110%;">17/8/2001</span><span style="font-size:12.5pt;line-height:110%;">,</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.25pt;line-height:105%;text-align:justify;"><span style="font-size:3.5pt;line-height:105%;"> </span></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><span style="font-size:12.5pt;line-height:105%;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;line-height:105%;text-align:center;"><span style="font-size:2.5pt;line-height:105%;"><strong> </strong></span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.2pt;line-height:110%;text-align:justify;"><span><strong>Điều 1</strong>: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.2pt;line-height:110%;text-align:justify;"><span><strong>Điều 2</strong>: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.</span></p><p class="MsoNormal" style="margin:4pt 0cm 2pt;text-indent:14.2pt;line-height:110%;text-align:justify;"><span><strong>Điều 3</strong>: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, các Sở, Ban ngành có liên quan, UBND các huyện có Khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></p><p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;"></p></font></font> </div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thế Thảo</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BẮC NINH Số: 127/2001/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc
Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2001
QUYÊT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các
Khu công nghiệp Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 9/6/2000;
Căn cứ vào Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH 10 ngày
25/5//1998;
Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 về ban hành Quy chế KCN, KCX,
KCNC; Nghị định số 24/2000/NĐCP ngày 31/7/2000 về Quy định chi tiết thi hành
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 51/1999/NĐCP ngày 8/7/1999
về Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số
03/1998/QH10 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh tại Tờ
trình số 90/TTBQL ngày 17/8/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý Nhà
nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 : Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban quản
lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh, các Sở, Ban ngành có liên quan, UBND các
huyện có Khu công nghiệp, các doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp Bắc Ninh
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thế Thảo
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "...",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/11/2001",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Bắc Ninh",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thế Thảo"
],
"official_number": [
"127/2001/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 127/2001/QĐ-UB về việc ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với các Khu công nghiệp Bắc Ninh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
25579
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=25579&Keyword=
|
Thông tư 20/2010/TT-BYT
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ Y TẾ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
20/2010/TT-BYT</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
20 tháng
5 năm
2010</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">THÔNG TƯ</span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp</span></b></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:center;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">_______________________________________________</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;text-align:center;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ</span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">127/2007/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">163/2004/NĐ-CP</a> ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">188/2007/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,</span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;text-align:center;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">QUY ĐỊNH:</span></b></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Điều 1.</span></b><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;"> Ban hành kèm theo Thông tư này:</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">QCVN 4-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Điều 2.</span></b><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;"> Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.</span></p>
<p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm;">
<b style=""><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;">Điều 3.</span></b><span style="font-size:10pt;font-family:Arial;"> Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /.</span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trịnh Quân Huấn</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ Y TẾ Số: 20/2010/TTBYT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2010
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm Chất tạo xốp
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị
định số 127/2007/NĐCP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị
định số 163/2004/NĐCP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐCP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa
học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
QCVN 43:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm Chất
tạo xốp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này. /.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Trịnh Quân Huấn
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 524+525, năm 2010"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/2011",
"enforced_date": "02/09/2010",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/05/2010",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Y tế",
"Thứ trưởng",
"Trịnh Quân Huấn"
],
"official_number": [
"20/2010/TT-BYT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 20/2010/TT-BYT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo xốp",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13716"
],
[
"Luật 68/2006/QH11 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15062"
],
[
"Nghị định 163/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19204"
],
[
"Pháp lệnh 12/2003/PL-UBTVQH11 Vệ sinh an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21016"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 188/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12978"
],
[
"Nghị định 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13716"
],
[
"Luật 68/2006/QH11 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15062"
],
[
"Nghị định 163/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19204"
],
[
"Pháp lệnh 12/2003/PL-UBTVQH11 Vệ sinh an toàn thực phẩm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21016"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
157315
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//phuyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=157315&Keyword=
|
Quyết định 31/2022/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH PHÚ YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
31/2022/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Phú Yên,
ngày
26 tháng
9 năm
2022</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2016/QĐ-UBND</a> ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về viêc̣ ban hành Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên điạ bàn tỉnh Phú Yên.</p>
<p>
Điều 2. Điều khoản thi hành</p>
<p>
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.</p>
<p>
2. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Thủ trưởng các Sở , Ban, ngành có liên quan ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hồ Thị Nguyên Thảo</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH PHÚ YÊN Số: 31/2022/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Phú
Yên, ngày 26 tháng 9 năm 2022
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 50/2016/QĐUBND ngày 14/9/2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về viêc̣ ban hành Đơn giá sản phẩm định
giá đất cụ thể trên điạ bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài
chính, Thủ trưởng các Sở , Ban, ngành có liên quan ; Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bãi bỏ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên vềviêc̣ ban hành Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên điạ bàn tỉnh Phú Yên",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "UBND tỉnh Phú Yên",
"effective_date": "10/10/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/09/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên",
"Phó Chủ tịch",
"Hồ Thị Nguyên Thảo"
],
"official_number": [
"31/2022/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 31/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên vềviêc̣ ban hành Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên điạ bàn tỉnh Phú Yên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151301"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
83954
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//kontum/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=83954&Keyword=
|
Quyết định 16/2015/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KON TUM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
16/2015/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Kon Tum,
ngày
6 tháng
4 năm
2015</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức,</strong></p>
<p align="center">
<strong>hoạt động của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang</strong></p>
<p align="center">
<strong>______________________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">23/2006/NĐ-CP</a> ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">186/2006/QĐ-TTg</a> ngày 14/8/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2011/QĐ-TTg</a> ngày 24/6/2011 về việc sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">186/2006/QĐ-TTg</a> ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ; </em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.</p>
<p>
<strong>Điều 2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">05/2006/QĐ-UBND</a> ngày 27/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang.</p>
<p>
<strong>Điều 3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:317px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
KT. CHỦ TỊCH<br/>
PHÓ CHỦ TỊCH<br/>
<em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Nguyễn Hữu Hải</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p>
<br clear="all"/>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
</p>
<p align="center">
<strong>Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động</strong></p>
<p align="center">
<strong>của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">16/2015/QĐ-UBND</a> ngày 06 tháng 4</em></p>
<p align="center">
<em>năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)</em></p>
<p align="center">
__________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Vị trí chức năng</strong></p>
<p>
1. Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.</p>
<p>
2. Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ; khoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu rừng, cải tạo rừng; khai thác gỗ và lâm sản; khoán rừng và đất lâm nghiệp; dịch vụ giống cây trồng theo quy định của pháp luật trong phạm vi lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang quản lý.</p>
<p>
3. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở Ban quản lý đặt tại xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Nhiệm vụ và quyền hạn</strong></p>
<p>
Quyền, nghĩa vụ của Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 và theo các quy định sau:</p>
<p>
1. Được đầu tư và bảo đảm kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ theo Điều 29 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">186/2006/QĐ-TTg</a> ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý lập dự án đầu tư xây dựng khu rừng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.</p>
<p>
3. Ban quản lý có trách nhiệm ghi chép, thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng. Định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình diễn biến tài nguyên rừng.</p>
<p>
4. Thực hiện khoán các công việc về bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tại chỗ để thực hiện việc bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p>
5. Bảo vệ diện tích rừng Nhà nước đã giao; xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng: phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống săn, bắt, bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng, cháy, chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc tổ chức bảo vệ rừng phòng hộ thực hiện theo Điều 30 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">186/2006/QĐ-TTg</a> ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
6. Tuyên truyền pháp luật về bảo vệ phát triển rừng cho nhân dân địa phương; vận động nhân dân địa phương, sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên rừng trong khu rừng phòng hộ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy chế quản lý rừng phòng hộ; xây dựng và phổ biến các quy định về quản lý, bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.</p>
<p>
7. Thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">99/2010/NĐ-CP</a> ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các quy định của pháp luật có liên quan.</p>
<p>
8. Xây dựng, kế hoạch, phương án trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ; khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm ngư nghiệp kết hợp; hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện các kế hoạch, phương án sau khi được phê duyệt.</p>
<p>
9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Tổ chức bộ máy</strong></p>
<p>
1. Lãnh đạo Ban quản lý gồm có Trưởng Ban và không quá 02 Phó Trưởng Ban; việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thực hiện theo Quy định phân cấp quản lý về công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.</p>
<p>
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:</p>
<p>
a. Phòng Tổng hợp - Hành chính;</p>
<p>
b. Phòng Kỹ thuật lâm nghiệp và quản lý bảo vệ rừng.</p>
<p>
Việc thành lập các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc: bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Ban quản lý thực hiện theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Biên chế</strong></p>
<p>
Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">83/2014/QĐ-UBND</a> ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban</strong></p>
<p>
1. Trưởng Ban là Thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn hộ hoạt động của Ban quản lý.</p>
<p>
2. Trưởng Ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:</p>
<p>
a. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy định này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả.</p>
<p>
b. Chỉ đạo, điều hành, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của đơn vị theo đúng thẩm quyền và quy định; ban hành nội quy, quy chế làm việc để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.</p>
<p>
c. Là chủ tài khoản của đơn vị, Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng tài chính, tài sản, vật tư, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ... của đơn vị theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.</p>
<p>
d. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.</p>
<p>
đ. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định và thẩm quyền được giao.</p>
<p>
e. Tổ chức giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
g. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo, thống kê của đơn vị;</p>
<p>
h. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban giải quyết các công việc của đơn vị khi Trưởng Ban vắng mặt.</p>
<p>
i. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban</strong></p>
<p>
1. Giúp việc cho Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật về toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền; tham gia ý kiến với Trưởng Ban về công việc chung của cơ quan.</p>
<p>
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền khi Trưởng Ban đi vắng.</p>
<p>
3. Được đăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước khi chủ tài khoản ủy quyền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Nhiệm vụ, quyền hạn các phòng, đơn vị trực thuộc</strong></p>
<p>
Trưởng Ban quy định nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc và bố trí công chức, viên chức, người lao động trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao của đơn vị.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_8"></a>8. Chế độ làm việc</strong></p>
<p>
1. Về xây dựng kế hoạch, chương trình công tác</p>
<p>
Trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý chủ động xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch công tác cụ thể hàng tháng, quý, sáu tháng và năm để tổ chức triển khai thực hiện.</p>
<p>
2. Thời hạn giải quyết công việc</p>
<p>
Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng Ban phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền) phải giải quyết trong thời hạn pháp luật đã quy định; trường hợp pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân trên tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết phải có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức và công dân biết.</p>
<p>
3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:</p>
<p>
a. Việc soạn thảo văn bản: Phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.</p>
<p>
b. Trình và ký ban hành văn bản:</p>
<p>
- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trưởng Ban quản lý có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trưởng Ban có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.</p>
<p>
- Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban: Việc ký và ban hành văn bản do Trưởng Ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức; Phó Trưởng Ban khi được Trưởng Ban ủy quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản trước Trưởng Ban và pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_9"></a>9. Chế độ báo cáo</strong></p>
<p>
1. Trưởng Ban định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum và các cơ quan có liên quan theo đúng thời gian quy định.</p>
<p>
2. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng Ban phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.</p>
<p>
3. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng Ban phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và xử lý.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_10"></a>10. Mối quan hệ công tác</strong></p>
<p>
1. Với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn diện trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.</p>
<p>
2. Với các ngành liên quan và chính quyền địa phương: Phối hợp để giải quyết công việc liên quan đến nghiệp vụ quản lý và bảo vệ rừng trong phạm vi lâm phần được giao quản lý.</p>
<p>
3. Với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là mối quan hệ phối hợp, triển khai thực hiện công tác được giao.</p>
<p>
4. Với các tổ chức đoàn thể:</p>
<p>
Ban quản lý phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động công chức, viên chức trong cơ quan tham gia phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đoàn thể.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p align="center">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_11"></a>11. </strong>Trưởng Ban chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Hữu Hải</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH KON TUM Số: 16/2015/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kon
Tum, ngày 6 tháng 4 năm 2015
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ
chức,
hoạt động của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số23/2006/NĐCP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số186/2006/QĐTTg
ngày 14/8/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Quyết định số
34/2011/QĐTTg ngày 24/6/2011 về việc sửa đổi bổ sung một số điều Quy chế quản
lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐTTg ngày 14/8/2006 của Thủ
tướng Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc
Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban
hành và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐUBND ngày 27/01/2006 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Ban
quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ
Đăk Ang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký) Nguyễn Hữu Hải
QUY ĐỊNH
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động
của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang
(Ban hành kèm theo Quyết định số16/2015/QĐUBND ngày 06 tháng 4
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
ChươngI
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều1. Vị trí chức năng
1. Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn
vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Kon Tum.
2. Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm
sóc rừng trồng, rừng phòng hộ; khoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu
rừng, cải tạo rừng; khai thác gỗ và lâm sản; khoán rừng và đất lâm nghiệp;
dịch vụ giống cây trồng theo quy định của pháp luật trong phạm vi lâm phần Ban
quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang quản lý.
3. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở
Ban quản lý đặt tại xã Đăk Dục, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Quyền, nghĩa vụ của Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo
vệ và Phát triển rừng năm 2004 và theo các quy định sau:
1. Được đầu tư và bảo đảm kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ và
phát triển rừng phòng hộ theo Điều 29 Quyết định số 186/2006/QĐTTg ngày
14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý lập dự án đầu tư xây dựng khu rừng, trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
3. Ban quản lý có trách nhiệm ghi chép, thống kê, kiểm kê rừng theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê
rừng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng. Định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm
quyền về tình hình diễn biến tài nguyên rừng.
4. Thực hiện khoán các công việc về bảo vệ rừng, gây trồng rừng, chăm sóc và
làm giàu rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, lực lượng vũ
trang, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tại chỗ để
thực hiện việc bảo vệ và phát triển rừng.
5. Bảo vệ diện tích rừng Nhà nước đã giao; xây dựng và thực hiện phương án,
biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng: phòng, chống chặt phá rừng; phòng, chống
săn, bắt, bẫy động vật rừng trái phép; phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, trừ
sinh vật gây hại rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, pháp
luật về đất đai, pháp luật về phòng, cháy, chữa cháy, pháp luật về bảo vệ và
kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác của pháp luật có
liên quan. Việc tổ chức bảo vệ rừng phòng hộ thực hiện theo Điều 30 Quyết định
số 186/2006/QĐTTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Tuyên truyền pháp luật về bảo vệ phát triển rừng cho nhân dân địa phương;
vận động nhân dân địa phương, sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên
rừng trong khu rừng phòng hộ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng
quy chế quản lý rừng phòng hộ; xây dựng và phổ biến các quy định về quản lý,
bảo vệ khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐCP ngày 24/9/2010 của Chính phủ
về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các quy định của pháp luật có
liên quan.
8. Xây dựng, kế hoạch, phương án trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng
phòng hộ; khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông lâm ngư nghiệp kết
hợp; hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng
phòng hộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện các kế hoạch,
phương án sau khi được phê duyệt.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính
sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý tổ chức, cán bộ hiện hành; quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo
quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn giao.
ChươngII
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Điều3. Tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Ban quản lý gồm có Trưởng Ban và không quá 02 Phó Trưởng Ban;
việc bổ nhiệm Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thực hiện theo Quy định phân cấp
quản lý về công tác tổ chức, cán bộ hiện hành.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
a. Phòng Tổng hợp Hành chính;
b. Phòng Kỹ thuật lâm nghiệp và quản lý bảo vệ rừng.
Việc thành lập các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc: bổ
nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực
thuộc Ban quản lý thực hiện theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý công
tác tổ chức, cán bộ hiện hành.
Điều4. Biên chế
Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 83/2014/QĐUBND
ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại Ban quản lý rừng
phòng hộ Đăk Ang.
Điều5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
1. Trưởng Ban là Thủ trưởng cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn hộ hoạt động của Ban
quản lý.
2. Trưởng Ban có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy định
này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả.
b. Chỉ đạo, điều hành, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động
của đơn vị theo đúng thẩm quyền và quy định; ban hành nội quy, quy chế làm
việc để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
c. Là chủ tài khoản của đơn vị, Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu
quả sử dụng tài chính, tài sản, vật tư, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ...
của đơn vị theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
d. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách, chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần, nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức, viên chức, người
lao động trong đơn vị.
đ. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo quy định và thẩm
quyền được giao.
e. Tổ chức giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp
luật;
g. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan
liêu, lãng phí trong đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo
cáo, thống kê của đơn vị;
h. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban giải quyết các công việc của đơn vị khi Trưởng
Ban vắng mặt.
i. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn giao.
Điều6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban
1. Giúp việc cho Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và pháp luật
về toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng Ban phân công hoặc ủy
quyền; tham gia ý kiến với Trưởng Ban về công việc chung của cơ quan.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền khi Trưởng Ban đi vắng.
3. Được đăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước khi chủ tài khoản ủy quyền.
Điều7. Nhiệm vụ, quyền hạn các phòng, đơn vị trực thuộc
Trưởng Ban quy định nhiệm vụ của các phòng, đơn vị trực thuộc và bố trí công
chức, viên chức, người lao động trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng
biên chế được giao của đơn vị.
ChươngIII
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều8. Chế độ làm việc
1. Về xây dựng kế hoạch, chương trình công tác
Trên cơ sở đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ban quản lý chủ động xây dựng nội dung, chương trình, kế
hoạch công tác cụ thể hàng tháng, quý, sáu tháng và năm để tổ chức triển khai
thực hiện.
2. Thời hạn giải quyết công việc
Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, Trưởng
Ban (hoặc Phó Trưởng Ban phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền)
phải giải quyết trong thời hạn pháp luật đã quy định; trường hợp pháp luật
không quy định thời hạn giải quyết, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phải giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân
trên tinh thần cải cách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải
quyết phải có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức và công dân biết.
3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản:
a. Việc soạn thảo văn bản: Phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn
bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không trái với quy định của pháp
luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản
chỉ được ban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.
b. Trình và ký ban hành văn bản:
Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh: Trưởng Ban quản lý có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn: Trưởng Ban có trách nhiệm tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn theo Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban: Việc ký và ban hành văn
bản do Trưởng Ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức; Phó Trưởng Ban khi
được Trưởng Ban ủy quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về
nội dung và thể thức văn bản trước Trưởng Ban và pháp luật.
Điều9. Chế độ báo cáo
1. Trưởng Ban định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, năm, báo cáo đột xuất hoặc
báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum và các cơ quan có liên quan theo đúng thời
gian quy định.
2. Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng Ban phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn theo quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
3. Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Trưởng Ban phải
báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và xử lý.
Điều10. Mối quan hệ công tác
1. Với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo toàn
diện trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Với các ngành liên quan và chính quyền địa phương: Phối hợp để giải quyết
công việc liên quan đến nghiệp vụ quản lý và bảo vệ rừng trong phạm vi lâm
phần được giao quản lý.
3. Với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: Là mối quan hệ phối hợp, triển khai thực hiện công tác được giao.
4. Với các tổ chức đoàn thể:
Ban quản lý phối hợp với các đoàn thể tổ chức vận động công chức, viên chức
trong cơ quan tham gia phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công
tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho
các đoàn thể hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của các tổ chức
đoàn thể.
ChươngIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều11. Trưởng Ban chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban
báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Hải
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Kontum",
"effective_date": "16/04/2015",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/04/2015",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Phó Chủ tịch",
"Nguyễn Hữu Hải"
],
"official_number": [
"16/2015/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 19/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160427"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 05/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=83953"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ. quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15514"
],
[
"Nghị định 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16523"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 29/2004/QH11 Bảo vệ và phát triển rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18564"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Quyết định 34/2011/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý rừng kèm theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTgngày 14 tháng 08 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26659"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15514"
],
[
"Nghị định 99/2010/NĐ-CP Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32062"
],
[
"Quyết định 83/2014/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Ang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=77891"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
119233
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thainguyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=119233&Keyword=
|
Quyết định 28/2009/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
28/2009/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thái Nguyên,
ngày
18 tháng
9 năm
2009</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên</strong></p>
<p align="center">
<strong>_______________</strong></p>
<p align="center">
<strong>UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">192/2004/QĐ-TTg</a> ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2005/TT-BTC</a> ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">09/2009/NQ-HĐND</a> ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh khoá XI, về phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2008;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1455/TTr-STC ngày 10/9/2009 về việc công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
Điều 1. Công khai số liệu về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 của tỉnh Thái Nguyên với các nội dung cụ thể như sau:</p>
<p>
<em>(Theo các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này)</em></p>
<p>
Điều 2. Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực hiện.</p>
<p>
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Xuân Đương</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 28/2009/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thái
Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số192/2004/QĐTTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà
nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp
Nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các quỹ có nguồn từ các
khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số03/2005/TTBTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước và
chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số09/2009/NQHĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh khoá XI, về
phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2008;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1455/TTrSTC ngày 10/9/2009 về
việc công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công khai số liệu về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 của tỉnh
Thái Nguyên với các nội dung cụ thể như sau:
(Theo các biểu chi tiết kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Sở Tài chính phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chức thực hiện và
phối hợp hướng dẫn các đơn vị dự toán, các địa phương và cơ sở tổ chức thực
hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Phạm Xuân Đương
|
{
"collection_source": [
"Công báo tỉnh Thái Nguyên số 07 + 08"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên",
"Tình trạng: Chưa xác định"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh thái nguyên",
"effective_date": "28/09/2009",
"enforced_date": "30/10/2009",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/09/2009",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên",
"Chủ tịch",
"Phạm Xuân Đương"
],
"official_number": [
"28/2009/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 28/2009/QĐ-UBND Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Thái Nguyên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18372"
],
[
"Thông tư 03/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18498"
],
[
"Nghị quyết 09/2009/NQ-HĐND về phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Thái Nguyên năm 2008",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119231"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
142023
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//vinhphuc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=142023&Keyword=
|
Quyết định 12/2020/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH VĨNH PHÚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
12/2020/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Vĩnh Phúc,
ngày
18 tháng
3 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/2018/NĐ-CP</a> ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 178/TTr-SNN&PTNT ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quyết định Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">52/2018/NĐ-CP</a> ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,</em></p>
<h1 style="text-align:center;">
QUYẾT ĐỊNH:</h1>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">52/2018/NĐ-CP</a> ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2020</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Trì</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH VĨNH PHÚC Số: 12/2020/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh
Phúc, ngày 18 tháng 3 năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số52/2018/NĐCP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
phát triển ngành nghề nông thôn;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số
178/TTrSNN &PTNT ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Quyết định Quy
định một số nội dung thực hiện Nghị định 52/2018/NĐCP ngày 12/4/2018 của
Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
# QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung thực
hiện Nghị định 52/2018/NĐCP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành
nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2020
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Trì
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định 52/2018/NĐ-CP \nngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn \ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"effective_date": "30/03/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/03/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND Tỉnh Vĩnh Phúc",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Trì"
],
"official_number": [
"12/2020/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 12/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định 52/2018/NĐ-CP \nngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn \ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
126334
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//laichau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=126334&Keyword=
|
Quyết định 72/2017/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LAI CHÂU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
72/2017/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lai Châu,
ngày
11 tháng
12 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<h2 style="text-align:center;">
<strong>Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu</strong></h2>
<p align="center">
<strong> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ - CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">164/2013/NĐ-CP</a> ngày 12/11/2013 của Chính phủ và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">114/2015/NĐ-CP</a> ngày 09/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/2008/NĐCP</a> ngày 14/3/2008;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số 187/2001/QĐ - TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép cửa khẩu Tây Trang và cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu được áp dụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu biên giới;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ - TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV</a> ngày 03/9/2015 của Liên bộ: Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Ma Lù Thàng.</em></p>
<h1 style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></h1>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế các nội dung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tại Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">92/2005/QĐ-UBND</a> ngày 16 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành lập lại Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội Vụ; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. </p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đỗ Ngọc An</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH LAI CHÂU Số: 72/2017/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lai
Châu, ngày 11 tháng 12 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
## Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về
khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số164/2013/NĐCP ngày
12/11/2013 của Chính phủ và Nghị định số 114/2015/NĐCP ngày 09/11/2015 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐCP ngày
14/3/2008;
Căn cứ Quyết định số 187/2001/QĐ TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính
phủ về việc cho phép cửa khẩu Tây Trang và cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu
được áp dụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu biên giới;
Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất
liền;
Căn cứ Thông tư số06/2015/TTLTBKHĐTBNV ngày 03/9/2015 của Liên bộ: Bộ Kế
hoạch & Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Ma Lù Thàng.
# QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng
tỉnh Lai Châu.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2018 và thay thế các nội dung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tại Quyết định số
92/2005/QĐUBND ngày 16 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thành
lập lại Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng.
Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội Vụ; Trưởng Ban quản lý
Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Đỗ Ngọc An
|
{
"collection_source": [
"văn bản phát hành đến Sở Tư pháp"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lai Châu",
"effective_date": "01/01/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu",
"Chủ tịch",
"Đỗ Ngọc An"
],
"official_number": [
"72/2017/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [
[
"Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=138035"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 52/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=158527"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 92/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập lại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=74820"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 72/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=138035"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 164/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32783"
],
[
"Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=79997"
],
[
"Nghị định 114/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP \nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về \nkhu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=92811"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
145506
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//langson/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=145506&Keyword=
|
Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH LẠNG SƠN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
11/2020/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lạng Sơn,
ngày
14 tháng
12 năm
2020</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Bãi bỏ nội dung về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng </strong><strong>thực ban hành kèm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">03/2009/NQ-HĐND</a></strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong> ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn</strong></p>
<p style="text-align:center;">
____</p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI</strong></p>
<p style="margin-right:-.3pt;">
</p>
<p style="margin-right:-0.3pt;text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</em></p>
<p style="margin-right:-0.3pt;text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">226/2016/TT-BTC</a> ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">85/2019/TT-BTC</a> ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Xét Tờ trình số 129/TTr-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ nội dung về thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực ban hành kèm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">03/2009/NQ-HĐND</a> ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Bãi bỏ quy định về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại điểm d, khoản 1 Điều 1; mục 2, phụ lục II kèm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">03/2009/NQ-HĐND</a> ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p style="text-align:justify;">
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Văn Nghiệm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH LẠNG SƠN Số: 11/2020/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lạng
Sơn, ngày 14 tháng 12 năm 2020
NGHỊ QUYẾT
Bãi bỏ nội dung về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứngthực ban hành kèm
theo Nghị quyết số03/2009/NQHĐND
ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số120/2016/NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số226/2016/TTBTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng
thực;
Căn cứ Thông tư số85/2019/TTBTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 129/TTrUBND ngày 28 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc bãi bỏ nội dung về thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực ban
hành kèm theo Nghị quyết số03/2009/NQHĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách, Hội
đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Bãi bỏ quy định về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại
cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại điểm d,
khoản 1 Điều 1; mục 2, phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQHĐND ngày
15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và
điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức
thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ hai
mươi thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01
năm 2021./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Văn Nghiệm
|
{
"collection_source": [
"Bản chính văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bãi bỏ nội dung về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Lạng Sơn",
"effective_date": "01/01/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "14/12/2020",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Chủ tịch",
"Hoàng Văn Nghiệm"
],
"official_number": [
"11/2020/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND Bãi bỏ nội dung về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 97/2015/QH13 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=96119"
],
[
"Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113064"
],
[
"Thông tư 226/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119170"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Thông tư 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139903"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
62000
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhphuoc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62000&Keyword=
|
Quyết định 121/2006/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
121/2006/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Phước,
ngày
21 tháng
12 năm
2006</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước </strong></p>
<p style="text-align:center;">
________________________</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH </strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NĐ-CP</a> ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2005/TT-BTP</a> ngày 04/5/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều Quy định của Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NĐ-CP</a> ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">170/1998/QĐ-UBND</a> ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh về việc thành lập dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này “ Bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ”.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Bản Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">170/1998/QĐ-UBND</a> ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh</p>
<p>
<strong>Điều 3.</strong> Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:662px;height:127px;">
<tbody>
<tr>
<td style="width:366px;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:295px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH<br/>
CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Nguyễn Tấn Hưng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
<strong>QUY CHẾ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">121/2006/QĐ-UBND</a> ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh Bình Phước)</em></p>
<p align="center">
_________________________</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. </strong>Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.</p>
<p>
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2.</strong> Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo đúng nguyên tắc, thủ tục, trình tự quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NĐ-CP</a> ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Trung tâm có những nhiệm vụ sau:</strong></p>
<p>
1. Tổ chức bán đấu giá tài sản để thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Ngoài nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản này, Trung tâm có thể ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có yêu cầu để bán đấu giá các tài sản khác.</p>
<p>
2. Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết có liên quan đến tài sản bán đấu giá.</p>
<p>
3. Kiểm tra các thông tin do người có tài sản bán đấu giá cung cấp để bảo đảm việc bán đấu giá tài sản là hợp pháp.</p>
<p>
4. Bảo quản tài sản bán đấu giá khi được người có tài sản giao bảo quản hoặc quản lý.</p>
<p>
5. Trưng bày, cho xem và cho tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
6. Thực hiện ghi chép đầy đủ biên bản diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản. Kết quả cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào sổ đăng ký bán đấu giá tài sản.</p>
<p>
Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì lập văn bản bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
7. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản hoặc quản lý cho người mua được tài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó;</p>
<p>
8. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá.</p>
<p>
9. Thanh toán cho người có tài sản bán đấu giá số tiền bán tài sản sau khi trừ các chi phí bán đấu giá theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NĐ-CP</a> ngày 18/01/2005 của Chính phủ.</p>
<p>
10. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
11. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có lỗi do vi phạm nghĩa vụ.</p>
<p>
12. Quản lý tài sản, tài chính được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.</p>
<p>
13/ Thực hiện những nhiệm vụ khác về lĩnh vực bán đấu giá tài sản do Giám đốc Sở Tư pháp giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Trung tâm có những quyền hạn sau:</strong></p>
<p>
1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá.</p>
<p>
2. Nhân danh người bán tài sản thực hiện bán đấu giá tài sản.</p>
<p>
3. Yêu cầu người mua đuợc tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá.</p>
<p>
4. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán chi phí bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">05/2005/NĐ-CP</a> ngày 18/01/2005 của Chính phủ.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_5"></a>5. Tổ chức bộ máy </strong></p>
<p>
1. Trung tâm do Giám đốc điều hành, có 01 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, có kế toán, thủ quỹ, thủ kho và đấu giá viên. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Trung tâm phải là đấu giá viên.</p>
<p>
2. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao. Trung tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn để thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra. Tiền lương của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_6"></a>6. Chế độ làm việc</strong></p>
<p>
1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.</p>
<p>
2. Trung tâm tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Tư pháp và UBND tỉnh giao.</p>
<p>
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Sở Tư pháp.</p>
<p>
4. Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các huyện , thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_IV"></a>IV</strong></p>
<p align="center">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_IV_Dieu_7"></a>7</strong>. Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Tấn Hưng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 121/2006/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Phước, ngày 21 tháng 12 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu
giá tài sản tỉnh Bình Phước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày
03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số05/2005/NĐCP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá
tài sản;
Căn cứ Thông tư số03/2005/TTBTP ngày 04/5/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một
số điều Quy định của Nghị định 05/2005/NĐCP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về
bán đấu giá;
Căn cứ Quyết định số170/1998/QĐUBND ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh về việc
thành lập dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Bản Quy chế tổ chức và hoạt
động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ”.
Điều 2. Bản Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này
có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức
và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước ban
hành kèm theo Quyết định số 170/1998/QĐUBND ngày 24/12/1998 của UBND tỉnh
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh, Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình
Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số121/2006/QĐUBND ngày 21/12/2006 của UBND
tỉnh Bình Phước)
ChươngI
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước (dưới đây
gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp, Trung
tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Tư pháp, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để
hoạt động và được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều2. Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản
trên địa bàn tỉnh theo đúng nguyên tắc, thủ tục, trình tự quy định tại Nghị
định số 05/2005/NĐCP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.
ChươngII
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều3. Trung tâm có những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức bán đấu giá tài sản để thi hành án, tài sản là tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ theo quy định của pháp luật.
Ngoài nhiệm vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại khoản này, Trung tâm có
thể ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có yêu cầu để bán đấu giá các tài sản
khác.
2. Thông báo, niêm yết công khai, đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết
có liên quan đến tài sản bán đấu giá.
3. Kiểm tra các thông tin do người có tài sản bán đấu giá cung cấp để bảo đảm
việc bán đấu giá tài sản là hợp pháp.
4. Bảo quản tài sản bán đấu giá khi được người có tài sản giao bảo quản hoặc
quản lý.
5. Trưng bày, cho xem và cho tham khảo hồ sơ tài sản bán đấu giá theo quy
định của pháp luật.
6. Thực hiện ghi chép đầy đủ biên bản diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản.
Kết quả cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào sổ đăng ký bán đấu giá tài
sản.
Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì lập văn bản bán đấu giá tài sản
theo quy định của pháp luật.
7. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản hoặc quản lý cho người mua
được tài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản
cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán
đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó;
8. Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người
mua được tài sản bán đấu giá.
9. Thanh toán cho người có tài sản bán đấu giá số tiền bán tài sản sau khi
trừ các chi phí bán đấu giá theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số
05/2005/NĐCP ngày 18/01/2005 của Chính phủ.
10. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
11. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có lỗi do vi phạm nghĩa vụ.
12. Quản lý tài sản, tài chính được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ
theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
13/ Thực hiện những nhiệm vụ khác về lĩnh vực bán đấu giá tài sản do Giám đốc
Sở Tư pháp giao.
Điều4. Trung tâm có những quyền hạn sau:
1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin,
giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá.
2. Nhân danh người bán tài sản thực hiện bán đấu giá tài sản.
3. Yêu cầu người mua đuợc tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán tiền
mua tài sản bán đấu giá.
4. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thực hiện việc thanh toán chi phí bán
đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐCP ngày
18/01/2005 của Chính phủ.
ChươngIII
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều5. Tổ chức bộ máy
1. Trung tâm do Giám đốc điều hành, có 01 Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, có
kế toán, thủ quỹ, thủ kho và đấu giá viên. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do UBND
tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, chức vụ Phó
Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn
bản thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ. Giám đốc Trung tâm phải là đấu giá
viên.
2. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao. Trung
tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn để thực hiện công việc theo kế
hoạch đề ra. Tiền lương của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi
trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.
Điều6. Chế độ làm việc
1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm quyết định
mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và là
người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật
về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám
đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc
chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách
nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2. Trung tâm tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc
họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Tư pháp và UBND
tỉnh giao.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao với Sở Tư pháp.
4. Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp,
các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các huyện , thị xã để thực hiện
tốt các nhiệm vụ được giao.
ChươngIV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều7. Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội
vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "TỈNH BÌNH PHƯỚC",
"effective_date": "31/12/2006",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "18/07/2013",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/12/2006",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Tấn Hưng"
],
"official_number": [
"121/2006/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định 31/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 121/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Thông tư 03/2005/TT-BTP Hướng dẫn một số Quy định của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18208"
],
[
"Nghị định 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18511"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
73791
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hoabinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=73791&Keyword=
|
Chỉ thị 08/2012/CT-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÒA BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2012/CT-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hòa Bình,
ngày
11 tháng
5 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>CHỈ THỊ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học</strong></p>
<p align="center">
<strong>2011-2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình</strong></p>
<p align="center">
<strong>___________________________</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Trong những năm qua, việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh trên địa bàn tỉnh đã diễn ra an toàn, nghiêm túc, khách quan, đúng Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế của việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh, nhằm bảo đảm kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013 an toàn, nghiêm túc, đảm bảo cho kết quả thi phản ánh đúng chất lượng dạy và học trong các nhà trường và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp tục thực hiện lộ trình đổi mới công tác thi và tuyển sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:</p>
<p>
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy chế thi, Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch tổ chức tốt việc xét công nhận tốt nghiệp, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013. Cụ thể:</p>
<p>
- Chỉ đạo các nhà trường, các cơ sở giáo dục trong tỉnh hoàn thành chương trình năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tốt việc ôn tập, củng cố kiến thức cho học sinh; hoàn chỉnh hồ sơ thi đúng quy định; xử lý nghiêm khắc những trường hợp gian lận kết quả học tập và hồ sơ thi. Tuyên truyền rộng rãi, niêm yết công khai Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phương án tổ chức kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh năm học mới của tỉnh để cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân biết, thực hiện và giám sát. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh học tập để nắm vững Quy chế thi, nghiệp vụ thi; vận động, tuyên truyền để tất cả học sinh cuối cấp đủ tiêu chuẩn đều được tham dự kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông. Tổ chức tốt việc xét hoàn thành chương trình tiểu học đối với lớp 5, xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đối với lớp 9 năm học 2011-2012 và tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2012-2013, góp phần tăng cường công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
- Bố trí lực lượng cán bộ, giáo viên đủ tiêu chuẩn tham gia công tác thi tốt nghiệp và tuyển sinh; thực hiện nghiêm túc việc tập huấn nghiệp vụ tổ chức thi, thanh tra thi và quán triệt sâu sắc ý thức trách nhiệm cho cán bộ tham gia kỳ thi; nâng cao nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của cán bộ trường phổ thông đảm bảo hướng dẫn các đối tượng thí sinh đăng ký dự thi đúng quy định của Quy chế; tăng cường trách nhiệm của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông, Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên; chuẩn bị tốt các điều kiện cơ sở vật chất, địa điểm thi, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh năm học mới.</p>
<p>
- Tổ chức tốt việc ra đề thi tuyển sinh Trung học phổ thông, tuyển sinh vào trường Trung học phổ thông Chuyên Hoàng Văn Thụ, tuyển sinh vào các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, Phổ thông Dân tộc nội trú huyện, liên xã; thực hiện tốt công tác sao, in đề thi bảo đảm chính xác và tuyệt đối bí mật. Thực hiện tốt việc chấm thi, phúc khảo bài thi, duyệt kết quả và cấp phát bằng tốt nghiệp.</p>
<p>
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và duyệt kết quả các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh; phát hiện kịp thời, ngăn chặn, xử lý kiên quyết những biểu hiện tiêu cực trong kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh.</p>
<p>
2. Các Sở, ngành có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo để tuyên truyền, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh đúng kế hoạch theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm trung thực, nghiêm túc, công bằng, an toàn tuyệt đối:</p>
<p>
- Sở Thông tin Truyền thông đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;</p>
<p>
- Sở Giao thông vận tải đảm bảo an toàn giao thông;</p>
<p>
- Sở Công thương đảm bảo nguồn điện cho các Hội đồng thi;</p>
<p>
- Công an tỉnh đảm bảo an ninh, trật tự các Hội đồng in, sao đề thi, Hội đồng coi thi, chấm thi; công tác vận chuyển đề thi về các Hội đồng thi, công tác vận chuyển bài thi về Hội đồng chấm thi;</p>
<p>
- Sở Y tế phục vụ sức khỏe, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh, cán bộ, giáo viên các Hội đồng thi;</p>
<p>
- Sở Tài chính đảm bảo nguồn kinh phí theo quy định;</p>
<p>
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Báo Hòa Bình tuyên truyền trước, trong và sau các kỳ thi.</p>
<p>
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các nhà trường, các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức việc xét hoàn thành chương trình tiểu học đối với lớp 5, xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đối với lớp 9 năm học 2011-2012 và chuẩn bị chu đáo cơ sở vật chất phục vụ thi; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013 trên địa bàn đạt kết quả tốt.</p>
<p>
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p>
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh) thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các nhà trường, đơn vị trong toàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Quy chế thi; đồng thời tổng hợp tình hình, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân tỉnh./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Bùi Văn Tỉnh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH HÒA BÌNH Số: 08/2012/CTUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hòa
Bình, ngày 11 tháng 5 năm 2012
CHỈ THỊ
Về việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp Trung học phổ thông
năm học
20112012 và tuyển sinh năm học 20122013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Trong những năm qua, việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, tổ chức kỳ thi tốt
nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh trên địa bàn tỉnh đã diễn ra an toàn,
nghiêm túc, khách quan, đúng Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để
tiếp tục phát huy những kết quả đạt được và khắc phục những hạn chế của việc
tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh,
nhằm bảo đảm kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2012 và tuyển sinh năm
học 20122013 an toàn, nghiêm túc, đảm bảo cho kết quả thi phản ánh đúng chất
lượng dạy và học trong các nhà trường và cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, tạo
tiền đề vững chắc cho việc tiếp tục thực hiện lộ trình đổi mới công tác thi và
tuyển sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên
quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy chế thi, Quy chế tuyển
sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo lập kế hoạch tổ chức tốt việc xét
công nhận tốt nghiệp, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm
2012 và tuyển sinh năm học 20122013. Cụ thể:
Chỉ đạo các nhà trường, các cơ sở giáo dục trong tỉnh hoàn thành chương
trình năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tốt việc ôn
tập, củng cố kiến thức cho học sinh; hoàn chỉnh hồ sơ thi đúng quy định; xử lý
nghiêm khắc những trường hợp gian lận kết quả học tập và hồ sơ thi. Tuyên
truyền rộng rãi, niêm yết công khai Quy chế thi tốt nghiệp Trung học phổ
thông, Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phương án tổ
chức kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển sinh năm học mới của tỉnh
để cán bộ, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân biết, thực hiện và
giám sát. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh học tập để nắm vững Quy
chế thi, nghiệp vụ thi; vận động, tuyên truyền để tất cả học sinh cuối cấp đủ
tiêu chuẩn đều được tham dự kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông. Tổ chức tốt
việc xét hoàn thành chương trình tiểu học đối với lớp 5, xét công nhận tốt
nghiệp Trung học cơ sở đối với lớp 9 năm học 20112012 và tuyển sinh vào lớp
6, lớp 10 năm học 20122013, góp phần tăng cường công tác phổ cập giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
Bố trí lực lượng cán bộ, giáo viên đủ tiêu chuẩn tham gia công tác thi tốt
nghiệp và tuyển sinh; thực hiện nghiêm túc việc tập huấn nghiệp vụ tổ chức
thi, thanh tra thi và quán triệt sâu sắc ý thức trách nhiệm cho cán bộ tham
gia kỳ thi; nâng cao nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của cán bộ trường phổ
thông đảm bảo hướng dẫn các đối tượng thí sinh đăng ký dự thi đúng quy định
của Quy chế; tăng cường trách nhiệm của Hiệu trưởng các trường Trung học phổ
thông, Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên; chuẩn bị tốt các điều kiện cơ
sở vật chất, địa điểm thi, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho kỳ thi tốt nghiệp
Trung học phổ thông và tuyển sinh năm học mới.
Tổ chức tốt việc ra đề thi tuyển sinh Trung học phổ thông, tuyển sinh vào
trường Trung học phổ thông Chuyên Hoàng Văn Thụ, tuyển sinh vào các trường Phổ
thông dân tộc nội trú tỉnh, Phổ thông Dân tộc nội trú huyện, liên xã; thực
hiện tốt công tác sao, in đề thi bảo đảm chính xác và tuyệt đối bí mật. Thực
hiện tốt việc chấm thi, phúc khảo bài thi, duyệt kết quả và cấp phát bằng tốt
nghiệp.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác thi, chấm thi, phúc khảo
bài thi và duyệt kết quả các kỳ thi tốt nghiệp, tuyển sinh; phát hiện kịp
thời, ngăn chặn, xử lý kiên quyết những biểu hiện tiêu cực trong kỳ thi tốt
nghiệp và tuyển sinh.
2. Các Sở, ngành có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo
để tuyên truyền, tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tuyển
sinh đúng kế hoạch theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm trung
thực, nghiêm túc, công bằng, an toàn tuyệt đối:
Sở Thông tin Truyền thông đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt;
Sở Giao thông vận tải đảm bảo an toàn giao thông;
Sở Công thương đảm bảo nguồn điện cho các Hội đồng thi;
Công an tỉnh đảm bảo an ninh, trật tự các Hội đồng in, sao đề thi, Hội đồng
coi thi, chấm thi; công tác vận chuyển đề thi về các Hội đồng thi, công tác
vận chuyển bài thi về Hội đồng chấm thi;
Sở Y tế phục vụ sức khỏe, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh,
cán bộ, giáo viên các Hội đồng thi;
Sở Tài chính đảm bảo nguồn kinh phí theo quy định;
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Báo Hòa Bình tuyên truyền
trước, trong và sau các kỳ thi.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các nhà trường, các
cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức việc xét hoàn thành chương trình tiểu
học đối với lớp 5, xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở đối với lớp 9 năm
học 20112012 và chuẩn bị chu đáo cơ sở vật chất phục vụ thi; phối hợp chặt
chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện kỳ thi tốt nghiệp Trung học
phổ thông năm 2012 và tuyển sinh năm học 20122013 trên địa bàn đạt kết quả
tốt.
Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh)
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các nhà trường, đơn vị trong toàn tỉnh thực
hiện nghiêm túc Quy chế thi; đồng thời tổng hợp tình hình, báo cáo Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2011-2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Tỉnh Hòa Bình",
"effective_date": "21/05/2012",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/05/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình",
"Chủ tịch",
"Bùi Văn Tỉnh"
],
"official_number": [
"08/2012/CT-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 08/2012/CT-UBND Về việc tổ chức xét công nhận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2011-2012 và tuyển sinh năm học 2012-2013 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
83860
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=83860&Keyword=
|
Quyết định 105/2002/QĐ-BTC
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
105/2002/QĐ-BTC</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
5 tháng
9 năm
2002</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc thành lập tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh phí và lệ phí</strong></p>
<p align="center">
____________________________</p>
<p align="center">
<strong>BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí số 2983/TC-CSTC ngày 28/3/2002 của Bộ Tài chính;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1: </strong>Thành lập Tổ Thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí của Bộ Tài chinh do đồng chi Trương Chí Trung - Thứ trưởng Bộ Tài chính phụ trách và gồm các thành viên có tên dưới đây:</p>
<p>
1. Ông Quách Đức Pháp - Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Tổ phó thường trực</p>
<p>
2. Ông Phạm Duy Khương - Phó Tổng cục trưởng Tổng cụ Thuế, Tổ phó</p>
<p>
3. Ông Trần Xuân Trí - Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, thành viên</p>
<p>
4. Ông Vũ Xuân Hiển - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại, thành viên</p>
<p>
5. Ông Lê Quang Bình - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, thành viên</p>
<p>
6. Bà Phan Thị Cúc - Phó Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên</p>
<p>
7. Ông Đặng Hữu Pháp - Phó Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, thành viên</p>
<p>
8. Ông Trần Hữu Tiến - Phó Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên</p>
<p>
9. Bà Bùi Thị Anh Đào - Trưởng phòng Tổng cục Thuế, thành viên</p>
<p>
10. Bà Trần Thị Huệ - Trưởng phòng Vụ Tài chính đối ngoại, thành viên</p>
<p>
11. Ông Lại Văn Dương - Trưởng phòng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên</p>
<p>
12. Bà Lê Thị Hồng Sinh - Trưởng phòng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên</p>
<p>
13. Ông Nguyễn Văn Phụng - Trưởng phòng Vụ Chính sách tài chính, thành viên</p>
<p>
14. Bà Đỗ Thị Đức Lý - Phó Trưởng Ban, Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên</p>
<p>
15. Ông Lưu Đức Huy - Phó Trưởng phòng Vụ Chính sách tài chính, thành viên</p>
<p>
16. Ông Trần Trinh - Phó Trưởng phòng Vụ ngân sách Nhà nước, thành viên</p>
<p>
17. Ông Nguyễn Đức Chi - Phó Trưởng phòng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, thành viên</p>
<p>
18. Bà Trần Thị Bích Thanh - Chuyên viên Kho bạc Nhà nước, thành viên</p>
<p>
19. Bà Lương Ngọc Hương - Chuyên viên Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên.</p>
<p>
<strong>Điều 2: </strong>Tổ Thường trực có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính:</p>
<p>
+ Theo dõi, xử lý nhanh, toàn diện mọi vấn đề liên quan đến việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí.</p>
<p>
+ Đôn đốc các đơn vị của Bộ trong việc nghiên cứu soạn thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí theo đúng kế hoạch, tiến độ đã được duyệt; tham gia và thẩm định trước khi trình Bộ hoặc trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền.</p>
<p>
+ Theo dõi, giám sát và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí của các Bộ, ngành, địa phương; xử lý các kiến nghị, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Pháp lệnh.</p>
<p>
+ Định kỳ báo cáo Bộ, báo cáo Chính phủ tình hình triển khai thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí.</p>
<p>
<strong>Điều 3: </strong>Tổ Thường trực được cấp kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo dự toán được duyệt.</p>
<p>
Các thành viên của Tổ Thường trực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo sự phân công của lãnh đạo Tổ và được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của Bộ.</p>
<p>
Tổ Thường trực tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.</p>
<p>
<strong>Điều 4: </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">49/2002/QĐ-BTC</a> ngày 17/4/2002.</p>
<p>
Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Bộ trưởng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Sinh Hùng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 105/2002/QĐBTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 5 tháng 9 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh phí
và lệ phí
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày
28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí số 2983/TCCSTC
ngày 28/3/2002 của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ và đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Thành lập Tổ Thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện Pháp lệnh
phí, lệ phí của Bộ Tài chinh do đồng chi Trương Chí Trung Thứ trưởng Bộ Tài
chính phụ trách và gồm các thành viên có tên dưới đây:
1. Ông Quách Đức Pháp Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Tổ phó thường trực
2. Ông Phạm Duy Khương Phó Tổng cục trưởng Tổng cụ Thuế, Tổ phó
3. Ông Trần Xuân Trí Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, thành viên
4. Ông Vũ Xuân Hiển Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại, thành viên
5. Ông Lê Quang Bình Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức
tài chính, thành viên
6. Bà Phan Thị Cúc Phó Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên
7. Ông Đặng Hữu Pháp Phó Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, thành viên
8. Ông Trần Hữu Tiến Phó Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên
9. Bà Bùi Thị Anh Đào Trưởng phòng Tổng cục Thuế, thành viên
10. Bà Trần Thị Huệ Trưởng phòng Vụ Tài chính đối ngoại, thành viên
11. Ông Lại Văn Dương Trưởng phòng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên
12. Bà Lê Thị Hồng Sinh Trưởng phòng Vụ Hành chính sự nghiệp, thành viên
13. Ông Nguyễn Văn Phụng Trưởng phòng Vụ Chính sách tài chính, thành viên
14. Bà Đỗ Thị Đức Lý Phó Trưởng Ban, Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên
15. Ông Lưu Đức Huy Phó Trưởng phòng Vụ Chính sách tài chính, thành viên
16. Ông Trần Trinh Phó Trưởng phòng Vụ ngân sách Nhà nước, thành viên
17. Ông Nguyễn Đức Chi Phó Trưởng phòng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ
chức tài chính, thành viên
18. Bà Trần Thị Bích Thanh Chuyên viên Kho bạc Nhà nước, thành viên
19. Bà Lương Ngọc Hương Chuyên viên Cục Tài chính doanh nghiệp, thành viên.
Điều 2: Tổ Thường trực có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính:
+ Theo dõi, xử lý nhanh, toàn diện mọi vấn đề liên quan đến việc triển khai
thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí.
+ Đôn đốc các đơn vị của Bộ trong việc nghiên cứu soạn thảo các văn bản hướng
dẫn thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí theo đúng kế hoạch, tiến độ đã được duyệt;
tham gia và thẩm định trước khi trình Bộ hoặc trình Chính phủ ban hành theo
thẩm quyền.
+ Theo dõi, giám sát và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí
của các Bộ, ngành, địa phương; xử lý các kiến nghị, vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện Pháp lệnh.
+ Định kỳ báo cáo Bộ, báo cáo Chính phủ tình hình triển khai thực hiện Pháp
lệnh phí, lệ phí.
Điều 3: Tổ Thường trực được cấp kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ
được giao theo dự toán được duyệt.
Các thành viên của Tổ Thường trực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo sự
phân công của lãnh đạo Tổ và được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của Bộ.
Tổ Thường trực tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 49/2002/QĐBTC ngày 17/4/2002.
Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,
Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Bộ trưởng
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc thành lập tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh phí và lệ phí",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "05/09/2002",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "05/09/2002",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Bộ trưởng",
"Nguyễn Sinh Hùng"
],
"official_number": [
"105/2002/QĐ-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 49/2002/QĐ-BTC Về việc thành lập tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=83751"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 105/2002/QĐ-BTC Về việc thành lập tổ thường trực chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Nghị định 178-CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10220"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 178-CP Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10220"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
19014
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//ninhthuan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=19014&Keyword=
|
Nghị quyết 54/2003/NQ-HĐND7
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH NINH THUẬN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
54/2003/NQ-HĐND7</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Ninh Thuận,
ngày
24 tháng
7 năm
2003</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<html><head>
<title>NGH? QUY?T C?A H?I Đ?NG NHÂN DÂN</title></head><body><b><p align="CENTER">NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN<br/>TỈNH NINH THUẬN KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 10<br/></p></b><i>(Từ ngày 22 đến ngày 24 tháng 7 năm 2003)<b><p align="CENTER">Về việc tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã của tỉnh Ninh Thuận</p></b></i><p align="CENTER"></p><b><p align="CENTER">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN</p></b><i><p align="JUSTIFY">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;</p><p align="JUSTIFY">Xét Tờ trình số 15/TTr-UB, ngày 24-6-2003 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố; và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã.</p><p align="JUSTIFY">Sau khi nghe ý kiến thẩm tra của Ban kinh tế – ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh khóa VII, tại kỳ họp thứ 10.</p></i><p align="JUSTIFY"></p><b><p align="CENTER">QUYẾT NGHỊ:</p><p align="JUSTIFY">Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </p></b>Thống nhất chủ trương tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố; và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã. Mức sinh hoạt phí chi trả từ nguồn ngân sách tỉnh như sau:<p align="JUSTIFY">Trưởng thôn, khu phố và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể cấp xã: 270.000 đồng/tháng.</p><p align="JUSTIFY">Phó thôn khu phố: 230.000 đồng/tháng.</p><p align="JUSTIFY">Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.</p><b><p align="JUSTIFY">Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</p></b> Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện theo Nghị quyết này.<p align="JUSTIFY">Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII, nhiệm kỳ 1999 – 2004 thông qua tại kỳ họp thứ 10, ngày 24 tháng 7 năm 2003.</p></body></html></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH NINH THUẬN Số: 54/2003/NQHĐND7
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Ninh
Thuận, ngày 24 tháng 7 năm 2003
NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 10
(Từ ngày 22 đến ngày 24 tháng 7 năm 2003)
Về việc tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố và cán bộ
cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã của tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Xét Tờ trình số 15/TTrUB, ngày 2462003 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc
tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố; và cán bộ cấp
phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã.
Sau khi nghe ý kiến thẩm tra của Ban kinh tế – ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến
thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh khóa VII, tại kỳ họp thứ 10.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thống nhất chủ trương tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn –
khu phố; và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã. Mức sinh hoạt phí
chi trả từ nguồn ngân sách tỉnh như sau:
Trưởng thôn, khu phố và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể cấp xã: 270.000
đồng/tháng.
Phó thôn khu phố: 230.000 đồng/tháng.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.
Điều2.
Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện theo Nghị
quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VII, nhiệm kỳ 1999 –
2004 thông qua tại kỳ họp thứ 10, ngày 24 tháng 7 năm 2003.
(Đã ký)
|
{
"collection_source": [
"STP tỉnh Ninh Thuận ;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã của tỉnh Ninh Thuận",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Ninh Thuận",
"effective_date": "24/07/2003",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/07/2003",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Ninh Thuận",
"",
""
],
"official_number": [
"54/2003/NQ-HĐND7"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 54/2003/NQ-HĐND7 Về việc tăng mức sinh hoạt phí cho cán bộ Ban quản lý thôn – khu phố và cán bộ cấp phó UB Mặt trận và đoàn thể ở cấp xã của tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
94382
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//cantho/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=94382&Keyword=
|
Quyết định 278/2004/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
278/2004/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cần Thơ,
ngày
3 tháng
8 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
THÀNH PHỐ CẦN THƠ<br/>
--------</strong></p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>
---------------</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">278/2004/QĐ-UB</a></p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="right">
<em>TP.Cần Thơ, ngày 03 tháng 8 năm 2004</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC</p>
<p align="center">
CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ</strong></p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">01/2003/TTLT-BTNMT-BNV</a> ngày 15/7/2003 của Liên Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND địa phương quản lý về tài nguyên-môi trường;</p>
<p>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2004/QĐ-UB</a> ngày 02/01/2004 của UBND lâm thời thành phố Cần Thơ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND thành phố Cần Thơ;</p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Vị trí và chức năng:</strong></p>
<p>
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Cần Thơ, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Nhiệm vụ và quyền hạn:</strong></p>
<p>
1. Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa bàn thành phố theo phân cấp của Chính phủ.</p>
<p>
2. Trình UBND thành phố quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về tài nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội của thành phố.</p>
<p>
3. Trình UBND thành phố quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.</p>
<p>
4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.</p>
<p>
5. Về tài nguyên đất:</p>
<p>
5.1. Giúp UBND thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;</p>
<p>
5.2. Tổ chức thẩm định, trình UBND thành phố xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận, huyện thuộc thành phố và kiểm tra việc thực hiện;</p>
<p>
5.3. Trình UBND thành phố về quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố;</p>
<p>
5.4. Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai, ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức;</p>
<p>
5.5. Tham gia định giá các loại đất theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định.</p>
<p>
6. Về tài nguyên khoáng sản:</p>
<p>
6.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND thành phố theo quy định của pháp luật;</p>
<p>
6.2. Giúp UBND thành phố chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét quyết định.</p>
<p>
7. Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:</p>
<p>
7.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện;</p>
<p>
7.2. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn, hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo việc kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép;</p>
<p>
7.3. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
7.4. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa thành phố .</p>
<p>
8. Về môi trường:</p>
<p>
8.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn thành phố theo phân cấp;</p>
<p>
8.2. Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm lực trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
8.3. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo phân cấp;</p>
<p>
8.4. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
9. Về đo đạc và bản đồ:</p>
<p>
9.1. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố;</p>
<p>
9.2. Trình UBND thành phố phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của thành phố;</p>
<p>
9.3. Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng;</p>
<p>
9.4. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc trên địa bàn thành phố; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật.</p>
<p>
10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật.</p>
<p>
11. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở quận, huyện, xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
12. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thuỷ văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.</p>
<p>
13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật.</p>
<p>
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường; tham gia hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật;</p>
<p>
15. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường;</p>
<p>
16. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 1 năm) và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố theo quy định.</p>
<p>
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về tài nguyên và môi trường theo qui định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố.</p>
<p>
18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo qui định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố.</p>
<p>
19. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND thành phố giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:</strong></p>
<p>
1. Lãnh đạo:</p>
<p>
Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.</p>
<p>
Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về toàn bộ các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p>
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ công tác được giao.</p>
<p>
2. Cơ cấu tổ chức:</p>
<p>
a. Đơn vị quản lý nhà nước:</p>
<p>
- Văn phòng;</p>
<p>
- Thanh tra;</p>
<p>
- Phòng Quy hoạch-Kế hoạch;</p>
<p>
- Phòng Đo đạc bản đồ;</p>
<p>
- Phòng Môi trường;</p>
<p>
- Phòng Tài nguyên khoáng sản và khí tượng thủy văn.</p>
<p>
b. Đơn vị sự nghiệp:</p>
<p>
- Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
- Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
- Trạm Quan trắc môi trường;</p>
<p>
- Trung tâm Khai thác quỹ đất;</p>
<p>
- Văn phòng đăng ký đất đai.</p>
<p>
3. Biên chế:</p>
<p>
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Sở, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.</p>
<p>
- Việc bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào yêu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p>
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường phù hợp với nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:259px;">
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td style="width:330px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ<br/>
CHỦ TỊCH<br/>
Võ Thanh Tòng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Thanh Tòng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 278/2004/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cần
Thơ, ngày 3 tháng 8 năm 2004
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 278/2004/QĐUB TP.Cần Thơ, ngày 03 tháng 8 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLTBTNMTBNV ngày 15/7/2003 của Liên Bộ
Tài nguyên Môi trường và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND địa phương quản lý về tài nguyênmôi
trường;
Căn cứ Quyết định số 13/2004/QĐUB ngày 02/01/2004 của UBND lâm thời thành phố
Cần Thơ về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND thành
phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp và
Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Vị trí và chức năng:
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Cần
Thơ, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên
đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn,
đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND
thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy
văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) trên địa
bàn thành phố theo phân cấp của Chính phủ.
2. Trình UBND thành phố quy hoạch phát triển, chương trình, kế hoạch dài hạn,
05 năm và hàng năm về tài nguyên và môi trường phù hợp với quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tếxã hội của thành phố.
3. Trình UBND thành phố quyết định các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi
trường, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật và thông tin về tài nguyên và môi trường.
5. Về tài nguyên đất:
5.1. Giúp UBND thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
5.2. Tổ chức thẩm định, trình UBND thành phố xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của quận, huyện thuộc thành phố và kiểm tra việc thực hiện;
5.3. Trình UBND thành phố về quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố;
5.4. Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất
và lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa
chính; thống kê, kiểm kê đất đai, ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp
luật; đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với các tổ chức;
5.5. Tham gia định giá các loại đất theo khung giá, nguyên tắc, phương pháp
định giá các loại đất do Chính phủ quy định.
6. Về tài nguyên khoáng sản:
6.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chế
biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận
thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND
thành phố theo quy định của pháp luật;
6.2. Giúp UBND thành phố chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để
khoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xem xét
quyết định.
7. Về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn:
7.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điều
tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
theo phân cấp; kiểm tra việc thực hiện;
7.2. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn, hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của
các công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo việc
kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép;
7.3. Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
7.4. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên
địa thành phố .
8. Về môi trường:
8.1. Trình UBND thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu
chuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn
thành phố theo phân cấp;
8.2. Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cường tiềm
lực trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi
trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
8.3. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sở theo
phân cấp;
8.4. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Về đo đạc và bản đồ:
9.1. Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyền cấp
phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạt động
đo đạc và bản đồ trên địa bàn thành phố;
9.2. Trình UBND thành phố phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượng
công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng
của thành phố;
9.3. Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ
thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng;
9.4. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý
nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có
sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc
trên địa bàn thành phố; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật.
10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật.
11. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi
trường ở quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
12. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên
cứu, quan trắc về khí tượng thuỷ văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc
và bản đồ.
13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường
theo qui định của pháp luật.
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ về quản lý
tài nguyên và môi trường; tham gia hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông
tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật;
15. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh
vực tài nguyên và môi trường;
16. Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 1 năm) và đột xuất tình hình thực
hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao gửi về Bộ Tài nguyên và Môi
trường và UBND thành phố theo quy định.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị
trấn làm công tác quản lý về tài nguyên và môi trường theo qui định của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và UBND thành phố.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo qui định của pháp luật và phân cấp
của UBND thành phố.
19. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường
và UBND thành phố giao.
Điều3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo:
Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước UBND thành phố về
toàn bộ các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công
tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ
công tác được giao.
2. Cơ cấu tổ chức:
a. Đơn vị quản lý nhà nước:
Văn phòng;
Thanh tra;
Phòng Quy hoạchKế hoạch;
Phòng Đo đạc bản đồ;
Phòng Môi trường;
Phòng Tài nguyên khoáng sản và khí tượng thủy văn.
b. Đơn vị sự nghiệp:
Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường;
Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường;
Trạm Quan trắc môi trường;
Trung tâm Khai thác quỹ đất;
Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Biên chế:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác của Sở, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND thành
phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.
Việc bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào yêu cầu, chức danh,
tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định pháp luật
hiện hành.
Điều4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây
dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường
phù hợp với nội dung Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành thành phố,
Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Tòng
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Thanh Tòng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\n CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Cần Thơ",
"effective_date": "03/08/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "03/08/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND Thành phố Cần Thơ",
"Chủ tịch",
"Võ Thanh Tòng"
],
"official_number": [
"278/2004/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 278/2004/QĐ-UB VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\n CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=19281"
],
[
"Quyết định 13/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG \nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=94081"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127840
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//langson/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=127840&Keyword=
|
Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH LẠNG SƠN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
59/2017/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lạng Sơn,
ngày
11 tháng
12 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong> NGHỊ QUYẾT</strong></span></h1>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi </strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách </strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn</strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>__________</strong></span></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN</strong></p>
<h2 style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;">KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU</span></strong></h2>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Thanh tra </em><em>ngày 15 tháng 11 </em><em>năm 2010;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn</em> <em>cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">86/2011/NĐ-CP ngày</a> 22</em> <em>tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s</em><em>ố </em><em>điều của Luật Thanh</em><em> tra;</em></p>
<p>
<em>Căn</em> <em>cứ </em><em>Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">163/2016/NĐ-CP</a> ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">327/2016/TT-BTC</a> ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; </em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn</em><em>; Báo cáo thẩm tra </em><em>của Ban Kinh tế-Ngân sách, Hội</em><em> đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:</p>
<p>
<strong>1. </strong>Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</p>
<p>
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;</p>
<p>
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thanh tra nhà nước bao gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra các Sở; Thanh tra các huyện, thành phố.</p>
<p>
<strong>2</strong><strong>. </strong>Mức trích:</p>
<p>
a) Đối với thanh tra tỉnh:</p>
<p>
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;</p>
<p>
- Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;</p>
<p>
- Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.</p>
<p>
b) Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thành phố thuộc tỉnh:</p>
<p>
- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;</p>
<p>
- Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;</p>
<p>
- Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.</p>
<p>
<strong>3. </strong>Các quy định khác liên quan thực hiện theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">327/2016/TT-BTC,</a> ngày 26 ngày 12 tháng 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.</p>
<p style="margin-right:-.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p style="margin-right:-.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">115/2013/NQ-HĐND ngày</a> 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2017./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Văn Nghiệm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH LẠNG SƠN Số: 59/2017/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lạng
Sơn, ngày 11 tháng 12 năm 2017
# NGHỊ QUYẾT
Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi
phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
## KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số86/2011/NĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s ố điều của Luật Thanh
tra;
Căn cứ Nghị định số163/2016/NĐCP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Khoản 2, Điều 3 Thông tư số327/2016/TTBTC ngày 26 tháng 12 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác
thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 109/TTrUBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát
hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tếNgân sách, Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện
qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu
hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
b) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thanh tra nhà nước bao gồm: Thanh tra tỉnh;
Thanh tra các Sở; Thanh tra các huyện, thành phố.
2. Mức trích:
a) Đối với thanh tra tỉnh:
Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với
số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.
b) Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thành phố thuộc tỉnh:
Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với
số nộp đến 2 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm;
Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước
đối với số nộp từ trên 3 tỷ đồng/năm.
3. Các quy định khác liên quan thực hiện theo Thông tư số 327/2016/TTBTC,
ngày 26 ngày 12 tháng 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi
phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
Điều3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 115/2013/NQHĐND ngày 31
tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức
trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ
Sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm
2017./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Văn Nghiệm
|
{
"collection_source": [
"Bản chính văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Lạng Sơn",
"effective_date": "21/12/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Chủ tịch",
"Hoàng Văn Nghiệm"
],
"official_number": [
"59/2017/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 115/2013 /NQ-HĐND Về việc Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=56822"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 56/2010/QH12 Thanh tra",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26353"
],
[
"Nghị định 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26790"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119084"
],
[
"Thông tư 327/2016/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=120980"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 327/2016/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=120980"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
72989
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//tuyenquang/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=72989&Keyword=
|
Nghị quyết 52/2005/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"Bản sao"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Bãi bỏ Nghị quyết số 19/NQ- HĐND15 ngày 22 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 2 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ giải quyết việc làm từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên.",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Tuyên Quang",
"effective_date": "31/07/2005",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/07/2005",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND tỉnh Tuyên Quang",
"",
"Nguyễn Sáng Vang"
],
"official_number": [
"52/2005/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 19/NQ-HĐND15 về việc thành lập Quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=72988"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 52/2005/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 19/NQ- HĐND15 ngày 22 tháng 01 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 2 về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ giải quyết việc làm từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị quyết 16/2000/NQ-CP Về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=6047"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 01/2002/QH11 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18433"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị quyết 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20448"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
9498
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=9498&Keyword=
|
Decision 908/QD-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
908/QD-TTg
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , July 26, 2001</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECISION No</title></head><body><b><p>DECISION No. 908/QD-TTg OF JULY 26, 2001 ON MEASURES TO STEP UP EXPORT AND MANAGE IMPORT IN THE LAST 6 MONTHS OF 2001</p></b><font face=".VnTime"><p>THE PRIME MINISTER</p><i><p>Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;</p><p>At the proposal of the Minister of Trade in Report No. 2403/BTM of June 25, 2001 and the comments of relevant ministries and branches at the June 26, 2001 meeting;</p><p>In order to remove difficulties, encourage export and well manage import in the last 6 months of 2001,</p></i><p>DECIDES:</p><b><i><p>Article 1.-</p></i></b> To assign the Ministry of Finance to realize the reduction of import tax on import fertilizers and plant protection drugs of various kinds with a view to minimizing the input costs for agricultural production. The application duration lasts from now till the end of June 2002; to expeditiously study and submit to the Government for consideration in August 2001 the time for collecting value added tax on import fertilizers and plant protection drugs, which is in line with the particulars of circulation of these two commodity items in agricultural production.<b><i><p>Article 2.-</p></i></b> To provide tax preferences in the field of export goods processing or production according to current regulations for the following cases:<p>- Processing goods for foreign traders by not directly exporting but assigning another enterprise to export or produce export goods according to the processing-ordering party�s mandate.</p><p>- Producing semi-finished products to be assigned to another enterprise for production of export goods.</p><p>The Ministry of Finance shall specifically guide the tax preferences for these cases.</p><b><i><p>Article 3.-</p></i></b> To assign the Ministry of Finance to assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in increasing import tax rates on agricultural goods such as rice, maize, soybean, vegetables and fruits,� in 2001.<p>To expeditiously promulgate in the third quarter of 2001 new tools of tax management in order to create favorable conditions for a number of domestic manufacturing industries as prescribed in the Prime Minister�s Decision No. <a class="toanvan" target="_blank">46/2001/QD-TTg</a> of April 4, 2001; to manage the minimum prices for tax calculation of a number of commodity items with a view to regulating and restricting import, saving foreign currencies, creating jobs and making full use of materials available in the country.</p><b><i><p>Article 4.-</p></i></b> Not to collect for one year the whole amount of customs fees for all export goods and all kinds of fees on export quotas, export permits and certificates of export goods� origin (C/O). In cases where export quotas in 2001 are assigned in form of bidding but the exportation of bid-winning goods items is difficult, the bidding-organizing agency(ies) shall consider and reimburse 100% of bid-participation charges to bid-winning enterprises for the bid-winning quota proportion, which has not yet been implemented.<b><i><p>Article 5.-</p></i></b> The Ministry of Finance shall coordinate with the People�s Committees of border provinces in directing and managing the exemption and/or reduction of fees for people, means and goods participating in the export through the territories of border provinces; not to collect lot-trading tax on export goods brought to the frontier from inland provinces.<b><i><p>Article 6.-</p></i></b> The General Department of Customs shall continue stepping up the simplification of customs procedures. Particularly for export activities, traders shall not be necessarily obliged to produce their foreign trade contracts when carrying out customs procedures. To enhance the application of "green channel" (inspection exemption) regime for export goods; to create the most favorable conditions for the expertise of export goods� quality.<b><i><p>Article 7.-</p></i></b> The Ministry of Trade shall coordinate with the Ministry for Foreign Affairs, the General Department of Customs and the People�s Committees of border provinces in revising all existing customs-clearance points; work out plans to handle border gate-related problems in principle or with agreement between localities of two countries, or with agreement at the Government level, in order to encourage goods circulation in the border areas and submit them to the Prime Minister for consideration and decision.<b><i><p>Article 8.-</p></i></b> To assign the Ministry of Planning and Investment to coordinate with the Ministry of Trade in guiding concerned branches to step up potential service activities such as sea transport, aviation, and post and telecommunications; to work out target programs on service export and import of each branch in the 2001-2005 period and systemize, make statistics and report on the business activities of these types of services to the Prime Minister before October 1, 2001.<b><i><p>Article 9.-</p></i></b> This Decision takes effect after its signing.<b><i><p>Article 10.-</p></i></b> The ministers of: Finance, Trade, Planning and Investment, Foreign Affairs; the General Director of Customs and the presidents of the People�s Committees of the provinces shall have to implement this Decision.<p>For the Prime Minister<br/>Deputy Prime Minister<br/><i>NGUYEN MANH CAM</i></p><p> </p></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Manh Cam</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT Number: 908/QDTTg
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , July 26, 2001
DECISION No. 908/QDTTg OF JULY 26, 2001 ON MEASURES TO STEP UP EXPORT AND
MANAGE IMPORT IN THE LAST 6 MONTHS OF 2001
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposal of the Minister of Trade in Report No. 2403/BTM of June 25,
2001 and the comments of relevant ministries and branches at the June 26, 2001
meeting;
In order to remove difficulties, encourage export and well manage import in
the last 6 months of 2001,
DECIDES:
Article 1.
To assign the Ministry of Finance to realize the reduction of import tax
on import fertilizers and plant protection drugs of various kinds with a view
to minimizing the input costs for agricultural production. The application
duration lasts from now till the end of June 2002; to expeditiously study and
submit to the Government for consideration in August 2001 the time for
collecting value added tax on import fertilizers and plant protection drugs,
which is in line with the particulars of circulation of these two commodity
items in agricultural production.
Article 2.
To provide tax preferences in the field of export goods processing or
production according to current regulations for the following cases:
Processing goods for foreign traders by not directly exporting but
assigning another enterprise to export or produce export goods according to
the processingordering party�s mandate.
Producing semifinished products to be assigned to another enterprise for
production of export goods.
The Ministry of Finance shall specifically guide the tax preferences for these
cases.
Article 3.
To assign the Ministry of Finance to assume the prime responsibility and
coordinate with the concerned ministries and branches in increasing import tax
rates on agricultural goods such as rice, maize, soybean, vegetables and
fruits,� in 2001.
To expeditiously promulgate in the third quarter of 2001 new tools of tax
management in order to create favorable conditions for a number of domestic
manufacturing industries as prescribed in the Prime Minister�s Decision No.
46/2001/QDTTg of April 4, 2001; to manage the minimum prices for tax
calculation of a number of commodity items with a view to regulating and
restricting import, saving foreign currencies, creating jobs and making full
use of materials available in the country.
Article 4.
Not to collect for one year the whole amount of customs fees for all
export goods and all kinds of fees on export quotas, export permits and
certificates of export goods� origin (C/O). In cases where export quotas in
2001 are assigned in form of bidding but the exportation of bidwinning goods
items is difficult, the biddingorganizing agency(ies) shall consider and
reimburse 100% of bidparticipation charges to bidwinning enterprises for the
bidwinning quota proportion, which has not yet been implemented.
Article 5.
The Ministry of Finance shall coordinate with the People�s Committees of
border provinces in directing and managing the exemption and/or reduction of
fees for people, means and goods participating in the export through the
territories of border provinces; not to collect lottrading tax on export
goods brought to the frontier from inland provinces.
Article 6.
The General Department of Customs shall continue stepping up the
simplification of customs procedures. Particularly for export activities,
traders shall not be necessarily obliged to produce their foreign trade
contracts when carrying out customs procedures. To enhance the application of
"green channel" (inspection exemption) regime for export goods; to create the
most favorable conditions for the expertise of export goods� quality.
Article 7.
The Ministry of Trade shall coordinate with the Ministry for Foreign
Affairs, the General Department of Customs and the People�s Committees of
border provinces in revising all existing customsclearance points; work out
plans to handle border gaterelated problems in principle or with agreement
between localities of two countries, or with agreement at the Government
level, in order to encourage goods circulation in the border areas and submit
them to the Prime Minister for consideration and decision.
Article 8.
To assign the Ministry of Planning and Investment to coordinate with the
Ministry of Trade in guiding concerned branches to step up potential service
activities such as sea transport, aviation, and post and telecommunications;
to work out target programs on service export and import of each branch in the
20012005 period and systemize, make statistics and report on the business
activities of these types of services to the Prime Minister before October 1,
2001.
Article 9.
This Decision takes effect after its signing.
Article 10.
The ministers of: Finance, Trade, Planning and Investment, Foreign
Affairs; the General Director of Customs and the presidents of the People�s
Committees of the provinces shall have to implement this Decision.
For the Prime Minister
Deputy Prime Minister
NGUYEN MANH CAM
(Signed)
Nguyen Manh Cam
|
{
"collection_source": [
"Công báo điện tử;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc thành lập thị trấn thuộc huyện Kim Môn và huyện Phù Tiên thuộc tỉnh Hải Hưng",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "07/10/1995",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/10/1995",
"issuing_body/office/signer": [
"Chính phủ",
"Đang cập nhật",
"Võ Văn Kiệt"
],
"official_number": [
"57/CP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 57/CP Về việc thành lập thị trấn thuộc huyện Kim Môn và huyện Phù Tiên thuộc tỉnh Hải Hưng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11226"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
159716
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//caobang/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=159716&Keyword=
|
Quyết định 160/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"Bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc công bố Danh mục văn ban quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2020",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Cao Bằng",
"effective_date": "30/01/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/01/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Hải Hòa"
],
"official_number": [
"160/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 160/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn ban quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
87164
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//vinhlong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=87164&Keyword=
|
Nghị quyết 106/2009/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH VĨNH LONG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
106/2009/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Vĩnh Long,
ngày
9 tháng
7 năm
2009</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>NGHỊ QUYẾT<br/>
Về Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>________________________</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA VII</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>KỲ HỌP THỨ 16</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Chương trình hành động số 21-CTr/TU, ngày 03/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh Long “Thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng – khóa X về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;</em></p>
<p>
<em>Sau khi xem xét tờ trình số: 18/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh; Đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, với mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu sau:</p>
<p>
<strong>1. Mục tiêu:</strong></p>
<p>
Đến năm 2020 nâng số lượng đội ngũ trí thức có trình độ sau đại học lên gấp 2,5 lần so với hiện nay. Tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ trí thức hoạt động có hiệu quả.</p>
<p>
<strong>2. Chỉ tiêu cụ thể:</strong></p>
<p>
<strong><em>- Đến năm 2010:</em></strong></p>
<p>
+ Hoàn thành quy hoạch đội ngũ trí thức trong hệ thống chính trị các cấp.</p>
<p>
+ Sắp xếp các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh theo hướng có đại học chuyên ngành và 10% có trình độ thạc sĩ trở lên.</p>
<p>
<strong><em>- Đến năm 2015:</em></strong></p>
<p>
+ Có 50% cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh, huyện, thành phố có trình độ thạc sỹ trở lên.</p>
<p>
+ Có 50% cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (Ban Thường vụ Đảng ủy) có trình độ đại học trở lên.</p>
<p>
<strong><em>- Đến năm 2020:</em></strong></p>
<p>
+ Có 80% cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh và huyện, thành phố có trình độ thạc sỹ trở lên.</p>
<p>
+ Có 100% cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (Ban Thường vụ Đảng ủy) có trình độ đại học trở lên, trong đó có 30% có trình độ thạc sỹ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong></p>
<p>
Ủy ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng đề án cho từng giai đoạn và kế hoạch cụ thể hàng năm. Trình Hội đồng Nhân dân tỉnh để phân bổ kinh phí thực hiện theo quy định.</p>
<p>
Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2009./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phan Đức Hưởng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH VĨNH LONG Số: 106/2009/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh
Long, ngày 9 tháng 7 năm 2009
NGHỊ QUYẾT
Về Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA VII
KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân, ngày 26 tháng 11
năm 2003;
Căn cứ Chương trình hành động số 21CTr/TU, ngày 03/11/2008 của Tỉnh ủy Vĩnh
Long “Thực hiện Nghị quyết 27NQ/TW hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng – khóa X về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”;
Sau khi xem xét tờ trình số: 18/TTrUBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng Nhân dân tỉnh; Đại biểu
Hội đồng Nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, với mục
tiêu, chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
Đến năm 2020 nâng số lượng đội ngũ trí thức có trình độ sau đại học lên gấp
2,5 lần so với hiện nay. Tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ trí thức hoạt
động có hiệu quả.
2. Chỉ tiêu cụ thể:
Đến năm 2010:
+ Hoàn thành quy hoạch đội ngũ trí thức trong hệ thống chính trị các cấp.
+ Sắp xếp các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh
theo hướng có đại học chuyên ngành và 10% có trình độ thạc sĩ trở lên.
Đến năm 2015:
+ Có 50% cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh, huyện, thành phố
có trình độ thạc sỹ trở lên.
+ Có 50% cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (Ban Thường vụ Đảng ủy) có
trình độ đại học trở lên.
Đến năm 2020:
+ Có 80% cán bộ lãnh đạo, quản lý và trưởng, phó ngành tỉnh và huyện, thành
phố có trình độ thạc sỹ trở lên.
+ Có 100% cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (Ban Thường vụ Đảng ủy) có
trình độ đại học trở lên, trong đó có 30% có trình độ thạc sỹ.
Điều2.
Ủy ban Nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng đề án cho từng giai đoạn và kế
hoạch cụ thể hàng năm. Trình Hội đồng Nhân dân tỉnh để phân bổ kinh phí thực
hiện theo quy định.
Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban Hội đồng Nhân dân, đại biểu Hội đồng
Nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 16 thông qua
ngày 09 tháng 7 năm 2009./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Phan Đức Hưởng
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 35+36 năm 2009"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh Vĩnh Long",
"effective_date": "09/07/2009",
"enforced_date": "30/07/2009",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/07/2009",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long",
"Chủ tịch",
"Phan Đức Hưởng"
],
"official_number": [
"106/2009/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 106/2009/NQ-HĐND Về Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
78504
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=78504&Keyword=
|
Nghị quyết 102/2014/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
102/2014/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Bình,
ngày
11 tháng
12 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h2 style="text-align:justify;">
</h2>
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát</strong></p>
<p align="center">
<strong>của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015</strong></p>
<p>
</p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="3">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Temp/msohtmlclip<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="170" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH</strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">753/2005/NQ-UBTVQH11</a> ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2006/NĐ-CP</a> ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;</p>
<p>
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 197/TTr-TTHĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp thứ 14 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI,</p>
<p>
</p>
<p>
<strong> QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong><strong>.</strong> Thông qua Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2015 như sau:</p>
<p>
<strong>I. VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p>
<em>1. Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>2. Nghị quyết về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>3. Nghị quyết phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2016 và thời kỳ ổn định ngân sách 2016 - 2020.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>4. Nghị quyết quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh năm 2016 và thời kỳ ổn định ngân sách 2016 - 2020.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>5. Nghị quyết về sửa đổi các nội dung được ban hành tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">18/2011/NQ-HĐND</a> ngày 18/10/2011 của HĐND tỉnh về việc thông qua chính sách thu hút, đào tạo nhân tài tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2011 - 2015.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>6. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">42/2012/NQ-HĐND</a> ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>7. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạch Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.</p>
<p>
<em>8. Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>9. Nghị quyết quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; </p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>10. Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh năm 2014.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>11. Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh năm 2016.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>12. Nghị quyết về Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>13. Nghị quyết về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 của tỉnh Quảng Bình.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>14. Nghị quyết về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016 - 2020.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>15. Nghị quyết về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>16. Nghị quyết về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Xây dựng;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>17. Nghị quyết về tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>18. Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/2013/NĐ-CP</a> ngày 08/4/2013.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>19. </em><em>Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: UBND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
<em>20. Nghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2016.</em></p>
<p>
- Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;</p>
<p>
- Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;</p>
<p>
- Cơ quan trình: Thường trực HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan;</p>
<p>
- Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế HĐND tỉnh;</p>
<p>
- Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.</p>
<p>
Ngoài các nghị quyết nêu trên, theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh, Thường trực HĐND và UBND sẽ phối hợp xem xét để điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ một số nghị quyết dự kiến ban hành nhằm thực hiện kịp thời các văn bản pháp luật của Nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.</p>
<p>
<strong>II. VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT</strong></p>
<p>
<em>1. Thường trực HĐND tỉnh giám sát chuyên đề</em>:</p>
<p>
Tình hình thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">130/2005/NĐ-CP</a> ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2006/NĐ-CP</a> ngày 25/4/2006 của Chính phủ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
<em>2. Ban Kinh tế và Ngân sách giám sát chuyên đề:</em></p>
<p>
Tình hình thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình từ năm 2011 đến 2014.</p>
<p>
<em>3. Ban Văn hóa - Xã hội giám sát chuyên đề</em>:</p>
<p>
Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định <a class="toanvan" target="_blank">167/2008/QĐ-TTg</a> ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.</p>
<p>
<em>4. Ban Pháp chế giám sát chuyên đề: </em></p>
<p>
Tình hình thực hiện quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Dieu_2"></a>2</strong><strong>.</strong> Giao Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp thực hiện việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết trình tại kỳ họp của HĐND tỉnh trong năm 2015. Các cơ quan tham mưu soạn thảo, thẩm định, trình dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật và đảm bảo chất lượng.</p>
<p>
Các Ban HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quy định chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo, xây dựng nghị quyết tiến hành thẩm tra và giúp HĐND trong việc tiếp thu, chỉnh lý các nghị quyết của HĐND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Giao Thường trực HĐND căn cứ tình hình cụ thể để quyết định thời điểm, thời gian và lựa chọn nội dung giám sát; tổ chức, chỉ đạo, phân công, điều hòa, phối hợp với các Ban của HĐND giám sát theo chương trình đã được HĐND tỉnh thông qua.</p>
<p>
Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tiến hành giám sát, khảo sát tình hình chấp hành pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của HĐND tỉnh và kết quả giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị cử tri, đồng thời báo cáo kết quả giám sát, khảo sát với Thường trực HĐND tỉnh.</p>
<p>
Các cơ quan, địa phương, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát, khảo sát; cung cấp các tài liệu cần thiết theo yêu cầu, đồng thời nghiêm túc thực hiện các kết luận, kiến nghị qua giám sát. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động giám sát tại các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh trong năm 2015.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Giao Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND giữa hai kỳ họp; xem xét, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh đồng thời báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.</p>
<p>
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lương Ngọc Bính</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 102/2014/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Bình, ngày 11 tháng 12 năm 2014
##
NGHỊ QUYẾT
Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015
1/01/clipimage001.gif" width="170" />
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số
753/2005/NQUBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐCP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chi
tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 197/TTrTTHĐND ngày 05
tháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân về Chương trình xây dựng
nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015, Báo cáo
thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ
họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám
sát của HĐND tỉnh năm 2015 như sau:
I. VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT
1. Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 2020 của tỉnh
Quảng Bình.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
2. Nghị quyết về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 2020.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
3. Nghị quyết phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh
Quảng Bình năm 2016 và thời kỳ ổn định ngân sách 2016 2020.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
4. Nghị quyết quy định định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh năm
2016 và thời kỳ ổn định ngân sách 2016 2020.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
5. Nghị quyết về sửa đổi các nội dung được ban hành tại Nghị quyết
số18/2011/NQHĐND ngày 18/10/2011 của HĐND tỉnh về việc thông qua chính sách
thu hút, đào tạo nhân tài tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2011 2015.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;
Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Cơ quan thẩm tra: Ban Văn hóa Xã hội, Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
6. Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số42/2012/NQHĐND ngày 12/7/2012
của HĐND tỉnh Quy định về nội dung chi, mức chi và kinh phí bảo đảm cho công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của
HĐND, UBND các cấp và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tư pháp;
Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
7. Nghị quyết về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm
2015.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh và Sở Kế hoạch Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh giữa năm 2015.
8. Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016 2020 của
tỉnh Quảng Bình.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
9. Nghị quyết quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí
trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
10. Nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh năm 2014.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
11. Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh năm 2016.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài chính;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
12. Nghị quyết về Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị
xã;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
13. Nghị quyết về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2016 của tỉnh Quảng
Bình.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
14. Nghị quyết về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 2020 và
Kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2016 2020.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị
xã;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
15. Nghị quyết về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng
khoáng sản giai đoạn 2016 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Tài nguyên và Môi trường;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị
xã;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
16. Nghị quyết về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Bình, giai đoạn
2015 2020, định hướng đến năm 2030.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Xây dựng;
Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa Xã hội HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
17. Nghị quyết về tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm
2016.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;
Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế của HĐND tỉnh;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, địa phương liên quan;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
18. Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối
với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân
phố theo Nghị định số29/2013/NĐCP ngày 08/4/2013.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ;
Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
19.Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: UBND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Các Ban của HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
20. Nghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết và hoạt động giám sát của
HĐND tỉnh năm 2016.
Đối tượng điều chỉnh: Các cơ quan, tổ chức và công dân;
Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Cơ quan trình: Thường trực HĐND tỉnh;
Cơ quan chủ trì tham mưu: Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan liên quan;
Cơ quan thẩm tra: Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
Thời điểm ban hành: Kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh cuối năm 2015.
Ngoài các nghị quyết nêu trên, theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND
tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh, Thường trực HĐND
và UBND sẽ phối hợp xem xét để điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ một số nghị
quyết dự kiến ban hành nhằm thực hiện kịp thời các văn bản pháp luật của Nhà
nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
II. VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
1. Thường trực HĐND tỉnh giám sát chuyên đề :
Tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐCP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của
Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo
Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chính phủ tại các cơ quan, đơn
vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Kinh tế và Ngân sách giám sát chuyên đề:
Tình hình thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh
Quảng Bình từ năm 2011 đến 2014.
3. Ban Văn hóa Xã hội giám sát chuyên đề :
Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định
167/2008/QĐTTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Ban Pháp chế giám sát chuyên đề:
Tình hình thực hiện quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy trên địa bàn
tỉnh.
Điều2. Giao Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, phân công, điều hòa,
phối hợp thực hiện việc chuẩn bị dự thảo các nghị quyết trình tại kỳ họp của
HĐND tỉnh trong năm 2015. Các cơ quan tham mưu soạn thảo, thẩm định, trình dự
thảo nghị quyết của HĐND tỉnh có kế hoạch tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ
tục, thời gian theo quy định của pháp luật và đảm bảo chất lượng.
Các Ban HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền quy định chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo, xây dựng
nghị quyết tiến hành thẩm tra và giúp HĐND trong việc tiếp thu, chỉnh lý các
nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều3. Giao Thường trực HĐND căn cứ tình hình cụ thể để quyết định thời
điểm, thời gian và lựa chọn nội dung giám sát; tổ chức, chỉ đạo, phân công,
điều hòa, phối hợp với các Ban của HĐND giám sát theo chương trình đã được
HĐND tỉnh thông qua.
Các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
tiến hành giám sát, khảo sát tình hình chấp hành pháp luật của Nhà nước; Nghị
quyết của HĐND tỉnh và kết quả giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị cử tri,
đồng thời báo cáo kết quả giám sát, khảo sát với Thường trực HĐND tỉnh.
Các cơ quan, địa phương, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều
kiện thuận lợi để HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát, khảo sát; cung cấp
các tài liệu cần thiết theo yêu cầu, đồng thời nghiêm túc thực hiện các kết
luận, kiến nghị qua giám sát. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Văn phòng Đoàn
ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động giám sát tại các kỳ
họp thường lệ của HĐND tỉnh trong năm 2015.
Điều4. Giao Thường trực HĐND phối hợp với UBND tỉnh xem xét, giải quyết
các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của HĐND giữa hai kỳ
họp; xem xét, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện nghị
quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của HĐND tỉnh
đồng thời báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua
ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Lương Ngọc Bính
|
{
"collection_source": [
"Cổng thông tin điện tử và Công báo tỉnh Quảng Bình"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Bình",
"effective_date": "01/01/2015",
"enforced_date": "30/12/2014",
"expiry_date": "01/01/2016",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/12/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"Chủ tịch",
"Lương Ngọc Bính"
],
"official_number": [
"102/2014/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 102/2014/NQ-HĐND Về Chương trình xây dựng nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
28400
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=28400&Keyword=
|
Quyết định 185/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
185/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
11 tháng
8 năm
1998</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI</font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty</font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">xây dựng cầu Lào Cai</font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">_______________</font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước;</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại văn bản số 137/KHĐT ngày 07/8/1998, ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng văn bản số 162/QLXD ngày 19/7/1998, của Sở Nông nghiệp và PTNT văn bản 458/CĐ-KHNXD ngày 03/8/1998 và đề nghị bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty cầu Lào Cai tại văn bản số 26/TT ngày 10/7/1998, </font></span></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</font><span style="font-weight:normal;"><font face="Arial" size="2"> Nay bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty xây dựng cầu Lào Cai như sau:</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">1. Xây dựng công trình dân dụng cấp 4, cấp 3 đến 2 tầng.</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">2. Xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt nông thôn (trừ đập đất, hồ chứa nước).</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</font><span style="font-weight:normal;"><font face="Arial" size="2"> Với ngành nghề được bổ sung thêm ở Điều 1, Công ty xây dựng cầu Lào cai có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục bổ sung, đăng ký ngành nghề kinh doanh và hoạt động theo đúng pháp luật.</font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</font><span style="font-weight:normal;"><font face="Arial" size="2"> Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Công ty xây dựng cầu Lào Cai căn cứ quyết định thi hành. </font></span></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6pt 0cm;"><span class="FontStyle24"><span style="font-weight:normal;"> <font face="Arial" size="2">Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.</font></span></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đặng Quốc Lộng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH LÀO CAI Số: 185/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 11 tháng 8 năm 1998
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI
Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty
xây dựng cầu Lào Cai
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm
1994;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức
lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp Nhà nước;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và đầu tư tại văn bản số 137/KHĐT ngày 07/8/1998,
ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng văn bản số 162/QLXD ngày 19/7/1998, của Sở
Nông nghiệp và PTNT văn bản 458/CĐKHNXD ngày 03/8/1998 và đề nghị bổ sung
ngành nghề kinh doanh của Công ty cầu Lào Cai tại văn bản số 26/TT ngày
10/7/1998,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty xây dựng cầu Lào Cai như
sau:
1. Xây dựng công trình dân dụng cấp 4, cấp 3 đến 2 tầng.
2. Xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt nông thôn (trừ
đập đất, hồ chứa nước).
Điều 2. Với ngành nghề được bổ sung thêm ở Điều 1, Công ty xây dựng cầu Lào
cai có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục bổ sung, đăng ký ngành nghề kinh
doanh và hoạt động theo đúng pháp luật.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu
tư, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Công ty xây dựng cầu Lào Cai căn
cứ quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Đặng Quốc Lộng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty xây dựng cầu Lào Cai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "11/08/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/08/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Phó Chủ tịch",
"Đặng Quốc Lộng"
],
"official_number": [
"185/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"bị thay thế"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 185/QĐ-UB Về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty xây dựng cầu Lào Cai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Không số Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10420"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
132510
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//camau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=132510&Keyword=
|
Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH CÀ MAU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
11/2018/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cà Mau,
ngày
7 tháng
12 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau </strong></p>
<p align="center">
<strong>và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau</strong></p>
<p align="center">
____________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2005/NĐ-CP</a> ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">36/2006/TT-BVHTT</a> ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">91/2005/NĐ-CP,</a> ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 147/TTr-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết đặt tên đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND, ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Đặt </strong><strong>tên 18 tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau</strong></p>
<p>
1. Tên đường LÊ THỊ BÁI; điểm đầu giáp đường số 2, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 610m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
2. Tên đường PHẠM THỊ ĐỒNG; điểm đầu giáp đường số 4, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 500m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
3. Tên đường HUỲNH THỊ KIM LIÊN; điểm đầu giáp đường Ngô Quyền, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 700m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
4. Tên đường DƯƠNG VĂN THÀ; điểm đầu giáp đường H8, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường H1, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 850m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
5. Tên đường BÙI HỮU MY; điểm đầu giáp đường H5, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường H7, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 380m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
6. Tên đường NGUYỄN THỊ SÁU; điểm đầu giáp đường H5, khóm 6, phường 1; điểm cuối giáp đường số H7, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 380m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
7. Tên đường NGUYỄN BÍNH; điểm đầu giáp đường Lý Văn Lâm, khóm 2, phường 1; điểm cuối giáp đường D3, khóm 2, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 150m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
8. Tên đường DƯƠNG THỊ CẨM VÂN; điểm đầu giáp đường số 02 Khu Đông Bắc, khóm 5, phường 5; điểm cuối giáp đường Vành đai II, khóm 5, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 735m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
9. Tên đường TẠ AN KHƯƠNG; điểm đầu giáp đường số 01 Khu Đông Bắc, khóm 5, phường 5; điểm cuối giáp đường Triệu Thị Trinh, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 350m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
10. Tên đường DANH THỊ TƯƠI; điểm đầu giáp đường số 01 Khu Đông Bắc, khóm 5, phường 5; điểm cuối giáp đường Tôn Đức Thắng, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 740m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
11. Tên đường THOẠI NGỌC HẦU; điểm đầu giáp đường số 11, khóm 8, phường 5; điểm cuối giáp đường số 17, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 670m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
12. Tên đường HUYỀN TRÂN CÔNG CHÚA; điểm đầu giáp đường Trần Hưng Đạo (cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau), khóm 8, phường 5; điểm cuối giáp đường Triệu Thị Trinh, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 240m, chiều rộng mặt đường 20m.</p>
<p>
13. Tên đường NGUYỄN KHUYẾN; điểm đầu giáp hẽm số 27/48, đường An Dương Vương, khóm 3, phường 7; điểm cuối giáp đường số 3, khóm 2, phường 7; hiện trạng chiều dài tuyến đường 190m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
14. Tên đường LÊ VĂN SĨ; điểm đầu giáp đường 6B, khóm 2, phường 7; điểm cuối giáp đường số 3 (Bờ sông Cà Mau, dãy Kiot chợ Nông sản thực phẩm), khóm 2, phường 7; hiện trạng chiều dài tuyến đường 140m, chiều rộng mặt đường 07m.</p>
<p>
15. Tên đường NGUYỄN TRUNG TRỰC; điểm đầu giáp đường Trương Phùng Xuân, khóm 1, phường 8; điểm cuối giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, khóm 1, phường 8; hiện trạng chiều dài tuyến đường 1.087m, chiều rộng mặt đường 12m.</p>
<p>
16. Tên đường ĐẶNG TẤN TRIỆU; điểm đầu giáp đường Lê Hồng Phong. khóm 7, phường 8; điểm cuối giáp Công ty Khai Long, khóm 7, phường 8; hiện trạng chiều dài tuyến đường 400m, chiều rộng mặt đường 07m.</p>
<p>
17. Tên đường VÕ THỊ HỒNG; điểm đầu giáp đường vào xí nghiệp gỗ, khóm 7, phường 8; điểm cuối giáp Công ty chế biến thủy sản Thanh Đoàn, khóm 7, phường 8; hiện trạng chiều dài tuyến đường 300m, chiều rộng mặt đường 06m.</p>
<p>
18. Tên đường PHAN VĂN XOÀN; điểm đầu giáp đường số 1, khu A, khóm 4, phường Tân Xuyên; điểm cuối giáp đường số 1, khu B, khóm 4 phường Tân Xuyên; hiện trạng chiều dài tuyến đường 550m, chiều rộng mặt đường 12m.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> <strong>Đặt tên 04 tuyến đường, 01 công trình công cộng trên địa bàn huyện Đầm Dơi</strong></p>
<p>
1. Tên đường PHAN THỊ CÚC; điểm đầu từ Sông Lung Lắm, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường Tô Thị Tẻ, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài tuyến đường 105m, chiều rộng mặt đường 04m.</p>
<p style="margin-right:-5.4pt;">
2. Tên đường PHẠM THỊ ĐỒNG; điểm đầu từ Cầu Tô Thị Tẻ, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường số 3, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài tuyến đường 71m, chiều rộng mặt đường 04m.</p>
<p>
3. Tên đường VÕ THỊ TƯƠI; điểm đầu từ sông Lung Lắm (giáp đường số 2), khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường Tô Thị Tẻ (Cổng Huyện Đội), khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài tuyến đường 109m, chiều rộng mặt đường 04m.</p>
<p>
4. Tên đường NGUYỄN THỊ CỨ; điểm đầu từ Trường TH Phan Ngọc Hiển, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường Phan Ngọc Hiển, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài tuyến đường 350m, chiều rộng mặt đường 08m.</p>
<p>
5. Tên công trình công cộng: Công viên DƯƠNG THỊ CẨM VÂN; vị trí cặp bờ sông Đầm và đường Dương Thị Cẩm Vân thuộc khu vực khóm 1 thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi; diện tích 2000m<sup>2</sup>.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> <strong>Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Văn Hiện</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH CÀ MAU Số: 11/2018/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cà
Mau, ngày 7 tháng 12 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
Về việc đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành
phố Cà Mau
và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số91/2005/NĐCP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số36/2006/TTBVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa Thông tin Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi
tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số
91/2005/NĐCP, ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 147/TTrUBND, ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết đặt tên đường, công trình công cộng
trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra
số 103/BCHĐND, ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Đặt tên 18 tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau
1. Tên đường LÊ THỊ BÁI; điểm đầu giáp đường số 2, khóm 6, phường 1; điểm
cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường
610m, chiều rộng mặt đường 08m.
2. Tên đường PHẠM THỊ ĐỒNG; điểm đầu giáp đường số 4, khóm 6, phường 1; điểm
cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường
500m, chiều rộng mặt đường 08m.
3. Tên đường HUỲNH THỊ KIM LIÊN; điểm đầu giáp đường Ngô Quyền, khóm 6,
phường 1; điểm cuối giáp đường số 10, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài
tuyến đường 700m, chiều rộng mặt đường 06m.
4. Tên đường DƯƠNG VĂN THÀ; điểm đầu giáp đường H8, khóm 6, phường 1; điểm
cuối giáp đường H1, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 850m,
chiều rộng mặt đường 08m.
5. Tên đường BÙI HỮU MY; điểm đầu giáp đường H5, khóm 6, phường 1; điểm cuối
giáp đường H7, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường 380m, chiều
rộng mặt đường 06m.
6. Tên đường NGUYỄN THỊ SÁU; điểm đầu giáp đường H5, khóm 6, phường 1; điểm
cuối giáp đường số H7, khóm 6, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường
380m, chiều rộng mặt đường 06m.
7. Tên đường NGUYỄN BÍNH; điểm đầu giáp đường Lý Văn Lâm, khóm 2, phường 1;
điểm cuối giáp đường D3, khóm 2, phường 1; hiện trạng chiều dài tuyến đường
150m, chiều rộng mặt đường 06m.
8. Tên đường DƯƠNG THỊ CẨM VÂN; điểm đầu giáp đường số 02 Khu Đông Bắc, khóm
5, phường 5; điểm cuối giáp đường Vành đai II, khóm 5, phường 5; hiện trạng
chiều dài tuyến đường 735m, chiều rộng mặt đường 06m.
9. Tên đường TẠ AN KHƯƠNG; điểm đầu giáp đường số 01 Khu Đông Bắc, khóm 5,
phường 5; điểm cuối giáp đường Triệu Thị Trinh, khóm 8, phường 5; hiện trạng
chiều dài tuyến đường 350m, chiều rộng mặt đường 08m.
10. Tên đường DANH THỊ TƯƠI; điểm đầu giáp đường số 01 Khu Đông Bắc, khóm 5,
phường 5; điểm cuối giáp đường Tôn Đức Thắng, khóm 8, phường 5; hiện trạng
chiều dài tuyến đường 740m, chiều rộng mặt đường 08m.
11. Tên đường THOẠI NGỌC HẦU; điểm đầu giáp đường số 11, khóm 8, phường 5;
điểm cuối giáp đường số 17, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường
670m, chiều rộng mặt đường 06m.
12. Tên đường HUYỀN TRÂN CÔNG CHÚA; điểm đầu giáp đường Trần Hưng Đạo (cơ
quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau), khóm 8, phường 5; điểm cuối giáp đường
Triệu Thị Trinh, khóm 8, phường 5; hiện trạng chiều dài tuyến đường 240m,
chiều rộng mặt đường 20m.
13. Tên đường NGUYỄN KHUYẾN; điểm đầu giáp hẽm số 27/48, đường An Dương
Vương, khóm 3, phường 7; điểm cuối giáp đường số 3, khóm 2, phường 7; hiện
trạng chiều dài tuyến đường 190m, chiều rộng mặt đường 06m.
14. Tên đường LÊ VĂN SĨ; điểm đầu giáp đường 6B, khóm 2, phường 7; điểm cuối
giáp đường số 3 (Bờ sông Cà Mau, dãy Kiot chợ Nông sản thực phẩm), khóm 2,
phường 7; hiện trạng chiều dài tuyến đường 140m, chiều rộng mặt đường 07m.
15. Tên đường NGUYỄN TRUNG TRỰC; điểm đầu giáp đường Trương Phùng Xuân, khóm
1, phường 8; điểm cuối giáp đường Nguyễn Đình Chiểu, khóm 1, phường 8; hiện
trạng chiều dài tuyến đường 1.087m, chiều rộng mặt đường 12m.
16. Tên đường ĐẶNG TẤN TRIỆU; điểm đầu giáp đường Lê Hồng Phong. khóm 7,
phường 8; điểm cuối giáp Công ty Khai Long, khóm 7, phường 8; hiện trạng chiều
dài tuyến đường 400m, chiều rộng mặt đường 07m.
17. Tên đường VÕ THỊ HỒNG; điểm đầu giáp đường vào xí nghiệp gỗ, khóm 7,
phường 8; điểm cuối giáp Công ty chế biến thủy sản Thanh Đoàn, khóm 7, phường
8; hiện trạng chiều dài tuyến đường 300m, chiều rộng mặt đường 06m.
18. Tên đường PHAN VĂN XOÀN; điểm đầu giáp đường số 1, khu A, khóm 4, phường
Tân Xuyên; điểm cuối giáp đường số 1, khu B, khóm 4 phường Tân Xuyên; hiện
trạng chiều dài tuyến đường 550m, chiều rộng mặt đường 12m.
Điều2. Đặt tên 04 tuyến đường, 01 công trình công cộng trên địa bàn
huyện Đầm Dơi
1. Tên đường PHAN THỊ CÚC; điểm đầu từ Sông Lung Lắm, khóm 2, thị trấn Đầm
Dơi; điểm cuối giáp đường Tô Thị Tẻ, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng
chiều dài tuyến đường 105m, chiều rộng mặt đường 04m.
2. Tên đường PHẠM THỊ ĐỒNG; điểm đầu từ Cầu Tô Thị Tẻ, khóm 2, thị trấn Đầm
Dơi; điểm cuối giáp đường số 3, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài
tuyến đường 71m, chiều rộng mặt đường 04m.
3. Tên đường VÕ THỊ TƯƠI; điểm đầu từ sông Lung Lắm (giáp đường số 2), khóm
2, thị trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường Tô Thị Tẻ (Cổng Huyện Đội), khóm 2,
thị trấn Đầm Dơi; hiện trạng chiều dài tuyến đường 109m, chiều rộng mặt đường
04m.
4. Tên đường NGUYỄN THỊ CỨ; điểm đầu từ Trường TH Phan Ngọc Hiển, khóm 2, thị
trấn Đầm Dơi; điểm cuối giáp đường Phan Ngọc Hiển, khóm 2, thị trấn Đầm Dơi;
hiện trạng chiều dài tuyến đường 350m, chiều rộng mặt đường 08m.
5. Tên công trình công cộng: Công viên DƯƠNG THỊ CẨM VÂN; vị trí cặp bờ sông
Đầm và đường Dương Thị Cẩm Vân thuộc khu vực khóm 1 thị trấn Đầm Dơi, huyện
Đầm Dơi; diện tích 2000m2.
Điều3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Bảy
thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2019./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Văn Hiện
|
{
"collection_source": [
"bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "tỉnh Cà Mau",
"effective_date": "01/01/2019",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "07/12/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau",
"Chủ tịch",
"Trần Văn Hiện"
],
"official_number": [
"11/2018/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [
[
"Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND Đặt tên đường, điều chỉnh giới hạn của một số tuyến đường đã được đặt tên và đặt tên công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=163820"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND Về việc đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Nghị quyết 33/2023/NQ-HĐND Đặt tên đường, điều chỉnh giới hạn của một số tuyến đường đã được đặt tên và đặt tên công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=163820"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 36/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16473"
],
[
"Nghị định 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18035"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
130163
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thanhhoa/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=130163&Keyword=
|
Quyết định 24/2018/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH THANH HÓA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
24/2018/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thanh Hóa,
ngày
27 tháng
7 năm
2018</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng </strong></p>
<p align="center">
<strong>công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a> ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">42/2017/NĐ-CP</a> ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a> ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a> ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP</a> ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">18/2016/TT-BXD</a> ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1920/SKHĐT-TĐ ngày 20/4/2018 về việc quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 218/BCTĐ-STP ngày 28/5/2018).</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều</strong> <strong>2.</strong> Hiệu lực thi hành</p>
<p style="text-align:justify;">
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Quyết định này thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">3505/2016/QĐ-UBND</a> ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 3.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100%;" width="643">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<br clear="all"/>
<p>
</p>
</td>
<td style="width:348px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<br/>
<strong>(đã ký)</strong><br/>
<br/>
<br/>
<strong>Nguyễn Đình Xứng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở<br/>
và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số: <a class="toanvan" target="_blank">24/2018/QĐ-UBND</a> ngày 27/7/2018<br/>
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)</em></p>
<p style="text-align:center;">
<em>___________________</em></p>
<p>
</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Quy định này quy định về phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Thẩm quyền thẩm định dự án (không bao gồm dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật), thẩm định thiết kế cơ sở</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án nhóm B, nhóm c thuộc chuyên ngành sau đây được đâu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này; cụ thể:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, quốc lộ qua đô thị).</p>
<p style="text-align:justify;">
- Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định nêu trên).</p>
<p style="text-align:justify;">
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.</p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau thì cơ quan chủ trì thẩm định là Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trên khi có công trình chính (công trình có quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án) của dự án có cấp cao nhất.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình từ cấp III trở xuống (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều cấp III phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ phần thiết kế công nghệ, các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc tổng công ty trực thuộc Bộ quyết định đầu tư, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này); chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp II do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư); chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình từ cấp III trở xuống (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. Riêng các công trình hồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều cấp III phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đuợc UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Đối với dự án PPP:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án nhóm B, nhóm C.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định các nội dung khác theo quy định tại Khoản 3, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện, trình phê duyệt dự án (theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định só <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II, cấp III trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện và Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh thực hiện tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này).</p>
<p style="text-align:justify;">
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
6. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định dự án do cấp huyện, cấp xã quản lý (theo quy định tại Khoản 3, Điều 30 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
7. Đối với dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhung có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và tỷ trọng chi phí xây dựng nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư dự án (trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước) hoặc có giá trị chi phí xây dựng dưới 5 tỷ đồng (trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách): Thực hiện như Khoản 6 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
8. Đối với dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và tỷ trọng chi phí xây dựng chiếm từ 15% tổng mức đầu tư dự án trở lên (trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước) hoặc có giá trị chi phí xây dựng từ 5 tỷ đồng trở lên (trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách): Thực hiện như Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư; dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư nếu được đề nghị thẩm định.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều từ cấp III trở lên phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư; dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng có công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư nếu được đề nghị thẩm định.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đuợc UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều từ cấp III trở lên phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ và dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức các nội dung theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II, cấp III được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ các nội dung thẩm định do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh thực hiện tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này).</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Thực hiện như Khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình thuộc dự án chuyên ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở xuống của dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình cấp II, cấp III của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư; các công trình của dự án thuộc chuyên ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư; các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên; các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này); chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại và thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở xuống và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình thuộc dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án PPP:</p>
<p style="text-align:justify;">
Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình từ cấp II trở xuống của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (bao gồm cả thiết kế, dự toán phần công nghệ nếu có).</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn khác:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các công trình của dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP),</a> công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a>) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2015/NĐ-CP</a>) đối với công trình cấp II, cấp III của dự án được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh.</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này và các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 11, Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">42/2017/NĐ-CP);</a> tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.</p>
<p style="text-align:justify;">
5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn hỗn hợp:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 1, Khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhả nước ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này.</p>
<p style="text-align:justify;">
6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán dự án không có cấu phần xây dựng:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 49 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp huyện, xã quản lý hoặc dự án được UBND cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (theo quy định tại khoản 3, Điều 49 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP).</a></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở, điều chỉnh thiết kế và dự toán</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở, điều chỉnh thiết kế và dự toán thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định điều chỉnh là cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán theo Quy định này.</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm sở, ban, ngành</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành :</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ dự án có cấu phần xây dựng để lập báo cáo thẩm định và trình phê duyệt theo quy định.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:</p>
<p style="text-align:justify;">
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt theo quy định.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt theo quy định.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định.</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Các sở, ban, ngành khác có liên quan:</p>
<p style="text-align:justify;">
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ; tham gia ý kiến thẩm định dự án khi nhận được đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án, gửi kết quả đến đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án.</p>
<p style="text-align:justify;">
5. UBND cấp huyện:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo Quy định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_8"></a>8. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Các trường hợp chưa được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số <a class="toanvan" target="_blank">50/2014/QH13,</a> Luật Đầu tư công số <a class="toanvan" target="_blank">49/2014/QH13,</a> Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">59/2015/NĐ-CP</a> ngày 18/6/2015, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">136/2015/NĐ-CP</a> ngày 31/12/2015, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">42/2017/NĐ-CP</a> ngày 05/4/2017 của Chính phủ, Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">18/2016/TT-BXD</a> ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình và pháp luật khác có liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao cho cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định các dự án, công trình thuộc thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các địa phương, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Đình Xứng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH THANH HÓA Số: 24/2018/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thanh
Hóa, ngày 27 tháng 7 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự
toán xây dựng
công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số59/2015/NĐCP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số42/2017/NĐCP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐCP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số46/2015/NĐCP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình;
Căn cứ Nghị định số136/2015/NĐCP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số18/2016/TTBXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi
tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế,
dự toán xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1920/SKHĐTTĐ
ngày 20/4/2018 về việc quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và
thiết kế, dự toán dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Báo cáo thẩm
định của Sở Tư pháp tại văn bản số 218/BCTĐSTP ngày 28/5/2018).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp thẩm
định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2018.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3505/2016/QĐUBND ngày 13/9/2016 của
UBND tỉnh Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và
thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Đình Xứng
QUY ĐỊNH
Phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số:24/2018/QĐUBND ngày 27/7/2018
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều3. Thẩm quyền thẩm định dự án (không bao gồm dự án có yêu cầu lập Báo
cáo kinh tế kỹ thuật), thẩm định thiết kế cơ sở
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm
định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án nhóm
B, nhóm c thuộc chuyên ngành sau đây được đâu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;
trừ các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội quyết định đầu
tư, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các dự
án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này; cụ thể:
Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công
trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình
giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, quốc
lộ qua đô thị).
Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ dự án do Sở Xây
dựng thẩm định nêu trên).
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây
tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
Trường hợp dự án gồm nhiều công trình có loại, cấp công trình khác nhau thì cơ
quan chủ trì thẩm định là Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành trên khi có công trình chính (công trình có quy mô, công năng
quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án) của dự án có cấp cao nhất.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố
(sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) chủ trì thẩm định các nội dung quy định
tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công trình từ cấp
III trở xuống (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND
cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp
quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và
đê điều cấp III phải có ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật
Xây dựng năm 2014 của dự án được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở
các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự
án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ phần thiết kế
công nghệ, các dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tập đoàn
kinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc tổng công ty trực thuộc Bộ quyết định đầu
tư, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên và các dự
án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này); chủ trì thẩm định thiết kế công
nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy
định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định đầu tư.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả
thi theo quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng
công trình cấp II do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (bao gồm cả dự
án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư); chủ trì thẩm định các nội dung
quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của dự án đầu tư xây dựng công
trình từ cấp III trở xuống (trừ công trình cầu có nhịp ≥ 25m hoặc có trụ cao ≥
6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. Riêng các công trình hồ chứa
nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều cấp III phải có ý kiến thỏa thuận của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công trình.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 Luật
Xây dựng năm 2014 của dự án đuợc UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu
kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
3. Đối với dự án PPP:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì thẩm định thiết kế
cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014
(trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức,
đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án
nhóm B, nhóm C.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định các nội dung khác theo quy định
tại Khoản 3, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của Báo cáo nghiên cứu khả thi,
thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do Sở
Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện, trình
phê duyệt dự án (theo quy định tại Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ
CP).
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này) chủ trì tổ chức thẩm định thiết
kế cơ sở các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm
2014 (trừ phần thiết kế công nghệ, các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn
từ 02 tỉnh trở lên và dự án quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này) của dự án
đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75
m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị
định số 46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường
(quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định só 59/2015/NĐCP) và an toàn
của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối với
công trình cấp II trên địa bàn tỉnh.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức
thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 58
Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng
công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐCP), công
trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản
4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại
Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối với công trình cấp III được đầu tư
xây dựng trên địa bàn huyện.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung
theo quy định tại Khoản 2, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế
công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng
chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng (quy định
tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến
cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số
59/2015/NĐCP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số
46/2015/NĐCP) đối với công trình cấp II, cấp III trong Khu kinh tế Nghi Sơn
và các khu công nghiệp tỉnh.
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy
định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ các nội dung thẩm định thiết kế
cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện và Ban
quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh thực hiện tại Điểm a,
Điểm b, Điểm c Khoản này).
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp:
a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng
mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự
án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này.
6. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước,
vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự án do cấp tỉnh quản lý (theo quy
định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số 136/2015/NĐCP).
b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định dự
án do cấp huyện, cấp xã quản lý (theo quy định tại Khoản 3, Điều 30 Nghị định
số 136/2015/NĐCP).
7. Đối với dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ
nhung có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết
định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và tỷ trọng chi phí
xây dựng nhỏ hơn 15% tổng mức đầu tư dự án (trường hợp sử dụng vốn ngân sách
nhà nước) hoặc có giá trị chi phí xây dựng dưới 5 tỷ đồng (trường hợp sử dụng
vốn nhà nước ngoài ngân sách): Thực hiện như Khoản 6 Điều này.
8. Đối với dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ
nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết
định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và tỷ trọng chi phí
xây dựng chiếm từ 15% tổng mức đầu tư dự án trở lên (trường hợp sử dụng vốn
ngân sách nhà nước) hoặc có giá trị chi phí xây dựng từ 5 tỷ đồng trở lên
(trường hợp sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách): Thực hiện như Khoản 1,
Khoản 2 Điều này.
Điều4. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách
nhà nước:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự
án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh
quyết định đầu tư; dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng có công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội quyết định đầu tư nếu được đề
nghị thẩm định.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự
án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ công trình
cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư (bao gồm cả dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa
nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều từ cấp III trở lên phải có ý kiến thỏa
thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công
trình.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều
58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ
thuật đầu tư xây dựng được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
2. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
ngoài ngân sách:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự
án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND tỉnh
quyết định đầu tư; dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng có công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty
nhà nước quyết định đầu tư nếu được đề nghị thẩm định.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự
án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng (trừ công trình
cầu có nhịp ≥ 25 m hoặc có trụ cao ≥ 6m) do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư (bao gồm cả dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng đuợc UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư). Riêng các công trình hồ chứa
nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều từ cấp III trở lên phải có ý kiến thỏa
thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ thuật công
trình.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều
58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tếkỹ
thuật đầu tư xây dựng được UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
3. Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì tổ chức
thẩm định các nội dung theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật
Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công
nghệ và dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này) của Báo cáo kinh
tế kỹ thuật đầu tư xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy
mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại
Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh
quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số
59/2015/NĐCP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số
46/2015/NĐCP) đối với công trình cấp II trên địa bàn tỉnh.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì tổ chức
thẩm định các nội dung theo quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật
Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công
nghệ) của công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số
46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy
định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP) và an toàn của
cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối với công
trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức các nội dung theo quy định tại Điểm c,
Điểm d, Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi
công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây
dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng chiều
cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số
46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy
định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP) và an toàn của
cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối với công
trình cấp II, cấp III được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh.
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung Báo cáo kinh tế
kỹ thuật theo quy định tại Khoản 4, Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ các
nội dung thẩm định do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ
quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công
trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn
và các khu công nghiệp tỉnh thực hiện tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này).
4. Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Thực hiện
như Khoản 1 Điều này.
Điều5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán
1. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp
II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; trừ các công trình thuộc
dự án chuyên ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa
bàn từ 02 tỉnh trở lên và các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản
này.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình từ cấp III trở xuống của dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu
tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng
chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND
tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử
dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình cấp
II, cấp III của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ các công
trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư; các công trình của dự án thuộc chuyên
ngành do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định
đầu tư; các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02
tỉnh trở lên; các công trình quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản này); chủ trì
thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại và thiết kế,
dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với công trình của dự án do Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định đầu tư.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình từ cấp III trở xuống và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán phần công nghệ
(nếu có) đối với công trình thuộc dự án do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư (bao gồm cả dự án được UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư).
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng
chiều cao không quá 75 m; công trình từ cấp II trở xuống của dự án được UBND
tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp tỉnh quyết định đầu tư.
2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự án
PPP:
Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế
bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m, công trình từ cấp
II trở xuống của dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư (bao gồm cả
thiết kế, dự toán phần công nghệ nếu có).
3. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án
sử dụng vốn khác:
a) Sở Xây dựng, hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (theo chuyên
ngành quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy định này) chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng
chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị
định số 46/2015/NĐCP), công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan,
môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP)
và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP)
đối với công trình cấp II của dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;
trừ các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh
trở lên và các công trình của dự án quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản
này.
b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công
(trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng (quy định tại Phụ lục
I Nghị định số 46/2015/NĐCP), công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi
trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP) và
an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối
với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện.
c) Phòng chuyên môn về xây dựng thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các
khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế
ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công
trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công
cộng (quy định tại Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐCP), công trình xây dựng
có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường (quy định tại Khoản 3, Khoản 4,
Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐCP) và an toàn của cộng đồng (quy định tại Phụ
lục II Nghị định số 46/2015/NĐCP) đối với công trình cấp II, cấp III của dự
án được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp
tỉnh.
d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của
các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c
Khoản này và các công trình do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây
dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định theo quy định tại
Điểm a, Khoản 1, Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐCP đã được sửa đổi, bổ sung
tại Khoản 11, Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐCP); tổ chức thẩm định phần thiết
kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng đối với các công trình quy định tại
Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.
5. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình đối với dự án
sử dụng vốn hỗn hợp:
a) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng
mức đầu tư của dự án: Thực hiện như Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp dự án sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn nhả nước
ngoài ngân sách dưới 30% và không quá 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự
án: Thực hiện như Khoản 4 Điều này.
6. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án
do cấp tỉnh quản lý (theo quy định tại Khoản 2, Điều 49 Nghị định số
136/2015/NĐCP).
b) Phòng chuyên môn quản lý đầu tư thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định
thiết kế, dự toán đầu tư của dự án do cấp huyện, xã quản lý hoặc dự án được
UBND cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư (theo quy định tại
khoản 3, Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐCP).
Điều6. Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở,
điều chỉnh thiết kế và dự toán
Trường hợp điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế cơ sở, điều chỉnh thiết kế và
dự toán thì cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định điều chỉnh là cơ quan chủ trì
thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự toán theo Quy định này.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều7. Trách nhiệm sở, ban, ngành
1. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành :
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và dự
toán xây dựng công trình theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
b) Tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ dự án có cấu
phần xây dựng để lập báo cáo thẩm định và trình phê duyệt theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo Quy
định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt
theo quy định.
3. Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh:
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ thẩm định dự án, thiết kế và dự toán dự án theo
Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và trình phê duyệt
theo quy định.
b) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng
quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định.
4. Các sở, ban, ngành khác có liên quan:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực quản lý có trách nhiệm tham gia
ý kiến thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ; tham gia ý kiến thẩm định
dự án khi nhận được đề nghị của đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án, gửi
kết quả đến đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định dự án.
5. UBND cấp huyện:
a) Chỉ đạo các phòng chuyên môn thẩm định dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế và
dự toán xây dựng công trình theo Quy định này.
b) Bố trí các cá nhân có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho phòng có chức năng
quản lý xây dựng để thực hiện công tác thẩm định.
Điều8. Tổ chức thực hiện
1. Các trường hợp chưa được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo
quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13,
Nghị định số 59/2015/NĐCP ngày 18/6/2015, Nghị định số 136/2015/NĐCP ngày
31/12/2015, Nghị định số 42/2017/NĐCP ngày 05/4/2017 của Chính phủ, Thông tư
số 18/2016/TTBXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng
dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây
dựng công trình và pháp luật khác có liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
giao cho cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định các dự án, công trình thuộc
thẩm quyền trong trường hợp có yêu cầu.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, các địa
phương, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng để
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Đình Xứng
|
{
"collection_source": [
"Văn bản gốc"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Thanh Hóa",
"effective_date": "10/08/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/07/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Đình Xứng"
],
"official_number": [
"24/2018/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 20/2021/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnhThanh Hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151192"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 3505/2016/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=130162"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 24/2018/QĐ-UBND Quy định phân công, phân cấp thẩm định dự án, thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 49/2014/QH13 Đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36865"
],
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Nghị định 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=66706"
],
[
"Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=67934"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=96273"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Thông tư 18/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=111824"
],
[
"Nghị định 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121324"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
44122
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=44122&Keyword=
|
Quyết định 4472/QĐ/BNN/KHCN
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
4472/QĐ/BNN/KHCN</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
10 tháng
10 năm
2003</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN<br/>
V/v Uỷ quyền thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắmthiết bị khoa học công nghệ của các đơn vị nghiên cứu triển khai thuộc Bộ được đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học</strong></p>
<p align="center">
<strong>BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN</strong></p>
<p>
- <em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">86/2003/NĐ-CP</a> ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vằ Phát triển nông thôn;</em></p>
<p>
- <em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">121/2000/TT-BTC</a> ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối vcà cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;</em></p>
<p>
- <em>Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Tài chính,</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p style="margin-right:30pt;">
<strong>Điều 1:</strong> uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị khoa học công nghệ từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học thuộc ngân sách nhà nước có giá trị dưới 01 tỷ đồng và thẩm định trình Bộ phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị khoa học công nghệ có giá ưị từ ỎI tỷ đổng trở lên.</p>
<p style="margin-right:30pt;">
<strong>Điều 2:</strong> Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tài chính để thẩm định kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị khoa học của các đơn vị nghiên cứu và triển khai thuộc Bộ.</p>
<p style="margin-right:30pt;">
<strong>Điều 3:</strong> Chánh Văn Phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học*Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết đinh này.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.</p>
<p align="center">
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br>Thứ trưởng</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Hồng Giang</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số: 4472/QĐ/BNN/KHCN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
V/v Uỷ quyền thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắmthiết bị khoa học
công nghệ của các đơn vị nghiên cứu triển khai thuộc Bộ được đầu tư từ nguồn
vốn sự nghiệp khoa học
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số86/2003/NĐCP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp vằ Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số121/2000/TTBTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện
làm việc đối vcà cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh
nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Tài
chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ phê duyệt kết quả đấu
thầu mua sắm trang thiết bị khoa học công nghệ từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học
thuộc ngân sách nhà nước có giá trị dưới 01 tỷ đồng và thẩm định trình Bộ phê
duyệt kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị khoa học công nghệ có giá ưị từ
ỎI tỷ đổng trở lên.
Điều 2: Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ có trách nhiệm chủ trì và phối hợp
với Vụ trưởng Vụ Tài chính để thẩm định kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết
bị khoa học của các đơn vị nghiên cứu và triển khai thuộc Bộ.
Điều 3: Chánh Văn Phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa họcCông nghệ, Vụ trưởng Vụ
Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc bộ chịu trách nhiệm thi
hành quyết đinh này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Phạm Hồng Giang
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"V/v Uỷ quyền thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm\nthiết bị khoa học công nghệ của các đơn vị nghiên cứu triển khai thuộc Bộ\nđược đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "25/10/2003",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/10/2003",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"Thứ trưởng",
"Phạm Hồng Giang"
],
"official_number": [
"4472/QĐ/BNN/KHCN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 4472/QĐ/BNN/KHCN V/v Uỷ quyền thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu mua sắm\nthiết bị khoa học công nghệ của các đơn vị nghiên cứu triển khai thuộc Bộ\nđược đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Thông tư 121/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=5674"
],
[
"Nghị định 86/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21444"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 121/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc đối với các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp nhà nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=5674"
],
[
"Nghị định 86/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21444"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
157117
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangtri/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=157117&Keyword=
|
Quyết định 30/2022/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Trị",
"effective_date": "20/11/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/11/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị",
"Chủ tịch",
"Võ Văn Hưng"
],
"official_number": [
"30/2022/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 34/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145717"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 30/2022/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Luật 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=144268"
],
[
"Nghị định 15/2021/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=147607"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
38136
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bariavungtau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=38136&Keyword=
|
Quyết định 08/2007/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2007/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bà Rịa - Vũng Tàu,
ngày
19 tháng
1 năm
2007</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu</strong></p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
__________________________</p>
<p style="text-align:center;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU</strong></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">158/2005/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Nhị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">97/2006/TT-BTC</a> ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2007/NQ-HĐND</a> ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 7 khoá IV về các Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>Theo đề nghị của Liên Sở: Sở Tư pháp - Sở Tài chính tại Tờ trình số 746/TTr-LS-STP-STC ngày 14 tháng 11 năm 2006 về việc đề nghị quy định lại biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,</em></p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH :</strong></p>
<p style="margin-right:6.25pt;">
</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên quan đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Miễn lệ phí hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục A biểu mức thu.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục B biểu mức thu.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
3. Sở Tư pháp thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được để lại số tiền lệ phí thực thu để bộ sung thêm kinh phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 100% số lệ phí thu được;</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được để lại 50% số tiền lệ phí thu được;</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
Riêng Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được để lại 100% số lệ phí thu được.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
3. Sở Tư pháp được để lại 30% số tiền lệ phí thu được.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
Số lệ phí được để lại phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng theo đúng chế độ quy định. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thu lệ phí phải công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan thu lệ phí.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. </strong>Quyết định này thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">2605/2006/QĐ-UBND</a> ngày 31 tháng 8 năm 2006 về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2007.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6</strong>. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH</strong></p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU</strong></p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
(Ban hành kèm theo quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2007/QĐ-UBND</a> ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)</p>
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>STT</strong></p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Công việc thực hiện</strong></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Đơn vị tính</strong></p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Mức thu cho mỗi trường hợp</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<em>1</em></p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>2</em></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>3</em></p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<em>4</em></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>A</strong></p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p>
<strong>Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn</strong></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
1</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Khai sinh</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký khai sinh</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký khai sinh quá hạn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký lại việc sinh</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
2</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Kết hôn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký kết hôn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
20.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký lại việc kết hôn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
20.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
3</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Khai tử</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký khai tử</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký khai tử quá hạn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký ký lại việc tử</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
4</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Nuôi con nuôi</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký việc nuôi con nuôi</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
20.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
20.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
5</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Nhận cha, mẹ, con</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
10.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
6</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Đăng ký giám hộ</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
7</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
10.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
8</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Điểu chỉnh hộ tịch</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
9</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
10</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
11</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>B</strong></p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thi xã, thành phố.</strong></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
1</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Cấp lại bản chính giấy khai sinh</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
10.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
2</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:-5.4pt;">
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác nhận lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
25.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
3</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
<strong>C</strong></p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
<strong>Mức thu áp dụng tại Sở Tài chính</strong></p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
1</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Khai sinh</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
2</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Khai tử</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
3</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Giám hộ</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
4</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Kế hôn</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
5</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Nuôi con nuôi</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
6</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Nhận cha, mẹ, con</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
7</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p>
Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
8</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p>
Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
9</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
10.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
10</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p>
Ghi vào sổ việc công nhận kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p style="margin-right:6.3pt;text-align:center;">
11</p>
</td>
<td style="width:324px;">
<p style="margin-right:-5.4pt;">
Đăng ký lại việc: khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi đã được đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam về nước thường trú</p>
</td>
<td style="width:84px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
đồng</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p style="margin-right:6.3pt;">
50.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="margin-right:6.3pt;">
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Minh Sanh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Số: 08/2007/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bà Rịa
Vũng Tàu, ngày 19 tháng 1 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số158/2005/NĐCP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về
đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nhị định số24/2006/NĐCP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐCP ngày 03 tháng
6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số97/2006/TTBTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị quyết số04/2007/NQHĐND ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tại kỳ họp thứ 7 khoá IV về các Đề án, Tờ
trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Liên Sở: Sở Tư pháp Sở Tài chính tại Tờ trình số 746/TTr
LSSTPSTC ngày 14 tháng 11 năm 2006 về việc đề nghị quy định lại biểu mức thu
lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ
tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Mức thu lệ phí quy định tại biểu mức thu đã bao gồm các chi phí hồ sơ liên
quan đến công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Điều2. Miễn lệ phí hộ tịch cho đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh; miễn lệ
phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu.
Điều3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch, bao gồm:
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thu lệ phí theo mức thu quy định
tại mục A biểu mức thu.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thu lệ phí theo mức
thu quy định tại mục B biểu mức thu.
3. Sở Tư pháp thu lệ phí theo mức thu quy định tại mục C biểu mức thu.
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành
phố; Sở Tư pháp thu lệ phí đăng ký hộ tịch bằng tiền đồng Việt Nam.
Điều4. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch được để lại số tiền lệ phí thực thu để
bộ sung thêm kinh phí hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước, cụ
thể như sau:
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được để lại 100% số lệ phí thu được;
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được để lại 50% số tiền lệ phí
thu được;
Riêng Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo được để lại 100% số lệ phí thu được.
3. Sở Tư pháp được để lại 30% số tiền lệ phí thu được.
Số lệ phí được để lại phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử
dụng theo đúng chế độ quy định. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản
lý, sử dụng tiền lệ phí theo đúng quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và
hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cơ quan thu lệ phí phải công khai mức thu lệ phí
tại trụ sở cơ quan thu lệ phí.
Điều5. Quyết định này thay thế Quyết định số 2605/2006/QĐUBND ngày 31
tháng 8 năm 2006 về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa
bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2007.
Điều6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên
địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng phải nộp lệ phí hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo quyết định số 08/2007/QĐUBND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
STT Công việc thực hiện Đơn vị tính Mức thu cho mỗi trường hợp
1 2 3 4
A Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
1 Khai sinh đồng
Đăng ký khai sinh đồng 3.000
Đăng ký khai sinh quá hạn đồng 3.000
Đăng ký lại việc sinh đồng 5.000
2 Kết hôn đồng
Đăng ký kết hôn đồng 20.000
Đăng ký lại việc kết hôn đồng 20.000
3 Khai tử đồng
Đăng ký khai tử đồng 3.000
Đăng ký khai tử quá hạn đồng 3.000
Đăng ký ký lại việc tử đồng 5.000
4 Nuôi con nuôi đồng
Đăng ký việc nuôi con nuôi đồng 20.000
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi đồng 20.000
5 Nhận cha, mẹ, con đồng 10.000
6 Đăng ký giám hộ đồng 5.000
7 Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch đồng 10.000
8 Điểu chỉnh hộ tịch đồng 5.000
9 Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đồng 5.000
10 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng 2.000
11 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch đồng 3.000
B Mức thu áp dụng đối vối việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thi xã, thành phố.
1 Cấp lại bản chính giấy khai sinh đồng 10.000
2 Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác nhận lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đồng 25.000
3 Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng 3.000
C Mức thu áp dụng tại Sở Tài chính
1 Khai sinh đồng 50.000
2 Khai tử đồng 50.000
3 Giám hộ đồng 50.000
4 Kế hôn đồng 1.000.000
5 Nuôi con nuôi đồng 2.000.000
6 Nhận cha, mẹ, con đồng 1.000.000
7 Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch đồng 50.000
8 Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng 5.000
9 Xác nhận các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc đồng 10.000
10 Ghi vào sổ việc công nhận kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi của công dân Việt Nam đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng 50.000
11 Đăng ký lại việc: khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi đã được đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam về nước thường trú đồng 50.000
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Minh Sanh
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"",
"Tình trạng: "
],
"document_type": [
""
],
"effective_area": "",
"effective_date": "",
"enforced_date": "",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "",
"issuing_body/office/signer": [],
"official_number": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 34/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành về lệ phí hộ tịch; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=116347"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"2605/2006/QĐ-UBND Ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=38173"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 08/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Thông tư 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=15000"
],
[
"Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16858"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"24/2006/NĐ - CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32167"
],
[
"04/2007/NQ-HĐND",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=38115"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
1956
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=1956&Keyword=
|
Decision 544/TC-QĐ-CĐKT
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF FINANCE</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
544/TC-QĐ-CĐKT
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , August 02, 1997</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECISION No</title></head><body><font face=".VnTime"><p> </p><p>DECISION No.544-TC/QD/CDKT of August 2, 1997 promulgating the uniform regulation on the issuance and management of the forms of State budget revenue and expenditure vouchers.</p><p>Such regulation shall apply to all units assigned the task of management of State budget revenue and expenditure funds from the central to local levels.</p><p>The Ministry of Finance shall uniformly issue and manage all from of the State budget revenue and expenditure vouchers.</p><p>The regulation also specifies different forms of State revenue and expenditure vouchers; and prescribes the printing, issuance, distribution and use of such forms as well as the management of the forms in stores and the supervision of the related accounting books.- (Summary)</p><p> </p></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vu Mong Giao</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE MINISTRY OF FINANCE Number: 544/TCQĐCĐKT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , August 02, 1997
DECISION No.544TC/QD/CDKT of August 2, 1997 promulgating the uniform
regulation on the issuance and management of the forms of State budget revenue
and expenditure vouchers.
Such regulation shall apply to all units assigned the task of management of
State budget revenue and expenditure funds from the central to local levels.
The Ministry of Finance shall uniformly issue and manage all from of the State
budget revenue and expenditure vouchers.
The regulation also specifies different forms of State revenue and expenditure
vouchers; and prescribes the printing, issuance, distribution and use of such
forms as well as the management of the forms in stores and the supervision of
the related accounting books. (Summary)
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Signed)
Vu Mong Giao
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 21/1990;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "02/10/1990",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "02/10/1990",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Bộ trưởng",
"Chủ tịch hội đồng bộ trưởng",
"Võ Văn Kiệt"
],
"official_number": [
"352-HĐBT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 352-HĐBT Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [
[
"Thông tư 151/2010/TT-BTC Hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25750"
]
],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 2-LCT/HĐNN7 Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=4089"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
37322
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//haiphong/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=37322&Keyword=
|
Quyết định Số: 2261/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
Số: 2261/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hải Phòng,
ngày
13 tháng
11 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG<br/>
-------</strong></p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc <br/>
---------------</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">2261/2013/QĐ-UBND</a></p>
</td>
<td style="width:367px;">
<p align="right">
<em>Hải Phòng, ngày 13 tháng 11 năm 2013</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, HÀNG CHUYỂN KHẨU, HÀNG GỬI KHO NGOẠI QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">45/2006/TT-BTC</a> ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí, lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">97/2006/TT-BTC</a> ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan;</em></p>
<p>
<em>Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Văn bản số 152/HĐND-CTHĐND ngày 08/11/2013;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 87/TTr-STC ngày 18/9/2013; Báo cáo tiếp thu, giảitrình số 1336/STC-GCS ngày 18/10/2013; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 50/STP-VBPL ngày 16/10/2013,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan như sau:</p>
<p>
1. Đối tượng nộp phí:</p>
<p>
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hải Phòng.</p>
<p>
2. Mức thu phí:</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
STT</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p align="center">
Nội dung</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
Đơn vị tính</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="center">
Mức phí</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Container 20 feet hàng khô</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/container</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Container 40 feet hàng khô</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/container</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
1.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Container 20 feet hàng lạnh</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/container</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
4</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Container 40 feet hàng lạnh</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/container</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
5</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Đối với hàng lỏng</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/tấn</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:54px;">
<p align="center">
6</p>
</td>
<td style="width:254px;">
<p>
Đối với hàng rời</p>
</td>
<td style="width:154px;">
<p align="center">
đồng/tấn</p>
</td>
<td style="width:156px;">
<p align="right">
15.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân quận Hải An.</p>
<p>
4. Quản lý và sử dụng phí:</p>
<p>
a) Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân quận Hải An được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí, 90% nộp ngân sách nhà nước.</p>
<p>
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền phí thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC</a> ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">45/2006/TT-BTC</a> ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">63/2002/TT-BTC.</a></p>
<p>
c) Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí theo quy định; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.</p>
<p>
d) Chứng từ thu phí: Cơ quan thu phí phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">153/2012/TT-BTC</a> ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong></p>
<p>
1. Giao Ủy ban nhân dân quận Hải An chủ trì cùng Cục Hải quan thành phố, Cục Thuế thành phố, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng và các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp thực hiện tổ chức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố đảm bảo thuận lợi cho việc kê khai, nộp phí của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>
2. Các tổ chức, cá nhân đã nộp phí này thì không phải nộp phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Hải quan thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.</p>
<p>
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2013./.</p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<p>
</p>
<p>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>
- Bộ Tài chính;<br/>
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);<br/>
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;<br/>
- CT, các PCT UBND TP;<br/>
- Như Điều 3;<br/>
- Sở Thông tin và Truyền thông;<br/>
- Đài Phát thanh - Truyền hình HP;<br/>
- Báo Hải Phòng;<br/>
- Cổng thông tin điện tử TP;<br/>
- CV: CT, TC, TH;<br/>
- Lưu: VT.</p>
</td>
<td style="width:295px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ<br/>
CHỦ TỊCH<br/>
<br/>
<br/>
<br/>
<br/>
Dương Anh Điền</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Dương Anh Điền</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: Số: 2261/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hải
Phòng, ngày 13 tháng 11 năm 2013
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 2261/2013/QĐUBND Hải Phòng, ngày 13 tháng 11 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ
ĐƯỜNG, BẾN BÃI, MẶT NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, HÀNG
CHUYỂN KHẨU, HÀNG GỬI KHO NGOẠI QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐCP ngày
06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
57/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số63/2002/TTBTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp lệnh về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TTBTC
ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TTBTC
ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về
phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số97/2006/TTBTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
về việc thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Chỉ thị số 23/CTTTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái
xuất, hàng chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan;
Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Văn bản số
152/HĐNDCTHĐND ngày 08/11/2013;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 87/TTrSTC ngày 18/9/2013; Báo
cáo tiếp thu, giảitrình số 1336/STCGCS ngày 18/10/2013; Ý kiến thẩm định của
Sở Tư pháp tại Văn bản số 50/STPVBPL ngày 16/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí
sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái
xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu,
hàng gửi kho ngoại quan sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước thuộc phạm vi
quản lý của thành phố Hải Phòng.
2. Mức thu phí:
STT Nội dung Đơn vị tính Mức phí
1 Container 20 feet hàng khô đồng/container 800.000
2 Container 40 feet hàng khô đồng/container 1.600.000
3 Container 20 feet hàng lạnh đồng/container 1.000.000
4 Container 40 feet hàng lạnh đồng/container 2.000.000
5 Đối với hàng lỏng đồng/tấn 15.000
6 Đối với hàng rời đồng/tấn 15.000
3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân quận Hải An.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân quận Hải An
được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí,
90% nộp ngân sách nhà nước.
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền phí thực hiện theo đúng quy định tại
Thông tư số 63/2002/TTBTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TTBTC ngày
25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TTBTC.
c) Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý, sử
dụng phí theo quy định; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo
Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định.
d) Chứng từ thu phí: Cơ quan thu phí phải sử dụng Biên lai thu phí theo quy
định tại Thông tư số 153/2012/TTBTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.
Điều2.
1. Giao Ủy ban nhân dân quận Hải An chủ trì cùng Cục Hải quan thành phố, Cục
Thuế thành phố, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng và các cơ
quan có liên quan xây dựng quy chế phối hợp thực hiện tổ chức thu phí sử dụng
lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất,
hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố đảm bảo thuận
lợi cho việc kê khai, nộp phí của tổ chức, cá nhân.
2. Các tổ chức, cá nhân đã nộp phí này thì không phải nộp phí sử dụng một
phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo Quyết định số 2052/QĐ
UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc
các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Cục
trưởng Cục Hải quan thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc
nhà nước thành phố; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Hải Phòng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2013./.
Nơi nhận:
Bộ Tài chính;
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
TT Thành ủy, TT HĐND TP;
CT, các PCT UBND TP;
Như Điều 3;
Sở Thông tin và Truyền thông;
Đài Phát thanh Truyền hình HP;
Báo Hải Phòng;
Cổng thông tin điện tử TP;
CV: CT, TC, TH;
Lưu: VT. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH
Dương Anh Điền
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Dương Anh Điền
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bái, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hải Phòng",
"effective_date": "01/12/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "15/01/2017",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/11/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hải Phòng",
"Chủ tịch",
"Dương Anh Điền"
],
"official_number": [
"Số: 2261/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được bãi bỏ tại QĐ số 3425/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định Số: 2261/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bái, mặt nước đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan trên địa bàn thành phố",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
73494
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=73494&Keyword=
|
Chỉ thị 20/2005/CT-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
20/2005/CT-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Bình,
ngày
13 tháng
6 năm
2005</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>CHỈ THỊ</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu NSNN</strong></p>
<p align="center">
<strong>_________________</strong></p>
<p>
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong các năm qua đã có chuyển biến tích cực, kết quả thu hàng năm đều vượt dự toán được giao, tỷ lệ động viên thuế và phí đạt bình quân 11% GDP, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính của tỉnh. Đạt kết quả đó, trước hết là do nền kinh tế đạt mức phát triển khá; các chính sách thu ngân sách được sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện khá tốt; sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác thu; nỗ lực phấn đấu của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khắc phục khó khăn để phát triển sản xuất, kinh doanh và chấp hành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích các chính sách thu của nhà nước và cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu thuế của các cơ quan quản lý thu đã có nhiều có gắng. </p>
<p>
Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế, phí - lệ phí còn lớn và có chiều hướng gia tăng, nhất là đối với các hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp nhà nước. Một số ngành, địa phương chưa quan tâm quản lý, khai thác nguồn lực từ đất đai; chưa thực hiện tốt việc chỉ đạo quản lý thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản, hoạt động kinh doanh vận tải. Tình trạng nợ đọng thuế hiện đang ở mức cao, kéo dài (theo báo cáo tổng hợp đến 30/4/2005, tổng số thuế nợ đọng trên 34 tỷ đồng), nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước. Sự phối hợp giữa các ngành chức năng với cơ quan quản lý thu chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ và tích cực trong việc quản lý các khoản thu của ngân sách nhà nước.</p>
<p>
Để triển khai tốt Chỉ thị số <a class="toanvan" target="_blank">15/2005/CT-TTg,</a> ngày 15/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp xử lý nợ tồn đọng và chống thất thu ngân sách nhà nước, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán ngân sách nhà nước giao, thiết lập kỷ cương về chấp hành chính sách thuế của nhà nước, tạo nguồn thu để đảm bảo mục tiêu chi ngân sách trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ thị:</p>
<p>
1. Các ngành, các cấp chính quyền tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về những giải pháp điều hành kế hoạch và ngân sách nhà nước hàng năm; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở kinh doanh để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế đề ra; phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước được giao.</p>
<p>
2. Sở Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan Tài chính và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý chặt chẽ tất cả các khoản thu phát sinh ở xã, phường, thị trấn, nhất là các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp, các khoản thu từ tài sản công.</p>
<p>
- Quản lý chặt chẽ chi tiêu của các tổ chức, đơn vị thụ hưởng ngân sách, kiên quyết không duyệt chi và quyết toán đối với các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ; các trường hợp hoá đơn có nghi vấn phải gửi Cục thuế để xác minh, đối chiếu.</p>
<p>
- Phối hợp với các cơ quan thuế để chỉ đạo khẩn trương thực hiện Đề án uỷ nhiệm thu các khoản thuế khoán ổn định đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, một số loại phí và lệ phí cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường công tác quản lý, chống thất thu ngân sách.</p>
<p>
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế phân cấp nguồn thu ngân sách cho các cấp ở địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo hướng khuyến khích chính quyền cấp xã trong phát triển kinh tế -xã hội và gắn quản lý chi ngân sách nhà nước với quản lý thu ngân sách trên địa bàn.</p>
<p>
- Phối hợp cùng các ngành liên quan để xác định rõ các khoản nợ đọng thuế, đánh giá năng lực tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ, nợ đọng thuế lớn, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước; đề xuất hướng xử lý các khoản nợ đọng thông qua số liệu đã kiểm tra.</p>
<p>
3. Cục thuế và Cục Hải quan tổ chức tốt công tác thu, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí, thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp nợ đọng, chiếm dụng các khoản thu của ngân sách nhà nước; xây dựng quy trình và biện pháp quản lý nợ, thu nợ thuế; theo dõi chính xác từng khoản thuế nợ đọng, phân loại các khoản nợ thuế phải thu ngay, nợ chờ xử lý, nợ khó thu.Trong đó, cần phải phân tích rõ nguyên nhân và đề ra các biện pháp thu nợ thích hợp, có hiệu quả. Lập hồ sơ gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi.</p>
<p>
- Phối hợp với các ngành Công an, Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng và các cơ quan có liên quan thu ngay vào ngân sách nhà nước các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu hồi được. Thực hiện kiên quyết các biện pháp cưỡng chế thu các khoản nợ đọng vào NSNN theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan để xây dựng quy chế trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan chức năng để thu đầy đủ các khoản nợ đọng, các khoản thu phát sinh ở các đối tượng nộp thuế.</p>
<p>
- Tăng cường các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí của các tổ chức, cá nhân nộp thuế như: áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật để xác định doanh thu tính thuế đối với các đối tượng bán hàng không xuất hoá đơn.</p>
<p>
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, chính sách thuế đến các đối tượng nộp thuế, cung cấp dịch vụ hỗ trợ để giúp các tổ chức và cá nhân nộp thuế hiểu biết chính sách thuế, giảm thiểu tình trạng để đối tượng nộp thuế vi phạm các Luật thuế do thiếu hiểu biết về chính sách, nghĩa vụ nộp thuế, góp phần nâng cao ý thức tự giác, ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong việc tự tính thuế, tự khai thuế, nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan về thuế các cơ quan thông tin, báo chí.</p>
<p>
- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện tốt Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">201/2004/QĐ-TTg </a> ngày 06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm phục vụ thuận lợi cho đối tượng nộp thuế, nâng cao năng lực quản lý và ngăn chặn có hiệu quả các hành vi gian lận thuế.</p>
<p>
4. Kho bạc nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng:</p>
<p>
- Cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế của các tổ chức và cá nhân theo yêu cầu của cơ quan Thuế, Hải quan. Thực hiện nghiêm túc việc trích tiền từ tài khoản của đơn vị còn nợ đọng tiền thuế nộp vào NSNN theo lệnh thu của cơ quan Thuế, Hải quan trước khi trừ các khoản nợ vay khác.</p>
<p>
- Thực hiện và chỉ đạo các Chi nhánh Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín dụng trực thuộc phối hợp với các cơ quan Thuế trong công tác thu thuế hoạt động xây dựng cơ bản. Đối với thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho các công trình, yêu cầu Kho bạc Nhà nước, Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng có trách nhiệm trích tiền thuế Giá trị gia tăng phải nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chuyển tiền thanh toán khối lượng công trình cho đơn vị thi công (bên B) theo biên bản xác nhận giữa đơn vị thi công và cơ quan Thuế.</p>
<p>
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan Thuế và các ngành có liên quan để có biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.</p>
<p>
6. Công an tỉnh chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ liên quan và Công an các huyện, thành phố:</p>
<p>
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan có liên quan để phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thuế, chiếm đoạt tiền thuế.</p>
<p>
- Phối hợp với cơ quan Thuế, các cấp chính quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu các khoản nợ đọng vào ngân sách nhà nước; điều tra để đưa ra truy tố, xét xử kịp thời các vụ án có liên quan đến lĩnh vực thuế.</p>
<p>
7. Các cơ quan thông tin đại chúng:</p>
<p>
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế và các lĩnh vực khác có liên quan để mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế cho Nhà nước; tuyên truyền, phổ biến các chế tài xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm chính sách thuế; cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan thuế trong việc thu hồi nợ thuế.</p>
<p>
- Kịp thời biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, đồng thời, phê phán mạnh mẽ các đối tượng có hành vi gian lận hoặc trốn thuế. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về các đối tượng có số thuế nợ đọng lớn theo thông báo của cơ quan Thuế.</p>
<p>
8. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn:</p>
<p>
- Đẩy mạnh việc lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai, thực hiện nhanh các thủ tục giao đất, cho thuê đất, hợp thức hoá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích đất mà các tổ chức, cá nhân thực tế đang sử dụng để có cơ sở quản lý các loại thuế và các khoản phải thu liên quan đến đất đai.</p>
<p>
- Khẩn trương thực hiện việc giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền thuê đất nhằm chống thất thu từ lĩnh vực đất đai.</p>
<p>
- Chỉ đạo cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và UBND xã, phường, thị trấn quản lý toàn bộ các khoản thu phát sinh tại xã, phường, thị trấn. Đẩy nhanh việc uỷ nhiệm thu các khoản thuế khoán ổn định đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, một số loại phí, lệ phí... cho UBND xã, phường, thị trấn. Nghiên cứu đề xuất với tỉnh cơ chế phân cấp nguồn thu ngân sách cho cấp huyện, thành phố, xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo hướng khuyến khích chính quyền cấp xã trong phát triển kinh tế - xã hội và gắn quản lý chi ngân sách nhà nước với quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.</p>
<p>
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương phối hợp với cơ quan Thuế để cưỡng chế thu nợ đọng thuế trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p>
9. Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và các quyết định về thuế của cơ quan Thuế, Hải quan.</p>
<p>
10. Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm về quản lý thu thế và phấn đấu không để tình trạng các doanh nghiệp có khả năng nộp thuế nhưng không thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.</p>
<p>
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khẩn trương chỉ đạo và có biện pháp cụ thể, thích hợp trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phạm Thị Bích Lựa</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 20/2005/CTUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Bình, ngày 13 tháng 6 năm 2005
CHỈ THỊ
Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu NSNN
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong các năm qua đã có chuyển biến
tích cực, kết quả thu hàng năm đều vượt dự toán được giao, tỷ lệ động viên
thuế và phí đạt bình quân 11% GDP, góp phần tăng cường tiềm lực tài chính của
tỉnh. Đạt kết quả đó, trước hết là do nền kinh tế đạt mức phát triển khá; các
chính sách thu ngân sách được sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện khá
tốt; sự quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp
giữa các cấp, các ngành trong công tác thu; nỗ lực phấn đấu của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khắc phục khó khăn để phát triển sản xuất, kinh doanh
và chấp hành nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, công tác tuyên
truyền, hướng dẫn, giải thích các chính sách thu của nhà nước và cải cách thủ
tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu thuế của các cơ quan
quản lý thu đã có nhiều có gắng.
Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế, phí lệ phí còn lớn và có chiều hướng
gia tăng, nhất là đối với các hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức kinh tế
không phải là doanh nghiệp nhà nước. Một số ngành, địa phương chưa quan tâm
quản lý, khai thác nguồn lực từ đất đai; chưa thực hiện tốt việc chỉ đạo quản
lý thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản, hoạt động kinh doanh vận tải. Tình
trạng nợ đọng thuế hiện đang ở mức cao, kéo dài (theo báo cáo tổng hợp đến
30/4/2005, tổng số thuế nợ đọng trên 34 tỷ đồng), nhất là đối với các doanh
nghiệp nhà nước. Sự phối hợp giữa các ngành chức năng với cơ quan quản lý thu
chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ và tích cực trong việc quản lý các khoản thu
của ngân sách nhà nước.
Để triển khai tốt Chỉ thị số 15/2005/CTTTg, ngày 15/4/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về các biện pháp xử lý nợ tồn đọng và chống thất thu ngân sách nhà
nước, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán ngân sách nhà nước giao, thiết lập
kỷ cương về chấp hành chính sách thuế của nhà nước, tạo nguồn thu để đảm bảo
mục tiêu chi ngân sách trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ thị:
1. Các ngành, các cấp chính quyền tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh về những giải pháp điều hành kế hoạch và ngân
sách nhà nước hàng năm; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho các
cơ sở kinh doanh để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế đề ra; phấn đấu
hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước được giao.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan Tài chính và Uỷ ban nhân dân
các huyện, thành phố quản lý chặt chẽ tất cả các khoản thu phát sinh ở xã,
phường, thị trấn, nhất là các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp, các khoản
thu từ tài sản công.
Quản lý chặt chẽ chi tiêu của các tổ chức, đơn vị thụ hưởng ngân sách, kiên
quyết không duyệt chi và quyết toán đối với các khoản chi không có hoá đơn,
chứng từ hợp lệ; các trường hợp hoá đơn có nghi vấn phải gửi Cục thuế để xác
minh, đối chiếu.
Phối hợp với các cơ quan thuế để chỉ đạo khẩn trương thực hiện Đề án uỷ
nhiệm thu các khoản thuế khoán ổn định đối với hộ kinh doanh công thương
nghiệp, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, một số loại phí và lệ phí
cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường công tác quản lý,
chống thất thu ngân sách.
Tiếp tục nghiên cứu cơ chế phân cấp nguồn thu ngân sách cho các cấp ở địa
phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, tham mưu cho UBND tỉnh trình
HĐND tỉnh quyết định theo hướng khuyến khích chính quyền cấp xã trong phát
triển kinh tế xã hội và gắn quản lý chi ngân sách nhà nước với quản lý thu
ngân sách trên địa bàn.
Phối hợp cùng các ngành liên quan để xác định rõ các khoản nợ đọng thuế,
đánh giá năng lực tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp
hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ, nợ đọng thuế lớn, nhất là đối với các
doanh nghiệp nhà nước; đề xuất hướng xử lý các khoản nợ đọng thông qua số liệu
đã kiểm tra.
3. Cục thuế và Cục Hải quan tổ chức tốt công tác thu, đảm bảo thu đúng, thu
đủ và kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí, thu khác vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp nợ đọng, chiếm dụng
các khoản thu của ngân sách nhà nước; xây dựng quy trình và biện pháp quản lý
nợ, thu nợ thuế; theo dõi chính xác từng khoản thuế nợ đọng, phân loại các
khoản nợ thuế phải thu ngay, nợ chờ xử lý, nợ khó thu.Trong đó, cần phải phân
tích rõ nguyên nhân và đề ra các biện pháp thu nợ thích hợp, có hiệu quả. Lập
hồ sơ gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xử lý các khoản nợ không có khả năng thu
hồi.
Phối hợp với các ngành Công an, Kho bạc Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà
nước, các Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng và các cơ quan có liên
quan thu ngay vào ngân sách nhà nước các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu
hồi được. Thực hiện kiên quyết các biện pháp cưỡng chế thu các khoản nợ đọng
vào NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành có liên quan để xây dựng quy
chế trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan chức năng để thu
đầy đủ các khoản nợ đọng, các khoản thu phát sinh ở các đối tượng nộp thuế.
Tăng cường các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí của các
tổ chức, cá nhân nộp thuế như: áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật để xác
định doanh thu tính thuế đối với các đối tượng bán hàng không xuất hoá đơn.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, chính sách thuế đến
các đối tượng nộp thuế, cung cấp dịch vụ hỗ trợ để giúp các tổ chức và cá nhân
nộp thuế hiểu biết chính sách thuế, giảm thiểu tình trạng để đối tượng nộp
thuế vi phạm các Luật thuế do thiếu hiểu biết về chính sách, nghĩa vụ nộp
thuế, góp phần nâng cao ý thức tự giác, ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ
chức, cá nhân trong việc tự tính thuế, tự khai thuế, nộp thuế vào ngân sách
nhà nước. Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin có liên quan về thuế các cơ
quan thông tin, báo chí.
Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn cụ thể và tổ chức thực hiện tốt Quyết định số
201/2004/QĐTTg ngày 06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm
phục vụ thuận lợi cho đối tượng nộp thuế, nâng cao năng lực quản lý và ngăn
chặn có hiệu quả các hành vi gian lận thuế.
4. Kho bạc nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các Ngân hàng thương mại
và các tổ chức tín dụng:
Cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế của
các tổ chức và cá nhân theo yêu cầu của cơ quan Thuế, Hải quan. Thực hiện
nghiêm túc việc trích tiền từ tài khoản của đơn vị còn nợ đọng tiền thuế nộp
vào NSNN theo lệnh thu của cơ quan Thuế, Hải quan trước khi trừ các khoản nợ
vay khác.
Thực hiện và chỉ đạo các Chi nhánh Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng, tổ chức tín
dụng trực thuộc phối hợp với các cơ quan Thuế trong công tác thu thuế hoạt
động xây dựng cơ bản. Đối với thanh toán vốn xây dựng cơ bản cho các công
trình, yêu cầu Kho bạc Nhà nước, Quỹ hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng có trách
nhiệm trích tiền thuế Giá trị gia tăng phải nộp vào ngân sách nhà nước trước
khi chuyển tiền thanh toán khối lượng công trình cho đơn vị thi công (bên B)
theo biên bản xác nhận giữa đơn vị thi công và cơ quan Thuế.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với cơ quan Thuế và các ngành có liên quan
để có biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp sau khi cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
6. Công an tỉnh chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ liên quan và Công an các huyện,
thành phố:
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan có liên quan để
phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thuế, chiếm đoạt tiền thuế.
Phối hợp với cơ quan Thuế, các cấp chính quyền thực hiện các biện pháp
cưỡng chế thu các khoản nợ đọng vào ngân sách nhà nước; điều tra để đưa ra
truy tố, xét xử kịp thời các vụ án có liên quan đến lĩnh vực thuế.
7. Các cơ quan thông tin đại chúng:
Đẩy mạnh việc tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực
thuế và các lĩnh vực khác có liên quan để mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ trách
nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế cho Nhà nước; tuyên truyền, phổ
biến các chế tài xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm chính
sách thuế; cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan thuế trong việc thu hồi
nợ thuế.
Kịp thời biểu dương các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối
với ngân sách nhà nước, đồng thời, phê phán mạnh mẽ các đối tượng có hành vi
gian lận hoặc trốn thuế. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về
các đối tượng có số thuế nợ đọng lớn theo thông báo của cơ quan Thuế.
8. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn:
Đẩy mạnh việc lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai, thực hiện nhanh
các thủ tục giao đất, cho thuê đất, hợp thức hoá quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật đối với diện tích đất mà các tổ chức, cá nhân thực tế đang
sử dụng để có cơ sở quản lý các loại thuế và các khoản phải thu liên quan đến
đất đai.
Khẩn trương thực hiện việc giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất, đấu giá quyền thuê đất nhằm chống thất thu từ lĩnh vực đất đai.
Chỉ đạo cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và UBND xã, phường, thị trấn quản
lý toàn bộ các khoản thu phát sinh tại xã, phường, thị trấn. Đẩy nhanh việc uỷ
nhiệm thu các khoản thuế khoán ổn định đối với hộ kinh doanh công thương
nghiệp, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, một số loại phí, lệ phí...
cho UBND xã, phường, thị trấn. Nghiên cứu đề xuất với tỉnh cơ chế phân cấp
nguồn thu ngân sách cho cấp huyện, thành phố, xã theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo hướng khuyến
khích chính quyền cấp xã trong phát triển kinh tế xã hội và gắn quản lý chi
ngân sách nhà nước với quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương phối hợp với cơ quan Thuế để
cưỡng chế thu nợ đọng thuế trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
9. Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và các
quyết định về thuế của cơ quan Thuế, Hải quan.
10. Cục trưởng Cục thuế, Cục trưởng Cục Hải quan chịu trách nhiệm về quản lý
thu thế và phấn đấu không để tình trạng các doanh nghiệp có khả năng nộp thuế
nhưng không thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khẩn trương
chỉ đạo và có biện pháp cụ thể, thích hợp trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị
này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Phạm Thị Bích Lựa
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu NSNN",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Bình",
"effective_date": "13/06/2005",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "24/08/2016",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/06/2005",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"Phó Chủ tịch",
"Phạm Thị Bích Lựa"
],
"official_number": [
"20/2005/CT-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Việc chỉ tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu NSNN hiện nay được thực hiện theo Công văn số 1346/UBND-KTTH ngày 24/8/2016 về việc tăng cường các biện pháp chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế, góp phần tăng thu NSNN"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 20/2005/CT-UBND Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu NSNN",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [
[
"Chỉ thị 15/2005/CT-TTg Về các biện pháp xử lý nợ đọng và chống thất thu ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16329"
],
[
"Quyết định 201/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=18643"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
101157
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=101157&Keyword=
|
Chỉ thị 41/1998/CT-UB-KT
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
41/1998/CT-UB-KT</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
24 tháng
11 năm
1998</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>CHỈ THỊ</strong></p>
<p align="center">
<strong><span>Về kế hoạch sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.</span></strong></p>
<p align="center">
<strong><span>_______________</span></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
Trong khi chờ sự hướng dẫn của các Bộ Ngành Trung ương, để triển khai thực hiện nhanh việc sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">44/1998/NĐ-CP</a> ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần và Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">104/1998/TT-BTC</a> ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần. Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ thị các Sở Ngành có liên quan tổ chức thực hiện các vấn đề sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
1. Giao Sở Lao động-Thương binh và xã hội thành phố hướng dẫn các doanh nghiệp cổ phần hóa, xây dựng phương án, dự toán kinh phí : theo hướng ưu tiên giải quyết đào tạo lại để giải quyết việc làm cho người lao động, trợ cấp cho người lao động dôi dư qua việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa thiếu vốn đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, đào tạo tuyển dụng thêm công nhân. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn doanh nghiệp lập dự án đầu tư và đào tạo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định đồng thời đề xuất nguồn vốn được vay từ tiền bán cổ phần, lãi suất cho vay để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Đối với doanh nghiệp cần ưu tiên củng cố : Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp, Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp thành phố đề xuất và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết bổ sung vốn cho những trường hợp sau :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh những ngành nghề ưu tiên phát triển, đang hoạt động có hiệu quả cần phải tập trung vốn đầu tư nhằm thúc đẩy kinh tế thành phố tăng trưởng liên tục.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa đang hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhưng nằm trong quy hoạch phải di dời ra các khu công nghiệp tập trung có nhu cầu cần hỗ trợ đầu tư, phần đầu tư này coi như sự góp vốn của Nhà nước vào Công ty cổ phần.</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố có trách nhiệm : tiếp nhận hồ sơ và thẩm định các dự án đầu tư có sử dụng vốn từ tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước. Cân đối nguồn vốn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân bổ vốn cho các dự án được sử dụng nguồn vốn từ tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.</p>
<p style="text-align:justify;">
5. Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp thành phố có trách nhiệm :</p>
<p style="text-align:justify;">
- Theo dõi, kiểm tra, đôn độc các doanh nghiệp cổ phần hóa nộp đủ tiền bán cổ phần, lợi nhuận thuộc vốn Nhà nước và cổ phần mua chịu vào tài khoản phong tỏa tại Kho bạc Nhà nước thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc ghi tăng vốn tài sản cố định và tổ chức quản lý theo quy định hiện hành đối với tài sản được cấp vốn đầu tư từ nguồn thu cổ phần hóa.</p>
<p style="text-align:justify;">
6. Giao Sở Tài chính – Vật giá thành phố</p>
<p style="text-align:justify;">
- Mở tài khoản để chuyển tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước từ tài khoản phong tỏa tại Kho bạc vào tài khoản thu về cổ phần hóa của Ủy ban nhân dân thành phố.</p>
<p style="text-align:justify;">
Thực hiện việc cấp phát và quyết toán các khoản chi cho các dự án đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt từ nguồn vốn trên đây.</p>
<p style="text-align:justify;">
7. Giám đốc các Sở Ngành nêu trên khẩn trương triển khai thực hiện Chỉ thị này để có thể sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Kho bạc Nhà nước tại thành phố ngay trong năm 1998./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Võ Viết Thanh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 41/1998/CTUBKT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 1998
CHỈ THỊ
Về kế hoạch sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.
Trong khi chờ sự hướng dẫn của các Bộ Ngành Trung ương, để triển khai thực
hiện nhanh việc sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước theo Nghị định số
44/1998/NĐCP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước
thành Công ty cổ phần và Thông tư số 104/1998/TTBTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà
nước thành Công ty cổ phần. Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ thị các Sở Ngành có
liên quan tổ chức thực hiện các vấn đề sau :
1. Giao Sở Lao độngThương binh và xã hội thành phố hướng dẫn các doanh
nghiệp cổ phần hóa, xây dựng phương án, dự toán kinh phí : theo hướng ưu tiên
giải quyết đào tạo lại để giải quyết việc làm cho người lao động, trợ cấp cho
người lao động dôi dư qua việc thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
2. Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa thiếu vốn đầu tư chiều sâu đổi mới
công nghệ, đào tạo tuyển dụng thêm công nhân. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn
doanh nghiệp lập dự án đầu tư và đào tạo trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét quyết định đồng thời đề xuất nguồn vốn được vay từ tiền bán cổ phần, lãi
suất cho vay để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết.
3. Đối với doanh nghiệp cần ưu tiên củng cố : Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Công nghiệp, Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp thành phố
đề xuất và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết bổ sung vốn cho
những trường hợp sau :
Doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh những ngành nghề ưu tiên phát triển, đang
hoạt động có hiệu quả cần phải tập trung vốn đầu tư nhằm thúc đẩy kinh tế
thành phố tăng trưởng liên tục.
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa đang hoạt động kinh doanh có hiệu quả
nhưng nằm trong quy hoạch phải di dời ra các khu công nghiệp tập trung có nhu
cầu cần hỗ trợ đầu tư, phần đầu tư này coi như sự góp vốn của Nhà nước vào
Công ty cổ phần.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố có trách nhiệm : tiếp nhận hồ sơ và thẩm
định các dự án đầu tư có sử dụng vốn từ tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.
Cân đối nguồn vốn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân bổ vốn cho các
dự án được sử dụng nguồn vốn từ tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.
5. Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp thành phố có trách
nhiệm :
Theo dõi, kiểm tra, đôn độc các doanh nghiệp cổ phần hóa nộp đủ tiền bán cổ
phần, lợi nhuận thuộc vốn Nhà nước và cổ phần mua chịu vào tài khoản phong tỏa
tại Kho bạc Nhà nước thành phố.
Kiểm tra hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc ghi tăng vốn tài sản cố định
và tổ chức quản lý theo quy định hiện hành đối với tài sản được cấp vốn đầu tư
từ nguồn thu cổ phần hóa.
6. Giao Sở Tài chính – Vật giá thành phố
Mở tài khoản để chuyển tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước từ tài khoản
phong tỏa tại Kho bạc vào tài khoản thu về cổ phần hóa của Ủy ban nhân dân
thành phố.
Thực hiện việc cấp phát và quyết toán các khoản chi cho các dự án đã được Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt từ nguồn vốn trên đây.
7. Giám đốc các Sở Ngành nêu trên khẩn trương triển khai thực hiện Chỉ thị
này để có thể sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Kho bạc
Nhà nước tại thành phố ngay trong năm 1998./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Võ Viết Thanh
|
{
"collection_source": [
"Công báo Thành phố Hồ Chí Minh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về kế hoạch sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "24/11/1998",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "17/07/2009",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/11/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Chủ tịch",
"Võ Viết Thanh"
],
"official_number": [
"41/1998/CT-UB-KT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được bãi bỏ bởi Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ văn bản."
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 41/1998/CT-UB-KT Về kế hoạch sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
34848
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=34848&Keyword=
|
Nghị định 31/2014/NĐ-CP
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
31/2014/NĐ-CP</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
18 tháng
4 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú</strong></p>
<p align="center">
__________________</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Cư trú ngày 11 tháng 7 năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,</em></p>
<p>
<em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phát hiện, ngăn ngừa việc lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; nơi cư trú của công dân; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; thời hạn đăng ký thường trú, điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Nghiêm cấm các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân</strong></p>
<p>
1. Quy định về hộ khẩu theo Luật Cư trú gồm các nội dung sau đây:</p>
<p>
a) Đăng ký, quản lý thường trú;</p>
<p>
b) Đăng ký, quản lý tạm trú;</p>
<p>
c) Thông báo lưu trú;</p>
<p>
d) Khai báo tạm vắng.</p>
<p>
2. Các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị nghiêm cấm:</p>
<p>
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác liên quan đến quy định về hộ khẩu mà làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;</p>
<p>
b) Đưa ra các quy định về hộ khẩu làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;</p>
<p>
c) Giải quyết trái quy định của pháp luật về cư trú hoặc từ chối giải quyết các yêu cầu về hộ khẩu của công dân làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;</p>
<p>
d) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và công dân trong việc thực hiện các quy định về hộ khẩu</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp</p>
<p>
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến quy định về hộ khau để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những nội dung trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;</p>
<p>
b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc thẩm quyền có liên quan đến quy định về hộ khẩu phải không trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú; không được làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;</p>
<p>
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;</p>
<p>
d) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.</p>
<p>
2. Trách nhiệm của công dân</p>
<p>
Công dân có trách nhiệm phát hiện, thông báo kịp thời và giúp đỡ cơ quan, người có thẩm quyền trong việc ngăn chặn, xử lý các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Nơi cư trú của công dân</strong></p>
<p>
1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.</p>
<p>
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.</p>
<p>
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:</p>
<p>
a) Nhà ở;</p>
<p>
b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;</p>
<p>
c) Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p>
4. Không đăng ký thường trú khi công dân chuyển đến chỗ ở mới, thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>
a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;</p>
<p>
b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;</p>
<p>
c) Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau);</p>
<p>
d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p>
đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp</strong></p>
<p>
1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:</p>
<p>
a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:</p>
<p>
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;</p>
<p>
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);</p>
<p>
- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);</p>
<p>
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p>
<p>
- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;</p>
<p>
- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);</p>
<p>
- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;</p>
<p>
- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;</p>
<p>
- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;</p>
<p>
- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.</p>
<p>
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;</p>
<p>
c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;</p>
<p>
d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).</p>
<p>
2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:</p>
<p>
a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;</p>
<p>
b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.</p>
<p>
3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Thời hạn đăng ký thường trú</strong></p>
<p>
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.</p>
<p>
2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có so hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.</p>
<p>
3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương</strong></p>
<p>
1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:</p>
<p>
a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<p>
b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<p>
Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;</p>
<p>
c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.</p>
<p>
2. Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.</p>
<p>
3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.</p>
<p>
4. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_9"></a>9. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014.</p>
<p>
2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau đây:</p>
<p>
a) Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">107/2007/NĐ-CP</a> ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;</p>
<p>
b) Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">56/2010/NĐ-CP</a> ngày 24 tháng 5 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">107/2007/NĐ-CP</a> ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_10"></a>10. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p>
1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thi hành Nghị định này.</p>
<p>
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. CHÍNH PHỦ</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Tấn Dũng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
CHÍNH PHỦ Số: 31/2014/NĐCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2014
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 11 tháng 7 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Cư trú.
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú về trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phát hiện, ngăn ngừa việc lạm dụng
quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; nơi cư
trú của công dân; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; thời hạn đăng
ký thường trú, điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung
ương.
Điều2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt
Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về
Việt Nam sinh sống.
Điều3. Nghiêm cấm các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
1. Quy định về hộ khẩu theo Luật Cư trú gồm các nội dung sau đây:
a) Đăng ký, quản lý thường trú;
b) Đăng ký, quản lý tạm trú;
c) Thông báo lưu trú;
d) Khai báo tạm vắng.
2. Các hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân bị nghiêm cấm:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác liên quan đến quy định về
hộ khẩu mà làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
b) Đưa ra các quy định về hộ khẩu làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân;
c) Giải quyết trái quy định của pháp luật về cư trú hoặc từ chối giải quyết
các yêu cầu về hộ khẩu của công dân làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân;
d) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc
doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu.
Điều4. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và công dân
trong việc thực hiện các quy định về hộ khẩu
1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác trong
lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến quy định về hộ khau để sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
những nội dung trái với Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;
b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản khác thuộc thẩm quyền có
liên quan đến quy định về hộ khẩu phải không trái với Luật Cư trú và các văn
bản hướng dẫn Luật Cư trú; không được làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý trong việc thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú;
d) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi lạm dụng quy định
về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
2. Trách nhiệm của công dân
Công dân có trách nhiệm phát hiện, thông báo kịp thời và giúp đỡ cơ quan,
người có thẩm quyền trong việc ngăn chặn, xử lý các hành vi lạm dụng quy định
về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Điều5. Nơi cư trú của công dân
1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân
chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh
sống.
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ
quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp
luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại
thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân
theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại
Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống
và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.
3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:
a) Nhà ở;
b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân;
c) Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục
đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
4. Không đăng ký thường trú khi công dân chuyển đến chỗ ở mới, thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới
bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;
b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;
c) Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở
đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, sử dụng nhưng chưa
được giải quyết theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp những người có
quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau);
d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp
1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một
trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân
là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ
quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã
có nhà ở trên đất đó);
Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường
hợp phải cấp giấy phép);
Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh
lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận
nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc
chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban
nhân dân cấp xã);
Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp
nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc
các đối tượng khác;
Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải
quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có
tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các
giấy tờ nêu trên;
Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở
hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy
đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền,
phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán,
tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của
phương tiện đó.
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp
pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ
chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở,
nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân
cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm
theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được
người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;
c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở
thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;
d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng
dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở
tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất
thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).
2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một
trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Một trong những giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ trường
hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn,
cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc
chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình
và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ,
tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.
3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng
Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp
pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.
Điều7. Thời hạn đăng ký thường trú
1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ
điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện
hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.
2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có so hộ
khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại
diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.
3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ
hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có
trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.
Điều8. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố
trực thuộc trung ương
1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký
thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;
b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một
năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký
thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú
liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;
c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến
ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.
3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc
cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.
4. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện
theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Thủ đô.
Điều9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2014.
2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau đây:
a) Nghị định số 107/2007/NĐCP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;
b) Nghị định số 56/2010/NĐCP ngày 24 tháng 5 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 107/2007/NĐCP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.
Điều10. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thi hành
Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
Thủ tướng
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "15/06/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/04/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Chính phủ",
"Thủ tướng",
"Nguyễn Tấn Dũng"
],
"official_number": [
"31/2014/NĐ-CP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị định 107/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=13926"
],
[
"Nghị định 56/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25248"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Luật 36/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32514"
]
],
"instructions_give_documents": [
[
"Thông tư 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37650"
],
[
"Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37649"
]
],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
],
[
"Luật 36/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32514"
]
],
"reference_documents": [
[
"Luật 25/2012/QH13 Thủ đô",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28031"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
160326
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thanhhoa/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=160326&Keyword=
|
Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH THANH HÓA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
02/2023/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thanh Hóa,
ngày
24 tháng
3 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 </strong></p>
<p align="center">
<strong>Điều 2 Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 7 năm 2022</strong></p>
<p align="center">
<strong>của Hội đồng nhân dân tỉnh</strong> <strong>và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm </strong></p>
<p align="center">
<strong>mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông </strong></p>
<p align="center">
<strong>công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA</strong><br/>
<strong>KHÓA </strong><strong>XVIII</strong><strong>, KỲ HỌP THỨ </strong><strong>12</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định</em> <em>số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định </em><em>số <a class="toanvan" target="_blank">154/2020/NĐ-CP</a> ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định </em><em>số <a class="toanvan" target="_blank">81/2021/NĐ-CP</a> ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định </em><em>về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo</em><em>;</em></p>
<p>
<em> Căn cứ Nghị quyết số 165/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số</em><em> 33</em><em>/TTr-UBND ngày</em><em> 18 tháng 3 năm </em><em>2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị </em><em>đề nghị </em><em>s</em><em>ửa đổi mức thu học phí năm học 2022</em> <em>-</em> <em>2023</em><em> quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí </em><em>cho</em><em> các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên</em><em>; Báo cáo thẩm tra số</em> <em>108/BC-VHXH</em> <em>ngày</em><em> 20 </em><em>thán</em><em>g 3 n</em><em>ăm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh</em><em> thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc </em><em>s</em><em>ửa đổi mức thu học phí năm học 2022</em> <em>-</em> <em>2023</em><em> quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí </em><em>cho</em><em> các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên</em><em>; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong><strong>Sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại khoản 2 Điều 2 </strong><strong>Nghị quyết <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13</strong><strong> tháng </strong><strong>7</strong><strong> năm </strong><strong>2022 </strong><strong>của Hội đồng nhân dân tỉnh </strong><strong>đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như sau:</strong></p>
<p>
Mức thu học phí năm học 2022 - 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:</p>
<p align="right">
<em>Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng</em></p>
<p align="right">
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:614px;" width="614">
<tbody>
<tr>
<td style="width:52px;height:34px;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</td>
<td style="width:182px;height:34px;">
<p align="center">
<strong>Vùng</strong></p>
</td>
<td style="width:210px;height:34px;">
<p align="center">
<strong>Đối tượng</strong></p>
</td>
<td style="width:170px;height:34px;">
<p align="center">
<strong>Mức thu năm học </strong></p>
<p align="center">
<strong>2022 - 2023</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="5" style="width:52px;height:1px;">
<p align="center">
1</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:182px;height:1px;">
<p align="center">
Thành thị</p>
</td>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
- Mầm non</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:24.0pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Không bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
150</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Có bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
195</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
- Trung học cơ sở</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
120</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:24px;">
<p>
- Trung học phổ thông</p>
</td>
<td style="width:170px;height:24px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
155</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="5" style="width:52px;height:17px;">
<p align="center">
2</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:182px;height:17px;">
<p align="center">
Nông thôn</p>
</td>
<td style="width:210px;height:17px;">
<p>
- Mầm non</p>
</td>
<td style="width:170px;height:17px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Không bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
60</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Có bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
80</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
- Trung học cơ sở</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
50</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:29px;">
<p>
- Trung học phổ thông</p>
</td>
<td style="width:170px;height:29px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
65</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="5" style="width:52px;height:1px;">
<p align="center">
3</p>
</td>
<td rowspan="5" style="width:182px;height:1px;">
<p align="center">
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi</p>
</td>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
- Mầm non</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Không bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
30</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
+ Có bán trú</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
40</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:1px;">
<p>
- Trung học cơ sở</p>
</td>
<td style="width:170px;height:1px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
25</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:210px;height:24px;">
<p>
- Trung học phổ thông</p>
</td>
<td style="width:170px;height:24px;">
<p align="right" style="margin-right:51.3pt;">
30</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<strong>Đ</strong><strong>iều 2. </strong>Hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như sau:</p>
<p>
1. Mức hỗ trợ</p>
<p>
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm học 2022 - 2023 (tháng 9, 10, 11, 12) của Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 7 năm 2022 so với mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này.</p>
<p>
2. Đối tượng hỗ trợ</p>
<p>
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.</p>
<p>
3. Trình tự thực hiện</p>
<p>
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.</p>
<p>
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.</p>
<p>
Điều 3. <strong>Hoàn trả kinh phí </strong></p>
<p>
Đối với học phí năm học 2022 - 2023 các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập đã thu theo quy định tại Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">287/2022/NQ-HĐND</a> ngày 13 tháng 7 năm 2022 tổ chức hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2022 - 2023 so với mức thu của Nghị quyết này.</p>
<p>
<strong> Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ</strong></p>
<p>
Từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.</p>
<p>
<strong> Điều 5. </strong>Thời gian thực hiện</p>
<p>
Năm học 2022 - 2023.</p>
<p>
Điều 6. Tổ chức thực hiện</p>
<p>
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.</p>
<p>
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khóa XVIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày. 04 tháng 4 năm 2023./</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đỗ Trọng Hưng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH THANH HÓA Số: 02/2023/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thanh
Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 2023 quy định tại Khoản 2
Điều 2 Nghị quyết số287/2022/NQHĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm
mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓAXVIII, KỲ HỌP THỨ12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật
tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số154/2020/NĐCP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số81/2021/NĐCP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy
định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ;
Căn cứ Nghị quyết số 165/NQCP ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về học
phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 2023;
Xét Tờ trình số 33 /TTrUBND ngày 18 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc đề nghị đề nghị s ửa đổi mức thu học phí năm học 2022
2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số287/2022/NQHĐND ngày 13
tháng 7 năm 2022 và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho
các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường
xuyên ; Báo cáo thẩm tra số 108/BCVHXH ngày 20 thán g 3 n ăm
2023 của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị
quyết về việc s ửa đổi mức thu học phí năm học 2022 2023 quy định
tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số287/2022/NQHĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 và
hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên ; ý kiến thảo
luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 2023 quy định tại khoản 2
Điều 2Nghị quyết287/2022/NQHĐND ngày
13tháng7năm2022của Hội đồng nhân dân tỉnhđối với các
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên,
như sau:
Mức thu học phí năm học 2022 2023 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/học sinh/tháng
TT Vùng Đối tượng Mức thu năm học 2022 2023
1 Thành thị Mầm non
+ Không bán trú 150
+ Có bán trú 195
Trung học cơ sở 120
Trung học phổ thông 155
2 Nông thôn Mầm non
+ Không bán trú 60
+ Có bán trú 80
Trung học cơ sở 50
Trung học phổ thông 65
3 Vùng dân tộc thiểu số và miền núi Mầm non
+ Không bán trú 30
+ Có bán trú 40
Trung học cơ sở 25
Trung học phổ thông 30
Điều 2. Hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, như
sau:
1. Mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 60% phần chênh lệch mức thu học phí của học kỳ I năm
học 2022 2023 (tháng 9, 10, 11, 12) của Nghị quyết số 287/2022/NQHĐND ngày
13 tháng 7 năm 2022 so với mức thu học phí được quy định tại Nghị quyết này.
2. Đối tượng hỗ trợ
Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự
đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Trình tự thực hiện
Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trực
thuộc huyện, thị xã, thành phố lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm
đề nghị cấp bù gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình các
cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo
dục để thực hiện việc chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân
sách và các văn bản hướng dẫn.
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trực thuộc Sở Giáo
dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí phần chênh lệch tăng thêm đề nghị cấp bù
gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt quyết định hỗ trợ, cấp kinh phí cho các cơ sở giáo dục để thực hiện việc
chi trả, quyết toán kinh phí theo quy định Luật Ngân sách và các văn bản hướng
dẫn.
Điều 3. Hoàn trả kinh phí
Đối với học phí năm học 2022 2023 các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công
lập đã thu theo quy định tại Nghị quyết số 287/2022/NQHĐND ngày 13 tháng 7
năm 2022 tổ chức hoàn trả lại cho các đối tượng đã thu phần chênh lệch giữa
mức thu học phí năm học 2022 2023 so với mức thu của Nghị quyết này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
Điều 5. Thời gian thực hiện
Năm học 2022 2023.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp
luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khóa XVIII, kỳ họp thứ
12 thông qua ngày 24 tháng 3 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày. 04
tháng 4 năm 2023./
Chủ tịch
(Đã ký)
Đỗ Trọng Hưng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Thanh Hóa",
"effective_date": "04/04/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/03/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa",
"Chủ tịch",
"Đỗ Trọng Hưng"
],
"official_number": [
"02/2023/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Nghị quyết 287/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160325"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND Về việc sửa đổi mức thu học phí năm học 2022 - 2023 quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 287/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và hỗ trợ phần chênh lệch tăng thêm mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Luật 43/2019/QH14 Luật Giáo dục",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136042"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
],
[
"Nghị định 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=149789"
],
[
"Nghị quyết 165/NQ-CP về học phí đối với cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2022 - 2023",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159396"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
100255
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhdinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=100255&Keyword=
|
Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH BÌNH ĐỊNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
18/2014/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Định,
ngày
21 tháng
11 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ</strong></p>
<p align="center">
<strong> đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="7">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/DOCUME~1/HD227F~1.C/LOCALS~1/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="194" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH<br/>
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">753/2005/NQ-UBTVQH<sub>11</sub></a> ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">56/2014/NĐ-CP</a> ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">18/2012/NĐ-CP</a> ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">133/2014/TT-BTC</a> ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;</p>
<p>
Sau khi xem xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BCTT-KT&NS ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Nhất trí thông qua việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:</p>
<p>
Toàn bộ nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (phần kinh phí còn lại sau khi đã trừ chi phí tổ chức thu, theo quy định tại Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được cấp lại cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tương ứng với số phí mà các huyện, thị xã, thành phố thu được, để phân bổ cho Ủy ban nhân dân các xã đầu tư xây dựng, bảo trì đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đối với Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được phân bổ để bảo trì đường giao thông địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Ủy ban nhân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Nghị quyết này điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">04/2013/NQ-HĐND</a> ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 6 và đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 9 (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thanh Tùng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 18/2014/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Định, ngày 21 tháng 11 năm 2014
NGHỊ QUYẾT
Về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ
đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh
1/01/clipimage001.gif" width="194" />
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQUBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐCP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐCP ngày 13 tháng
3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TTBTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu
phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số 82/TTrUBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với
xe mô tô trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BCTTKT&NS ngày 12 tháng 11
năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Nhất trí thông qua việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường
bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Toàn bộ nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (phần kinh phí còn lại
sau khi đã trừ chi phí tổ chức thu, theo quy định tại Quyết định số 26/QĐUBND
ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) được cấp lại cho Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tương ứng với số phí mà các huyện, thị
xã, thành phố thu được, để phân bổ cho Ủy ban nhân dân các xã đầu tư xây dựng,
bảo trì đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới, đối với Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được phân bổ
để bảo trì đường giao thông địa phương.
Điều2. Ủy ban nhân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị
quyết.
Điều3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều4. Nghị quyết này điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 04/2013/NQHĐND
ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 6 và
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 9 (kỳ họp bất thường) thông
qua ngày 21 tháng 11 năm 2014; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2015./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng
|
{
"collection_source": [
"Công Báo tỉnh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ\n đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "01/12/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/11/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thanh Tùng"
],
"official_number": [
"18/2014/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND Về việc phân bổ sử dụng nguồn thu phí sử dụng đường bộ\n đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
117085
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//langson/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=117085&Keyword=
|
Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH LẠNG SƠN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
15/2016/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lạng Sơn,
ngày
9 tháng
12 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>NGHỊ QUYẾT </strong> </span></h1>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương;</strong></span></h1>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong> tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp </strong></span></h1>
<h1 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;"><strong>năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020</strong></span></h1>
<h2 style="text-align:center;">
<span style="font-size:12px;">________________</span></h2>
<h2 style="text-align:center;">
</h2>
<h2 style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;">HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN</span></strong></h2>
<h2 style="text-align:center;">
<strong><span style="font-size:12px;">KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ</span></strong></h2>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, như các phụ lục kèm theo.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoàng Văn Nghiệm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH LẠNG SƠN Số: 15/2016/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lạng
Sơn, ngày 9 tháng 12 năm 2016
# NGHỊ QUYẾT
# Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương;
# tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp
# năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 2020
##
##
## HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
## KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Xét Tờ trình số 88/TTrUBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị
trấn năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách năm 2017 2020; Báo cáo thẩm tra
của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp
ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các
cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 2020, như các phụ lục kèm
theo.
Điều2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển
khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ tư
thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm
2016./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Hoàng Văn Nghiệm
|
{
"collection_source": [
"Bản chính văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Lạng Sơn",
"effective_date": "19/12/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "09/12/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn",
"Chủ tịch",
"Hoàng Văn Nghiệm"
],
"official_number": [
"15/2016/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [
[
"Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương quy định tại Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136300"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương quy định tại Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136300"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
124446
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//khanhhoa/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=124446&Keyword=
|
Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH KHÁNH HÒA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
03/2017/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Khánh Hòa,
ngày
6 tháng
7 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức, </strong></p>
<p align="center">
<strong>thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA</strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/TT-BKHĐT</a> ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 5305/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:</strong></p>
<p>
1. Đối tượng áp dụng</p>
<p>
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trung hạn và hàng năm.</p>
<p>
2. Nội dung và mức chi</p>
<p>
a) Hỗ trợ Tổ kế hoạch thôn lập danh mục dự án đầu tư của thôn:</p>
<p>
- Chi cho công tác xây dựng danh mục đầu tư của thôn: 250.000 đồng;</p>
<p>
- Chi nước uống cuộc họp kế hoạch của thôn: 100.000 đồng/cuộc họp.</p>
<p>
b) Hỗ trợ Ban Quản lý cấp xã lập kế hoạch đầu tư cấp xã:</p>
<p>
- Chi cho công tác dự thảo kế hoạch: 390.000 đồng;</p>
<p>
- Chi họp thông qua dự thảo kế hoạch: 60.000 đồng/người;</p>
<p>
- Hoàn thiện kế hoạch đầu tư cấp xã: 120.000 đồng.</p>
<p>
3. Nguồn kinh phí thực hiện</p>
<p>
Kinh phí tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế được phân cấp cho cấp xã hàng năm và kinh phí sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia được giao cho cấp xã quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Tấn Tuân</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 03/2017/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Khánh
Hòa, ngày 6 tháng 7 năm 2017
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức,
thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số01/2017/TTBKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 5305/TTrUBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân
tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BCHĐND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ban Kinh tế
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức, thực hiện lập kế hoạch
đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức, thực hiện lập kế
hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trung hạn và
hàng năm.
2. Nội dung và mức chi
a) Hỗ trợ Tổ kế hoạch thôn lập danh mục dự án đầu tư của thôn:
Chi cho công tác xây dựng danh mục đầu tư của thôn: 250.000 đồng;
Chi nước uống cuộc họp kế hoạch của thôn: 100.000 đồng/cuộc họp.
b) Hỗ trợ Ban Quản lý cấp xã lập kế hoạch đầu tư cấp xã:
Chi cho công tác dự thảo kế hoạch: 390.000 đồng;
Chi họp thông qua dự thảo kế hoạch: 60.000 đồng/người;
Hoàn thiện kế hoạch đầu tư cấp xã: 120.000 đồng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã sử dụng từ nguồn kinh
phí sự nghiệp kinh tế được phân cấp cho cấp xã hàng năm và kinh phí sự nghiệp
của các chương trình mục tiêu quốc gia được giao cho cấp xã quản lý theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 4
thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm
2017./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Tuân
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức, \nthực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Khánh Hoà",
"effective_date": "01/08/2017",
"enforced_date": "10/08/2017",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/07/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Tấn Tuân"
],
"official_number": [
"03/2017/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND Về việc quy định về định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức, \nthực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Chỉ thị 01/2017/TT-BKHĐT Hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122807"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
8680
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=8680&Keyword=
|
Decision 97/2003/QĐ-BCN
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF INDUSTRY</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
97/2003/QĐ-BCN
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , June 06, 2003</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<b><p>DECISION No. <a class="toanvan" target="_blank">97/2003/QD-BCN</a> of June 6, 2003 approving the Charter on organization and operation of Sai Gon Beer-Liquor-Beverage Corporation</p></b><p>To approve together with this Decision the Charter on organization and operation of Sai Gon Beer-Liquor-Beverage Corporation.</p><p>Sai Gon Beer-Liquor-Beverage Corporation is a State corporation, operating under the State Enterprise Law.</p><p>The Corporation is composed of its members being independent-accounting enterprises, dependent-accounting enterprises and non-business units, which are closely bound together in economic interests, finance, technologies, supply, consumption, service, information, research, training and marketing in order to raise the trading capability of the Corporation and its members, attain its objectives and perform tasks assigned by the State.</p><p>The Corporation is tasked to directly organize the production and trading of beer, liquor and beverage; import and export supplies, raw materials, equipment and accessories related to the beer-liquor-beverage industry; organize the consumption system; invest in raising the production capacity to meet the market's increasing demands, perform the leading role of the State-run economy in the industry; enter into joint venture or cooperation with domestic and foreign economic organizations; conduct scientific research, renovate equipment and technologies, create new products and research into development of domestic principal raw materials; organize the training of officials and workers; contribute to building Vietnam's beer-liquor-beverage industry into a strong economic branch.- <b><i>(Summary)</i></b></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Hoang Trung Hai</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE MINISTRY OF INDUSTRY Number: 97/2003/QĐBCN
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , June 06, 2003
DECISION No.97/2003/QDBCN of June 6, 2003 approving the Charter on
organization and operation of Sai Gon BeerLiquorBeverage Corporation
To approve together with this Decision the Charter on organization and
operation of Sai Gon BeerLiquorBeverage Corporation.
Sai Gon BeerLiquorBeverage Corporation is a State corporation, operating
under the State Enterprise Law.
The Corporation is composed of its members being independentaccounting
enterprises, dependentaccounting enterprises and nonbusiness units, which
are closely bound together in economic interests, finance, technologies,
supply, consumption, service, information, research, training and marketing in
order to raise the trading capability of the Corporation and its members,
attain its objectives and perform tasks assigned by the State.
The Corporation is tasked to directly organize the production and trading of
beer, liquor and beverage; import and export supplies, raw materials,
equipment and accessories related to the beerliquorbeverage industry;
organize the consumption system; invest in raising the production capacity to
meet the market's increasing demands, perform the leading role of the State
run economy in the industry; enter into joint venture or cooperation with
domestic and foreign economic organizations; conduct scientific research,
renovate equipment and technologies, create new products and research into
development of domestic principal raw materials; organize the training of
officials and workers; contribute to building Vietnam's beerliquorbeverage
industry into a strong economic branch. (Summary)
Minister
(Signed)
Hoang Trung Hai
|
{
"collection_source": [
"Công báo điện tử;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn việc báo cáo tình hình thu nhập thêm ngoài tiền lương của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư liên tịch"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/1997",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/01/1997",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Bộ trưởng",
"Trần Đình Hoan"
],
"official_number": [
"05/LB-TT"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 05/LB-TT Hướng dẫn việc báo cáo tình hình thu nhập thêm ngoài tiền lương của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
17181
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=17181&Keyword=
|
Thông tư 102/2005/TT-BTC
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
102/2005/TT-BTC</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
21 tháng
11 năm
2005</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<b>THÔNG TƯ</b></p>
<p align="center">
<b><i>Hướng dẫn thực hiện Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan</i></b></p>
<p align="center">
<b><i>chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa</i></b></p>
<p align="center">
<b><i>qua biên giới ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">65/2004/QĐ-TTg,</a></i></b></p>
<p align="center">
<b><i>ngày 19/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ</i></b></p>
<p align="justify">
<i>Căn cứ Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">65/2004/QĐ-TTg,</a> ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế). Sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan như sau:</i></p>
<p align="center">
<b>I. QUY ĐỊNH CHUNG</b></p>
<p align="justify">
<b>1.</b> Lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi tắt là lực lượng kiểm soát hải quan) bao gồm cán bộ, công chức, đơn vị hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều 3 của Quy chế.</p>
<p align="justify">
Cán bộ, công chức thuộc lực lượng kiểm soát hải quan (sau đây gọi tắt là cán bộ kiểm soát hải quan) được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật, các kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm soát hải quan.</p>
<p align="justify">
<b>2.</b> Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan được áp dụng thống nhất trong toàn lực lượng kiểm soát Hải quan nhằm thu thập, xử lý thông tin phục vụ thông quan, kiểm tra sau thông quan và đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.</p>
<p align="center">
<b>II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ</b></p>
<p align="justify">
<b>1. Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan</b></p>
<p align="justify">
1.1. Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan là hoạt động trọng tâm của các đơn vị chuyên trách thuộc lực lượng kiểm soát hải quan thông qua việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm chủ động thực hiện phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phục vụ thông quan và kiểm tra sau thông quan; phục vụ việc xây dựng chính sách và quản lý hải quan hiện đại.</p>
<p align="justify">
Thông tin nghiệp vụ hải quan được quản lý và chỉ được sử dụng đúng mục đích theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.</p>
<p align="justify">
1.2. Căn cứ tính chất và phân cấp quản lý sử dụng, thông tin nghiệp vụ hải quan được thu thập từ hai nguồn cụ thể như sau:</p>
<p align="justify">
a) Thông tin công khai</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và ngoài nước.</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ hải quan, từ việc khai báo hải quan và các cơ sở dữ liệu chung của ngành Hải quan.</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ Hải quan các nước và tổ chức Hải quan quốc tế.</p>
<p align="justify">
b) Thông tin bí mật</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan và từ kết quả hoạt động của các đơn vị kiểm soát hải quan.</p>
<p align="justify">
- Thông tin tố giác vi phạm pháp luật về hải quan của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.</p>
<p align="justify">
- Thông tin từ cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài.</p>
<p align="justify">
- Thông tin do cán bộ chuyên trách thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan trực tiếp thu thập.</p>
<p align="justify">
1.3. Phương pháp thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan</p>
<p align="justify">
Thông tin nghiệp vụ hải quan được thu thập thông qua các phương pháp sau:</p>
<p align="justify">
a) Khai thác thông tin từ các nguồn công khai trong ngành Hải quan, trong nước và ngoài nước.</p>
<p align="justify">
b) Khai thác thông tin từ báo cáo nghiệp vụ của các đơn vị kiểm soát hải quan.</p>
<p align="justify">
c) Thu thập thông tin bí mật thông qua việc sử dụng cơ sở bí mật, mua tin và các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.</p>
<p align="justify">
d) Tiến hành trao đổi thông tin nghiệp vụ với các cơ quan chức năng trong nước và cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài trên cơ sở các thoả thuận đa phương, song phương.</p>
<p align="justify">
đ) Cử cán bộ hải quan ra nước ngoài để trực tiếp thu thập, xác minh thông tin khi cần thiết.</p>
<p align="justify">
1.4. Trình tự xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan</p>
<p align="justify">
Thông tin nghiệp vụ hải quan được xử lý theo trình tự sau:</p>
<p align="justify">
a) Đánh giá, đối chiếu, phân tích, làm rõ thông tin thu thập được.</p>
<p align="justify">
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin.</p>
<p align="justify">
c) Cung cấp thông tin cho các cá nhân, đơn vị có thẩm quyền sử dụng.</p>
<p align="justify">
d) Kiểm tra, đánh giá hiệu quả thông tin đã cung cấp.</p>
<p align="justify">
1.5. Các đơn vị thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, gồm 02 cấp:</p>
<p align="justify">
a) Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan;</p>
<p align="justify">
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh).</p>
<p align="justify">
<b>2. Điều tra nghiên cứu nắm tình hình</b></p>
<p align="justify">
2.1. Điều tra nghiên cứu nắm tình hình là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng kiểm soát hải quan được thực hiện trên cơ sở thu thập, xử lý thông tin nhằm chủ động đề ra phương án, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh thích hợp.</p>
<p align="justify">
2.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong điều tra nghiên cứu nắm tình hình</p>
<p align="justify">
a) Tổng cục Hải quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu nắm tình hình của các đơn vị kiểm soát cấp dưới; trực tiếp điều tra nghiên cứu nắm tình hình những tuyến, địa bàn, lĩnh vực, đối tượng trọng điểm.</p>
<p align="justify">
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh thực hiện điều tra nghiên cứu nắm tình hình trong phạm vi địa bàn hoạt động được phân công và báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan theo quy định.</p>
<p align="justify">
c) Bộ phận Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương trực tiếp điều tra nghiên cứu nắm tình hình trong địa bàn hoạt động được phân công và báo cáo kết quả cho đơn vị kiểm soát cấp trên theo quy định.</p>
<p align="justify">
<b>3. Cơ sở bí mật</b></p>
<p align="justify">
3.1. Cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan là người cộng tác bí mật, ngoài biên chế của ngành Hải quan, được lực lượng kiểm soát hải quan tuyển chọn, quản lý và sử dụng theo quy định, nhằm phục vụ công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
3.2. Tuyển chọn, quản lý và sử dụng cơ sở bí mật thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế và quy định cụ thể của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.</p>
<p align="justify">
<b>4. Biện pháp sưu tra</b></p>
<p align="justify">
4.1. Sưu tra là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng kiểm soát hải quan được tiến hành trên cơ sở kết quả thu thập, xử lý thông tin và điều tra nghiên cứu nắm tình hình; là việc lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành điều tra nghiên cứu về những đối tượng cụ thể có điều kiện, khả năng liên quan hoặc có biểu hiện nghi vấn hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác.</p>
<p align="justify">
4.2. Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát quyết định việc xét duyệt và phân loại đối tượng sưu tra.</p>
<p align="justify">
4.3. Phân công trách nhiệm</p>
<p align="justify">
a) Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác sưu tra; trực tiếp tiến hành công tác sưu tra theo tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố, các đối tượng hoạt động xuyên quốc gia, đa quốc gia, có tính quốc tế; phân công bộ phận chuyên trách theo dõi công tác này.</p>
<p align="justify">
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh trực tiếp tổ chức thực hiện công tác sưu tra trên địa bàn; phân công cán bộ thực hiện sưu tra, quản lý hồ sơ đối tượng sưu tra; phân công tổ chuyên trách theo dõi công tác này.</p>
<p align="justify">
<b>5. Đấu tranh chuyên án</b></p>
<p align="justify">
5.1. Chuyên án do lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành là hoạt động điều tra trinh sát, được chỉ đạo tập trung, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp, phương tiện kỹ thuật, chiến thuật nghiệp vụ, để đấu tranh với đối tượng buôn lậu hoạt động có tổ chức, tính chất phức tạp, nghiêm trọng, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ phục vụ cho việc ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
5.2. Nguyên tắc đấu tranh chuyên án</p>
<p align="justify">
a) Bí mật;</p>
<p align="justify">
b) Tập trung, thống nhất, kịp thời, kiên quyết, thận trọng;</p>
<p align="justify">
c) Điều tra sâu, xác minh kỹ, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.</p>
<p align="justify">
5.3. Thẩm quyền quyết định lập chuyên án</p>
<p align="justify">
a) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định lập chuyên án có tính chất phức tạp, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều tỉnh.</p>
<p align="justify">
b) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát quyết định lập chuyên án trong phạm vi địa bàn hoạt động được phân công.</p>
<p align="justify">
<b>6. Trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật</b></p>
<p align="justify">
6.1. Trinh sát nội tuyến là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan. Cán bộ kiểm soát hải quan được giao nhiệm vụ trực tiếp, đóng vai ngụy trang tiếp cận đối tượng để thu thập hoặc kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của thông tin, tài liệu nhằm phục vụ cho công tác phòng ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
6.2. Trinh sát ngoại tuyến là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực lượng kiểm soát hải quan tổ chức bí mật giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động bên ngoài của đối tượng cần điều tra để phát hiện quan hệ, sơ bộ xác minh, xác định hành vi phạm pháp hoặc giải quyết những yêu cầu nghiệp vụ khác trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
6.3. Trinh sát kỹ thuật là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực lượng kiểm soát hải quan tổ chức thực hiện bằng cách bí mật sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin, tài liệu phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
6.4. Các biện pháp trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật chủ yếu được sử dụng trong đấu tranh chuyên án. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền quy định tại điểm 6.5, mục này quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát này.</p>
<p align="justify">
6.5. Thẩm quyền quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật</p>
<p align="justify">
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan phụ trách công tác kiểm soát quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát đối với đối tượng đặc biệt.</p>
<p align="justify">
b) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát trong các trường hợp khác.</p>
<p align="justify">
<b>7. Tuần tra kiểm soát</b></p>
<p align="justify">
7.1. Tuần tra kiểm soát là biện pháp nghiệp vụ, do lực lượng kiểm soát hải quan tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện tuần tra, kiểm soát trong phạm vi địa bàn cụ thể nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
7.2. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan lực lượng kiểm soát hải quan chủ trì; ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan lực lượng kiểm soát hải quan phối hợp với các lực lượng chức năng khác tiến hành tuần tra kiểm soát.</p>
<p align="justify">
7.3. Căn cứ tình hình cụ thể tại địa bàn, các đơn vị kiểm soát hải quan thực hiện tuần tra kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất, công khai hoặc bí mật; áp dụng các chiến thuật, kỹ thuật tuần tra kiểm soát, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và sử dụng các loại phương tiện, công cụ hỗ trợ, vũ khí theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="justify">
<b>8. Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới</b></p>
<p align="justify">
8.1. Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi tắt là vận động quần chúng) là biện pháp nghiệp vụ, do lực lượng kiểm soát hải quan tham mưu và trực tiếp thực hiện vận động quần chúng rộng rãi và cá biệt nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền, các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội, các cơ quan đơn vị và quần chúng nhân dân tạo điều kiện, giúp đỡ cơ quan hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát hải quan và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.</p>
<p align="justify">
8.2. Cơ quan hải quan các cấp, công chức, nhân viên hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể chấp hành các qui định của pháp luật về Hải quan; thường xuyên củng cố mối quan hệ mật thiết với quần chúng nhân dân, vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới.</p>
<p align="center">
<b>III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN</b></p>
<p align="justify">
<b>1.</b> Để đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm toàn diện việc tổ chức thực hiện Thông tư này:</p>
<p align="justify">
1.1. Quy định cụ thể việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan.</p>
<p align="justify">
1.2. Xây dựng, kiện toàn tổ chức lực lượng kiểm soát hải quan theo ba cấp:</p>
<p align="justify">
a) Cấp Tổng cục: Cục Điều tra chống buôn lậu là đơn vị chuyên trách thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan; tham mưu và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của lực lượng kiểm soát hải quan toàn ngành; trực tiếp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.</p>
<p align="justify">
b) Cấp Cục Hải quan tỉnh: có các đơn vị chuyên trách thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan; tham mưu và trực tiếp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động của Cục Hải quan tỉnh; chấp hành chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Điều tra chống buôn lậu.</p>
<p align="justify">
c) Cấp Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương: có Bộ phận Kiểm soát hải quan trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan tại địa bàn của đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chấp hành chỉ đạo nghiệp vụ của đơn vị chuyên trách cấp trên.</p>
<p align="justify">
1.3. Trang bị cho lực lượng kiểm soát hải quan các loại phương tiện nghiệp vụ, gồm: các loại phương tiện kỹ thuật để phát hiện, thu thập, lưu trữ thông tin, tài liệu; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện giao thông; hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ cần thiết.</p>
<p align="justify">
<b>2.</b> Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p align="justify">
<b>3.</b> Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trương Chí Trung</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 102/2005/TTBTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan
chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới ban hành kèm theo Quyết định số65/2004/QĐTTg,
ngày 19/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ban hành kèm theo Quyết
định số65/2004/QĐTTg, ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt
là Quy chế). Sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Tài chính
hướng dẫn cụ thể về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi tắt là lực lượng kiểm soát hải quan)
bao gồm cán bộ, công chức, đơn vị hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành các
biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan quy định tại Điều 3 của Quy chế.
Cán bộ, công chức thuộc lực lượng kiểm soát hải quan (sau đây gọi tắt là cán
bộ kiểm soát hải quan) được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật,
các kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm soát hải quan.
2. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan được áp dụng thống nhất
trong toàn lực lượng kiểm soát Hải quan nhằm thu thập, xử lý thông tin phục vụ
thông quan, kiểm tra sau thông quan và đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
1.1. Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan là hoạt động trọng tâm của
các đơn vị chuyên trách thuộc lực lượng kiểm soát hải quan thông qua việc áp
dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan và ứng dụng công nghệ thông
tin nhằm chủ động thực hiện phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa qua biên giới, phục vụ thông quan và kiểm tra sau thông quan; phục vụ việc
xây dựng chính sách và quản lý hải quan hiện đại.
Thông tin nghiệp vụ hải quan được quản lý và chỉ được sử dụng đúng mục đích
theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
1.2. Căn cứ tính chất và phân cấp quản lý sử dụng, thông tin nghiệp vụ hải
quan được thu thập từ hai nguồn cụ thể như sau:
a) Thông tin công khai
Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và ngoài nước.
Thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ hải quan, từ việc khai báo hải quan và
các cơ sở dữ liệu chung của ngành Hải quan.
Thông tin từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
Thông tin từ Hải quan các nước và tổ chức Hải quan quốc tế.
b) Thông tin bí mật
Thông tin từ cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan và từ kết quả
hoạt động của các đơn vị kiểm soát hải quan.
Thông tin tố giác vi phạm pháp luật về hải quan của các cơ quan, tổ chức và
cá nhân.
Thông tin từ cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài.
Thông tin do cán bộ chuyên trách thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải
quan trực tiếp thu thập.
1.3. Phương pháp thu thập thông tin nghiệp vụ hải quan
Thông tin nghiệp vụ hải quan được thu thập thông qua các phương pháp sau:
a) Khai thác thông tin từ các nguồn công khai trong ngành Hải quan, trong nước
và ngoài nước.
b) Khai thác thông tin từ báo cáo nghiệp vụ của các đơn vị kiểm soát hải quan.
c) Thu thập thông tin bí mật thông qua việc sử dụng cơ sở bí mật, mua tin và
các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ.
d) Tiến hành trao đổi thông tin nghiệp vụ với các cơ quan chức năng trong nước
và cơ quan chống buôn lậu của hải quan nước ngoài trên cơ sở các thoả thuận đa
phương, song phương.
đ) Cử cán bộ hải quan ra nước ngoài để trực tiếp thu thập, xác minh thông tin
khi cần thiết.
1.4. Trình tự xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan
Thông tin nghiệp vụ hải quan được xử lý theo trình tự sau:
a) Đánh giá, đối chiếu, phân tích, làm rõ thông tin thu thập được.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin.
c) Cung cấp thông tin cho các cá nhân, đơn vị có thẩm quyền sử dụng.
d) Kiểm tra, đánh giá hiệu quả thông tin đã cung cấp.
1.5. Các đơn vị thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan, được tổ chức và
hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, gồm 02 cấp:
a) Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan;
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh).
2. Điều tra nghiên cứu nắm tình hình
2.1. Điều tra nghiên cứu nắm tình hình là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực
lượng kiểm soát hải quan được thực hiện trên cơ sở thu thập, xử lý thông tin
nhằm chủ động đề ra phương án, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh thích hợp.
2.2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp trong điều tra nghiên cứu nắm
tình hình
a) Tổng cục Hải quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý báo cáo kết quả
điều tra nghiên cứu nắm tình hình của các đơn vị kiểm soát cấp dưới; trực tiếp
điều tra nghiên cứu nắm tình hình những tuyến, địa bàn, lĩnh vực, đối tượng
trọng điểm.
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh thực hiện điều tra
nghiên cứu nắm tình hình trong phạm vi địa bàn hoạt động được phân công và báo
cáo kết quả về Tổng cục Hải quan theo quy định.
c) Bộ phận Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương
trực tiếp điều tra nghiên cứu nắm tình hình trong địa bàn hoạt động được phân
công và báo cáo kết quả cho đơn vị kiểm soát cấp trên theo quy định.
3. Cơ sở bí mật
3.1. Cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan là người cộng tác bí mật,
ngoài biên chế của ngành Hải quan, được lực lượng kiểm soát hải quan tuyển
chọn, quản lý và sử dụng theo quy định, nhằm phục vụ công tác phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và phục vụ thu thập, xử
lý thông tin nghiệp vụ hải quan.
3.2. Tuyển chọn, quản lý và sử dụng cơ sở bí mật thực hiện theo quy định tại
Điều 5 của Quy chế và quy định cụ thể của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
4. Biện pháp sưu tra
4.1. Sưu tra là biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng kiểm soát hải quan
được tiến hành trên cơ sở kết quả thu thập, xử lý thông tin và điều tra nghiên
cứu nắm tình hình; là việc lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành điều tra
nghiên cứu về những đối tượng cụ thể có điều kiện, khả năng liên quan hoặc có
biểu hiện nghi vấn hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên
giới, làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác.
4.2. Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng, Phó
cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát quyết định việc xét
duyệt và phân loại đối tượng sưu tra.
4.3. Phân công trách nhiệm
a) Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tham mưu
cho lãnh đạo Tổng cục Hải quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác sưu tra;
trực tiếp tiến hành công tác sưu tra theo tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm
liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố, các đối tượng hoạt động xuyên quốc gia,
đa quốc gia, có tính quốc tế; phân công bộ phận chuyên trách theo dõi công tác
này.
b) Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh trực tiếp tổ chức
thực hiện công tác sưu tra trên địa bàn; phân công cán bộ thực hiện sưu tra,
quản lý hồ sơ đối tượng sưu tra; phân công tổ chuyên trách theo dõi công tác
này.
5. Đấu tranh chuyên án
5.1. Chuyên án do lực lượng kiểm soát hải quan tiến hành là hoạt động điều tra
trinh sát, được chỉ đạo tập trung, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ của
nhiều lực lượng, sử dụng đồng bộ các biện pháp, phương tiện kỹ thuật, chiến
thuật nghiệp vụ, để đấu tranh với đối tượng buôn lậu hoạt động có tổ chức,
tính chất phức tạp, nghiêm trọng, thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ phục vụ
cho việc ngăn chặn, xử lý kịp thời hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải
quan.
5.2. Nguyên tắc đấu tranh chuyên án
a) Bí mật;
b) Tập trung, thống nhất, kịp thời, kiên quyết, thận trọng;
c) Điều tra sâu, xác minh kỹ, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô
tội.
5.3. Thẩm quyền quyết định lập chuyên án
a) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu quyết định lập
chuyên án có tính chất phức tạp, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều tỉnh.
b) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát
quyết định lập chuyên án trong phạm vi địa bàn hoạt động được phân công.
6. Trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật
6.1. Trinh sát nội tuyến là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan. Cán bộ
kiểm soát hải quan được giao nhiệm vụ trực tiếp, đóng vai ngụy trang tiếp cận
đối tượng để thu thập hoặc kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của thông tin, tài
liệu nhằm phục vụ cho công tác phòng ngừa, ngăn chặn, điều tra, xử lý hoạt
động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu
thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.
6.2. Trinh sát ngoại tuyến là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực
lượng kiểm soát hải quan tổ chức bí mật giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động
bên ngoài của đối tượng cần điều tra để phát hiện quan hệ, sơ bộ xác minh, xác
định hành vi phạm pháp hoặc giải quyết những yêu cầu nghiệp vụ khác trong
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ
thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.
6.3. Trinh sát kỹ thuật là biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, do lực
lượng kiểm soát hải quan tổ chức thực hiện bằng cách bí mật sử dụng phương
tiện kỹ thuật nghiệp vụ để thu thập thông tin, tài liệu phục vụ phòng, chống
buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và phục vụ thu thập, xử
lý thông tin nghiệp vụ hải quan.
6.4. Các biện pháp trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ
thuật chủ yếu được sử dụng trong đấu tranh chuyên án. Trong trường hợp cần
thiết, người có thẩm quyền quy định tại điểm 6.5, mục này quyết định sử dụng
các biện pháp trinh sát này.
6.5. Thẩm quyền quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát nội tuyến, trinh
sát ngoại tuyến và trinh sát kỹ thuật
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
phụ trách công tác kiểm soát quyết định sử dụng các biện pháp trinh sát đối
với đối tượng đặc biệt.
b) Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng, Phó cục
trưởng Cục Hải quan tỉnh phụ trách công tác kiểm soát quyết định sử dụng các
biện pháp trinh sát trong các trường hợp khác.
7. Tuần tra kiểm soát
7.1. Tuần tra kiểm soát là biện pháp nghiệp vụ, do lực lượng kiểm soát hải
quan tổ chức sử dụng lực lượng, phương tiện tuần tra, kiểm soát trong phạm vi
địa bàn cụ thể nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải
quan.
7.2. Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan lực lượng kiểm soát hải quan chủ
trì; ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan lực lượng kiểm soát hải quan
phối hợp với các lực lượng chức năng khác tiến hành tuần tra kiểm soát.
7.3. Căn cứ tình hình cụ thể tại địa bàn, các đơn vị kiểm soát hải quan thực
hiện tuần tra kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất, công khai hoặc bí mật; áp dụng
các chiến thuật, kỹ thuật tuần tra kiểm soát, áp dụng các biện pháp ngăn chặn
và sử dụng các loại phương tiện, công cụ hỗ trợ, vũ khí theo quy định của pháp
luật.
8. Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới
8.1. Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới (sau đây gọi tắt là vận động quần chúng) là biện pháp
nghiệp vụ, do lực lượng kiểm soát hải quan tham mưu và trực tiếp thực hiện vận
động quần chúng rộng rãi và cá biệt nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của chính
quyền, các tổ chức kinh tế chính trị xã hội, các cơ quan đơn vị và quần
chúng nhân dân tạo điều kiện, giúp đỡ cơ quan hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm
soát hải quan và phục vụ thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan.
8.2. Cơ quan hải quan các cấp, công chức, nhân viên hải quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức
đoàn thể chấp hành các qui định của pháp luật về Hải quan; thường xuyên củng
cố mối quan hệ mật thiết với quần chúng nhân dân, vận động quần chúng tham gia
phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Để đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm toàn diện việc tổ chức thực
hiện Thông tư này:
1.1. Quy định cụ thể việc thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải
quan.
1.2. Xây dựng, kiện toàn tổ chức lực lượng kiểm soát hải quan theo ba cấp:
a) Cấp Tổng cục: Cục Điều tra chống buôn lậu là đơn vị chuyên trách thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan để thu thập, xử lý thông tin nghiệp
vụ hải quan; tham mưu và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ của
lực lượng kiểm soát hải quan toàn ngành; trực tiếp đấu tranh phòng, chống buôn
lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
b) Cấp Cục Hải quan tỉnh: có các đơn vị chuyên trách thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ kiểm soát hải quan để thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan;
tham mưu và trực tiếp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động của Cục Hải quan tỉnh;
chấp hành chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Điều tra chống buôn lậu.
c) Cấp Chi cục Hải quan cửa khẩu và tương đương: có Bộ phận Kiểm soát hải quan
trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan tại địa bàn của
đơn vị mình theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chấp hành chỉ đạo nghiệp vụ
của đơn vị chuyên trách cấp trên.
1.3. Trang bị cho lực lượng kiểm soát hải quan các loại phương tiện nghiệp vụ,
gồm: các loại phương tiện kỹ thuật để phát hiện, thu thập, lưu trữ thông tin,
tài liệu; phương tiện thông tin liên lạc; phương tiện giao thông; hệ thống
công nghệ thông tin hiện đại và các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ cần thiết.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công
báo.
3. Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
thực hiện Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Trương Chí Trung
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 03 & 04 - 12/2005;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn thực hiện Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ban hành kèm theo Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg, ngày 19/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "18/12/2005",
"enforced_date": "03/12/2005",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/11/2005",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng",
"Trương Chí Trung"
],
"official_number": [
"102/2005/TT-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 102/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới ban hành kèm theo Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg, ngày 19/04/2004 của Thủ tướng Chính phủ",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 65/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động của lực lượng hải quan chuyên trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17180"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
19655
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=19655&Keyword=
|
Quyết định 114/2004/QĐ-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
114/2004/QĐ-TTg</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
24 tháng
6 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc thành lập quỹ phòng, chống ma tuý</strong></p>
<p align="center">
<strong>________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Chương trình hành động phòng, chống ma tuý giai đoạn 2001 - 2005;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">31/2000/QĐ-TTg</a> ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý như sau:</p>
<p>
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:</p>
<p>
"Điều 4</p>
<p>
1. Quỹ phòng, chống ma tuý ở địa phương được sử dụng vào các nội dung sau đây:</p>
<p>
a) Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý; mua sắm trang, thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma tuý.</p>
<p>
b) Hỗ trợ cho thân nhân những người bị hy sinh, những người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý, xoá bỏ và thay cây có chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý.</p>
<p>
c) Thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma tuý.</p>
<p>
d) Hỗ trợ các hoạt động khác về phòng, chống ma tuý.</p>
<p>
2. Quỹ phòng, chống ma tuý ở Trung ương được sử dụng để hỗ trợ những công việc đột xuất, cấp bách về phòng, chống ma tuý có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương."</p>
<p>
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:</p>
<p>
"1. Số tiền thu được từ các vụ án phạm tội về ma tuý do Toà án nhân dân xét xử, quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">31/2000/QĐ-TTg</a> ngày 02 tháng 03 năm 2000, được phân chia như sau:</p>
<p>
a) Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án;</p>
<p>
b) Trích 60% cho Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Toà án nhân dân xét xử vụ án;</p>
<p>
c) Trích 10% cho Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương."</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p class="MsoNormal" style="margin:0cm 0cm 0pt;text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phan Văn Khải</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Số: 114/2004/QĐTTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập quỹ phòng, chống ma tuý
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Chương trình hành động phòng, chống ma tuý giai đoạn 2001 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Quyết định số
31/2000/QĐTTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập Quỹ phòng, chống ma tuý như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
"Điều 4
1. Quỹ phòng, chống ma tuý ở địa phương được sử dụng vào các nội dung sau
đây:
a) Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý; mua
sắm trang, thiết bị phục vụ công tác phòng, chống ma tuý.
b) Hỗ trợ cho thân nhân những người bị hy sinh, những người bị thương tật, ốm
đau do trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý, xoá bỏ và
thay cây có chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý.
c) Thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma
tuý.
d) Hỗ trợ các hoạt động khác về phòng, chống ma tuý.
2. Quỹ phòng, chống ma tuý ở Trung ương được sử dụng để hỗ trợ những công
việc đột xuất, cấp bách về phòng, chống ma tuý có liên quan đến nhiều tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
"1. Số tiền thu được từ các vụ án phạm tội về ma tuý do Toà án nhân dân xét
xử, quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 31/2000/QĐTTg ngày 02 tháng 03
năm 2000, được phân chia như sau:
a) Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện,
điều tra vụ án;
b) Trích 60% cho Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi Toà án nhân dân xét xử vụ án;
c) Trích 10% cho Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương."
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Điều3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng
dẫn thực hiện Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
Thủ tướng
(Đã ký)
Phan Văn Khải
|
{
"collection_source": [
"Công báo điện tử ;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "20/07/2004",
"enforced_date": "05/07/2004",
"expiry_date": "09/09/2008",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "24/06/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"Thủ tướng Chính phủ",
"Thủ tướng",
"Phan Văn Khải"
],
"official_number": [
"114/2004/QĐ-TTg"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định 110/2008/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 110/2008/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23991"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 114/2004/QĐ-TTg Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 32/2001/QH10 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22843"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127533
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//ninhthuan/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=127533&Keyword=
|
Quyết định 01/2018/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Ninh Thuận",
"effective_date": "13/01/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "03/01/2018",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Ninh Thuận",
"Chủ tịch",
"Lưu Xuân Vĩnh"
],
"official_number": [
"01/2018/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 59/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=124140"
]
],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 44/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=149478"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 01/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 49/2014/QH13 Đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36865"
],
[
"Luật 50/2014/QH13 Xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36867"
],
[
"Nghị định 15/2015/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51925"
],
[
"Nghị định 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=67934"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=96273"
],
[
"Thông tư 18/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=111824"
],
[
"Nghị định 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121324"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
8274
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=8274&Keyword=
|
Law 15/2003/QH11
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE NATIONAL ASSEMBLY</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
15/2003/QH11
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , November 26, 2003</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p><span id="fck_dom_range_temp_1316031607640_831">
<p align="center" style="text-align:center;"><b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">LAW </span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">ON EMULATION AND COMMENDATION</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">(No. <a class="toanvan" target="_blank">15/2003/QH11)</a></span></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. <a class="toanvan" target="_blank">51/2001/QH10</a> of December 25, 2001 of the Xth National Assembly, the 10th session;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">This Law provides for emulation and commendation.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter I</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">GENERAL PROVISIONS</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 1.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> This Law provides for the subjects, scope, principles, forms, criteria, competence, order and procedures for emulation and commendation.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 2.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> This Law shall apply to Vietnamese individuals and collectives, overseas Vietnamese and foreign individuals as well as collectives.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 3.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> In this Law, the following words and phrases are construed as follows:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. <i>Emulation</i> means organized activities voluntarily participated by individuals and collectives in order to attain the best achievements in national construction and defense.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. <i>Commendation</i> means the recognition, praise and honoring of merits and the encouragement with material benefits of individuals and collectives that have recorded achievements in national construction and defense.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. <i>Emulation titles</i> mean the forms of recognition, praise and honoring of individuals and collectives that have recorded achievements in emulation movements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 4.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The State shall effect commendation through reviewing the achievements recorded at different stages of revolution; regular and unexpected commendation; seniority-based commendation and external commendation.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 5.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Emulation aims to create a motive force to mobilize, attract and encourage all individuals and collectives to promote their patriotic tradition, dynamism and creativity in striving to well accomplish the assigned tasks for the objective of a prosperous people, a strong country, an equitable, democratic and civilized society. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 6.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Emulation principles include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Voluntariness, self-consciousness and publicity;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Unity, cooperation and mutual development.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Commendation principles include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Accuracy, publicity, fairness and timeliness;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ One commendation form may be awarded many times to one subject;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Assurance of uniformity between nature, form and subject of commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Close combination of spiritual encouragement with material benefits.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 7.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Emulation titles include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Emulation titles for individuals;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Emulation titles for collectives;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Emulation titles for households.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 8.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Commendation forms include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Order;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Medal;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. State honorable title; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. "Ho Chi Minh Prize," "State prize";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. Commemorative medal, badge;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">6. Diploma of merit;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">7. Certificate of merit.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 9.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Competent agencies, organizations and individuals shall have to direct and organize the emulation and commendation work according to law.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 10.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Bases for consideration and conferment of emulation titles:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Registration for participation in emulation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Emulation achievements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Criteria of emulation titles.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Bases for consideration of commendation:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Commendation criteria;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Scope and degree of effect of achievements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Responsibilities and specific circumstances under which achievements have been recorded.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 11.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The State shall guarantee all spiritual and material benefits for individuals and collectives commended according to law. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The State shall set aside an adequate budget for the emulation and commendation work; encourage all Vietnamese as well as foreign individuals and collectives to make contributions to the State's Emulation and Commendation Fund.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 12.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Vietnam Fatherland Front, its member organizations and other social organizations shall, within the scope of their tasks and powers, have the following responsibilities:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. To popularize, and mobilize their members and join functional agencies in popularizing and mobilizing people to implement, the legislation on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. To organize, or coordinate with State agencies in organizing, emulation campaigns and movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. To supervise the implementation of the legislation on emulation and commendation.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 13.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The mass media shall have to regularly popularize, disseminate and exemplarily laud typical advanced models, good people, good deeds and campaign for emulation and commendation movements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 14.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The following acts are strictly forbidden:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Organizing emulation or commendation contrary to the State policies and laws; taking advantage of emulation or commendation for self-seeking purposes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Obstructing or forcing people to participate in emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Making false declaration; forging dossiers, making wrong certification or proposals for emulation or commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Abusing one's positions and powers to propose or decide on commendation contrary to law;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. Wasting the property of the State and collectives in emulation and commendation.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter II</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">ORGANIZATION OF EMULATION, EMULATION TITLES AND CRITERIA THEREOF</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 15.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Forms of organization of emulation include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Regular emulation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Emulation drive;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The scope of emulation:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ On a nationwide scale;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Within ministries, departments, branches, localities or units.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 16.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The contents of organization of emulation movements include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. To identify emulation objectives, scope, subjects and contents;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. To determine emulation criteria, slogans and periods;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. To determine measures to organize emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. To launch, and direct the implementation of, emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. To organize preliminary and final reviews of emulation and presentation of emulation awards.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 17.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Agencies, organizations and units which launch emulation movements shall have the following responsibilities:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. To organize emulation movements associated with labor, production, study, working or combat;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. To organize practical activities in order to mobilize and encourage everyone to consciously and enthusiastically emulate in labor, production, study, working, combat, industriousness, thriftiness, creativity, and devote their strengths and intelligence to the cause of national construction and defense;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. To urge and examine the implementation, to make preliminary and final reviews of the emulation work;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. To discover, popularize and disseminate typical advanced models for study and wide multiplication;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. To well implement commendation policies in order to mobilize everyone to actively emulate in labor, production, study, working or combat.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 18.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The State President or the Prime Minister shall launch and direct emulation movements on a national scale.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, Government-attached agencies; leaders of departments, branches, agencies and organizations at the central level shall launch and direct emulation movements within the branches and domains under their respective charge.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The presidents of People's Committees at all levels shall launch and direct emulation movements within their respective localities.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Leaders of agencies, organizations or units shall launch and direct emulation movements within their respective agencies, organizations or units. .</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 19.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Agencies in charge of the emulation and commendation work shall have the following responsibilities:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. To give advice on, and propose undertakings in, the emulation work;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. To formulate emulation programs, plans and contents;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. To guide the organization of emulation and examine the implementation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. To give advice on the preliminary and final reviews of, propose commendation and make recommendations on renewing the emulation and commendation work.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 20.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Emulation titles for individuals include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ "National Emulation Fighter";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Emulation Fighter of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ "Grassroots-Level Emulation Fighter";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ "Advanced Laborer," "Advanced Fighter".</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Emulation titles for collectives include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ The "Government's Emulation Flag";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Emulation Flag of the ministerial-, branch-, provincial or central mass organization-level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ "Excellent Labor Collective," "Determined-To-Win Unit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ "Advanced Labor Collective", "Advanced Unit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ The emulation title for villages, hamlets, street quarter groups and the equivalent is the Cultured Village, Hamlet or Street Quarter Group.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The emulation title for households is the "Cultured Family."</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Emulation titles shall be considered and conferred annually or for each drive.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 21.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "National Emulation Fighter" title shall be considered and conferred on individuals who have recorded typical outstanding achievements among those individuals who have won the title of Emulation Fighter of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level for two consecutive times.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 22.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The title of Emulation Fighter of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level shall be considered and conferred on individuals who have recorded typical outstanding achievements among those individuals who have won the "Grassroots-Level Emulation Fighter" title for three consecutive times.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 23.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Grassroots-Level Emulation Fighter" title shall be considered and conferred on individuals who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Having satisfied the criteria of the "Advanced Laborer" or "Advanced Fighter" title;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Having had initiatives, technical modifications or applied new technologies to increase labor productivity.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 24.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Advanced Laborer" title shall be considered and conferred on officials, public employees, workers or public servants who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having well fulfilled their assigned tasks, achieving high productivity and quality; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having well observed undertakings and policies of the Party, laws of the State, showing a spirit of self-reliance and self-strengthening, unity and mutual assistance, having actively participated in emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having actively studied political, cultural and professional knowledge;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Possessing good ethics and a healthy lifestyle.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Officers, non-commissioned officers, professional armymen, defense workers and soldiers of the People's Army; officers, professional non-commissioned officers and soldiers of the People's Police who satisfy the criteria prescribed in Clause 1 of this Article shall be considered and conferred the "Advanced Fighter" title.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Laborers who do not fall into the subjects prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article but have been exemplary in observing undertakings, policies and laws of the State, possess good ethics and a healthy lifestyle, a spirit of unity and mutual assistance, have actively participated in production emulation movements, social activities and achieved high labor productivity shall be considered and conferred the "Advanced Laborer" title.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 25.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Government's Emulation Flag" shall be considered and conferred on collectives that satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Having recorded achievements, over-fulfilled emulation norms and their assigned tasks in the year; being typical outstanding collectives in the whole country;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Having new typical factors and/or new typical models for the whole country to follow;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Having preserved internal unity, taken the lead in practicing thrift, combating wastefulness, corruption and other social evils.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 26.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Emulation Flag of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level shall be considered and conferred on collectives under ministries, branches, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, central mass organizations, provinces or centrally run cities, which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Having over-fulfilled emulation norms and their assigned tasks in the year, are typical outstanding collectives of ministries, branches, provinces or central mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Having new factors and/or new models for other collectives of ministries, branches, ministerial-level agencies, Government-attached agencies, central mass organizations, provinces or centrally-run cities to follow;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Having preserved internal unity, actively practiced thrift, combated wastefulness, corruption and other social evils.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 27.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Excellent Labor Collective" title shall be considered and conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been creative, having overcome difficulties and excellently fulfilled their tasks, well performed their obligations toward the State;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having regular, practical and effective emulation movements; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ With 100% of their individual members having fulfilled their assigned tasks, at least 70% of whom winning the "Advanced Laborer" title;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Having at least one individual winning the "Grassroots-Level Emulation Fighter" title and no individual being disciplined in the form of caution or a heavier form;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ Having preserved internal unity, been exemplary in observing undertakings and policies of the Party and laws of the State.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Collectives of the people's armed forces which satisfy the criteria prescribed at Points a, b, d and e, Clause 1 of this Article, and 100% of their individual members having fulfilled their assigned tasks, at least 70% of whom winning the "Advanced Fighter" title, shall be considered and conferred the "Determined-To-Win Unit" title.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 28</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">.- </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Advanced Labor Collective" title shall be considered and conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having well fulfilled their assigned tasks and plans;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having regular, practical and effective emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ With more than 50% of their individual members having won the "Advanced Laborer" title and none of their individual members having been disciplined in the form of caution or a heavier form;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Having preserved internal unity, well observed undertakings and policies of the Party and laws of the State. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Collectives of the people's armed forces which satisfy the criteria prescribed at Points a, b and d, Clause 1 of this Article, and more than 50% of their individual members have won the "Advanced Fighter" title, shall be considered and conferred the "Advanced Unit" title.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 29.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Cultured Family" title in communes, wards and townships shall be considered and conferred on households which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Having been exemplary in observing undertakings and policies of the Party, laws of the State, actively participated in emulation movements in the localities where they reside;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Their families are harmonious, happy and progressive; support and help other people in the community;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Having organized labor, production, business, work and study with good productivity, quality and efficiency.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 30.- </span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The title of Cultured Village, Hamlet or Street Quarter Group shall be considered and conferred on villages, hamlets, street quarter groups and the equivalent, which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Economic life is stable and step by step improves;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Cultural and spiritual life is healthy and diversified;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The environment and landscape is clean and beautiful;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Having well observed undertakings and policies of the Party and laws of the State;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. Having a spirit of unity, mutual support and assistance in the community.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 31.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The emulation titles and criteria thereof of political organizations, socio-political organizations and social organizations shall be prescribed by the central agencies of these organizations and registered with the central agencies performing the State management over emulation and commendation.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The emulation titles and criteria thereof for students and collectives of students in schools or other education establishments of the national education system shall be prescribed by the Ministry of Education and Training.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter III</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">FORMS, SUBJECTS AND CRITERIA OF COMMENDATION</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 1</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>ORDERS</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 32.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Orders shall be conferred or posthumously conferred on individuals and conferred on collectives that have rendered meritorious services, recorded regular or unexpected achievements, contributing to the cause of national construction and defense. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 33.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Orders include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ "Gold Star Order";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ "Ho Chi Minh Order";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ "Independence Order", first, second and third classes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ "Military Exploit Order", first, second and third classes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ "Labor Order", first, second and third classes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">f/ "Fatherland Defense Order", first, second and third classes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">g/ "Feat Order", first, second and third classes;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">h/ "Great National Unity Order";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">i/ "Bravery Order";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">j/ "Friendship Order."</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The forms and classes of orders shall be distinguished by color, number of stars and number of stripes on order bands and ribbons. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 34.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Gold Star Order" is the noblest order of the Socialist Republic of Vietnam.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Gold Star Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having rendered great and exceptionally outstanding meritorious services in the revolutionary cause of the Party and the nation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having rendered great and exceptionally outstanding meritorious services to the country in one of the political, economic, social, literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The "Gold Star Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for 10 or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of building and development of 50 years or more; if having been conferred the "Ho Chi Minh Order," having a process of building and development of 45 years or more.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Collectives which have recorded exceptionally outstanding achievements and a process of building and development of 20 years, counting from the time of being conferred the first "Gold Star Order," shall be considered for conferment of the second "Gold Star Order." </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 35.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Ho Chi Minh Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have rendered great meritorious services, recorded numerous outstanding achievements in one of the political, economic, social, literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Ho Chi Minh Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of building and development of 40 years or more; if having been conferred the first-class "Independence Order" or first-class "Military Exploit Order," they must have a process of building and development of 35 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 36.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The first-class "Independence Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded exceptionally outstanding achievements in one of the political, economic, social, literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The first-class "Independence Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of building and development of 30 years or more; if having been conferred the second-class "Independence Order," they must have a process of building and development of 25 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 37.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The second-class "Independence Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded many outstanding achievements in one of the political, economic, social, literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The second-class "Independence Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of building and development of 25 years or more; if having been conferred the third-class "Independence Order," they must have a process of building and development of 20 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 38.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The third-class "Independence Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding achievements in one of the political, economic, social, literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The third-class "Independence Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of building and development of 20 years or more; if having been conferred the first-class "Labor Order," they must have a process of building and development of 15 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 39.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The first-class "Military Exploit Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding and brave exploits in combat, combat service, training, force building, consolidation of the all-people defense and people's security, or have sacrificed their lives heroically, setting bright examples in the whole country.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The first-class "Military Exploit Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth of 30 years or more; if having been conferred the second-class "Military Exploit Order," they must have a process of combat, combat service, training, building and growth of 25 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 40.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The second-class "Military Exploit Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding exploits in combat, combat service, training, force building, consolidation of the all-people defense and people's security, or have sacrificed their lives heroically, setting bright examples in the people's armed forces.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The second-class "Military Exploit Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth of 25 years or more; if having been conferred the third-class "Military Exploit Order," they must have a process of combat, combat service, training, building and growth of 20 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 41.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The third-class "Military Exploit Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding exploits in combat, combat service, training, force building, consolidation of the all-people defense and people's security, or have sacrificed their lives heroically, setting bright examples in the military zones, army corps, military services or arms, general departments and the equivalent.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The third-class "Military Exploit Order" shall be conferred on collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean and strong Party and mass organizations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth of 20 years or more; if having been conferred the first-class "Fatherland Defense Order" or first-class "Feat Order," they must have a process of combat, combat service, training, building and growth of 15 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 42.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals and conferred on collectives that have recorded outstanding achievements in labor, creativity or national construction.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The first-class "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the second-class "Labor Order" and then the "National Emulation Fighter" title. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the State level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements or a long process of devotion in agencies, organizations or mass organizations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The first-class "Labor Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the second-class "Labor Order," then the "Excellent Labor Collective" or "Determined-to-Win Unit" title for the subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level for three times or the "Government's Emulation Flag" twice;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 43.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The second-class "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the third-class "Labor Order," then the title of Emulation Fighter of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of devotion in agencies, organizations or mass organizations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The second-class "Labor Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the third-class "Labor Order," then the "Excellent Labor Collective" or "Determined-to-Win Unit" title for the subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Government's Emulation Flag" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 44.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The third-class "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having won the "Grassroots-level Emulation Fighter" title for seven consecutive years and been conferred the Diploma of Merit of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having scientific or art works or innovations or utility solutions, rated as excellent by the ministerial-level Science Councils and applied in practice with high efficiency and practical results;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of devotion in agencies, organizations or mass organizations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The third-class "Labor Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having won the "Excellent Labor Collective" or "Determined-to-Win Unit" title for five consecutive years, been conferred the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level once or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 45.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Fatherland Defense Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals and conferred on collectives that have recorded achievements in training and building forces, consolidating the all-people defense and people's security.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The first-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the second-class "Fatherland Defense Order," then the "National Emulation Fighter" title;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the State level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements or a long process of devotion in the people's armed forces.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The first-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the second-class "Fatherland Defense Order," the "Excellent Labor Collective" or "Determined-To-Win Unit" title for the subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level for three times or the "Government's Emulation Flag" twice;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 46.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The second-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the third-class "Fatherland Defense Order," then the title of Emulation Fighter of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of devotion in people's armed forces.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The second-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been conferred the third-class "Fatherland Defense Order," then the "Excellent Labor Collective" or "Determined-to-Win Unit" title for the subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Government's Emulation Flag" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having recorded unexpected outstanding achievements. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 47.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The third-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having won the "Grassroots-Level Emulation Fighter" title for seven consecutive years and been conferred the Diploma of Merit of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level twice or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having scientific or art works or innovations, utility solutions rated as excellent by the ministerial-level Science Councils, which have been applied in practice with high efficiency and practical results;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of devotion in the people's armed forces.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The third-class "Fatherland Defense Order" shall be conferred on collectives which satisfy one of the following criteria: </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having won the "Excellent Labor Collective" or "Determined-to-Win Unit" title for five consecutive years and been conferred the Emulation Flag of the ministerial-, branch-. provincial- or central mass organization-level once or the "Prime Minister's Diploma of Merit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 48.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The first-class "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals or conferred on collectives that have recorded exceptionally outstanding feats in combat or combat service. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The second-class "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals or conferred on collectives that have recorded outstanding feats in combat or combat service. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The third-class "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals or conferred on collectives that have been brave, wise, creative in excellently fulfilled their assigned tasks in combat or combat service. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 49.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Great National Unity Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have a long process of devotion, have rendered great meritorious services and recorded exceptionally outstanding achievements in the cause of building the great national unity block.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 50.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Bravery Order" shall be conferred or posthumously conferred on individuals who have taken brave acts to save people or property of the State and/or the people.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 51.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Friendship Order" shall be conferred or posthumously conferred on foreigners and on collectives of foreigners that have made great contributions to building, consolidating and developing the friendship between Vietnam and other countries in the world.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 2. MEDALS</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 52.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Medals shall be awarded to officers, professional armymen, defense workers working in agencies and units of the People's Army; officers, professional non-commissioned officers working in agencies and units of the People's Police, and foreigners who have, for a period of time, devoted and/or made contributions to the cause of national construction and defense.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 53.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Medals include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ "Determined-to-Win Military Flag Medal";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ "For National Security Medal"</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ "Glorious Fighter Medal", first, second and third classes; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ "Friendship Medal".</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The forms and classes of medals shall be distinguished by color and the number of stripes on medal bands and ribbons </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 54.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Determined-to-Win Military Flag Medal" shall be awarded to officers, professional armymen or defense workers who have served in the People's Army for 25 or more consecutive years.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 55.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "For National Security Medal" shall be awarded to officers, professional non-commissioned officers who have served in the People's Police for 25 or more consecutive years.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 56.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to officers, professional armymen or defense workers working in agencies or units of the People's Army, and officers and professional non-commissioned officers working in agencies or units of the People's Police.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The criteria for considering and awarding the "Glorious Fighter Medal" to all subjects defined in Clause 1 of this Article are as follows:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ The first-class "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals who have a working period of 15 years or more;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ The second-class "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals who have a working period of 10 years or more;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ The third-class "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals who have a working period of 5 years or more.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 57.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Friendship Medal" shall be awarded to foreigners who have worked in Vietnam for a certain period, made many contributions to the cause of construction and defense of Vietnam.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 3. STATE HONORABLE TITLES</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 58.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. State honorable titles shall be awarded or posthumously awarded to individuals and awarded to collectives that have made exceptionally outstanding contributions to the cause of national construction and defense.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. State honorable titles include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ "Vietnamese Heroic Mother";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ "People's Armed Force Hero"</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ "Labor Hero";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ "People's Teacher," "Teacher of Merit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ "People's Doctor," "Doctor of Merit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">f/ "People's Artist," "Artist of Merit";</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">g/ "People's Artisan," "Artisan of Merit".</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 59.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The "Vietnamese Heroic Mother" title shall be awarded or posthumously awarded to mothers who have made numerous contributions and sacrifices for the cause of national liberation, national construction and defense, and the performance of international obligations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The consideration of award or posthumous award of the "Vietnamese Heroic Mother" title shall comply with the regulations of the National Assembly Standing Committee.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 60.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "People's Armed Force Hero" title shall be awarded or posthumously awarded to individuals who have recorded exceptionally outstanding achievements in combat, combat service, preservation of security, social order and safety, are loyal to the socialist Fatherland of Vietnam and possess revolutionary virtues and qualities.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "People's Armed Force Hero" title shall be awarded to collectives which have recorded exceptionally outstanding achievements in combat, combat service, preservation of security, social order and safety; are loyal to the socialist Fatherland of Vietnam; have maintained good internal unity, with clean and strong Party and mass organizations.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 61.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Labor Hero" title shall be awarded or posthumously awarded to individuals who have recorded exceptionally outstanding achievements in labor and creation for the objective of a prosperous people, a strong country and an equitable, democratic and civilized society, are loyal to the Socialist Republic of Vietnam, and possess revolutionary virtues and qualities.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Labor Hero" title shall be awarded to collectives which have recorded exceptionally outstanding achievements in labor and creation for the objective of a prosperous people, a strong country and an equitable, democratic and civilized society; have maintained good internal unity, clean and strong Party and mass organizations.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 62.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's Teacher" or "Teacher of Merit" title are teachers in schools or education establishments within the national education system, and education administrators.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "People's Teacher" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and fond of pupils, possessing excellent pedagogical talents, having made great contributions to the education cause, exerting widespread influences in the service and the entire society, being respected by pupils, colleagues and people;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having personally engaged in teaching or lecturing for 20 years or more; for education administrators, having worked in the service for 25 years or more, including 15 years of being personally engaged in teaching or lecturing.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The "Teacher of Merit" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and fond of pupils, possessing excellent pedagogical talents, having made contributions to the education cause, being respected by pupils, colleagues and people;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having personally engaged in teaching or lecturing for 15 years or more; for education administrators, having worked in the service for 20 years or more, including 10 years of being personally engaged in teaching or lecturing.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. The "People's Teacher" and "Teacher of Merit" titles shall be considered and announced one every two years on the anniversary of Vietnamese Teacher's Day of November 20. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 63.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's Doctor" or "Doctor of Merit" title include medical doctors, pharmacists and traditional medicine doctors who are engaged in medical examination and treatment, production of pharmaceuticals, medical and/or pharmaceutical research, hygiene and disease prevention, epidemic prevention, and health administrators.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "People's Doctor" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and wholeheartedly fond of patients, having talents and numerous outstanding achievements in disease prevention, disease treatment, scientific and technical development in the medical domain, having made numerous contributions to the cause of protection and improvement of people's health, exerting widespread influence among people, and being trusted and respected by patients and colleagues;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having personally engaged in professional or technical work in the service for 20 years or more; for health administrators, having worked in the service for 25 years or more, including 15 years of personally performing the professional and technical work.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Doctor of Merit" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and wholeheartedly fond of patients, having talents and numerous outstanding achievements in their professions, and being trusted by people, patients and colleagues;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having personally engaged in professional or technical work in the service for 15 years or more; for health administrators, having worked in the service for 20 years or more, including 10 years of personally performing the professional and technical work.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. The "People's Doctor" and "Doctor of Merit" titles shall be considered and announced one every two years on the anniversary of Vietnamese Doctor's Day of February 27.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 64.-</span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's Artist" or "Artist of Merit" title include actors, actresses, directors, artistic instructors, orchestra conductors, choreographers, cameramen, musicians, painters and announcers working in the cultural and art domains.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "People's Artist" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, excellent artistic talents, having made numerous contributions to the Vietnamese revolutionary cause, being admired by colleagues and people;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having engaged in art activities for 20 years or more; 15 years for the circus art in particular; having won numerous prizes in domestic and international art festivals and shows.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The "Artist of Merit" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, artistic talents, a sense of serving the people, being admired by colleagues and people;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having engaged in art activities for 15 years or more; in particular, 10 years for the circus art; having won numerous prizes in domestic and international art festivals and shows.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. The "People's Artist" and "Artist of Merit" titles shall be considered and announced one every two years on the anniversary of the National Day of September 2 </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 65.-</span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "People's Artisan" and "Artisan of Merit" titles shall be awarded to individuals who have worked in the traditional handicrafts or fine art crafts for many years, inherited, preserved, created and developed such crafts.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "People's Artisan" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, excellent talents, excellent skills, having personally created various products of high economic, technical and fine-art value;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having made great merits in preserving, handing down, teaching their crafts, creating and developing traditional handicrafts and fine-art crafts.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Being admired and respected by colleagues and people, exemplary for handicrafts or fine-art crafts in the whole country.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The "Artisan of Merit" title shall be considered and awarded to the subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities, excellent talents, good skills, having personally created various products of high economic, technical and fine-art value;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having made merits in preserving, handing down, teaching their crafts, creating and developing traditional handicrafts or fine-art crafts.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Being admired and respected by colleagues and people, exemplary for the handicrafts or fine-art crafts in the localities.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. The "People's Artisan" and "Artisan of Merit" titles shall be considered and announced one every two years on the anniversary of the National Day of September 2.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 4</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>"HO CHI MINH PRIZE", "STATE PRIZE"</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 66.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. "The "Ho Chi Minh Prize" and "State Prize" shall be awarded to authors of one or many works which have been published and used since the date of foundation of the Democratic Republic of Vietnam, including:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Scientific and technological research works, textbooks, course books used in schools and other education establishments;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Literary or art works, theoretical or critical research works in various publication forms, architectural, exhibition, theatrical, cinematographic, broadcasting, television, teaching works, music records or other forms.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Ho Chi Minh Prize" and "State Prize" shall be awarded to foreigners who have research works on Vietnam.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 67.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "Ho Chi Minh Prize" shall be considered and awarded to authors of one or many scientific and technological research, education or literary and art works satisfying the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Being exceptionally excellent;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Being of very high scientific, literary or art value in terms of ideological content;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Bearing great effects in service of the revolutionary cause, having widespread and long-term influence in the people's life, making important contributions to the cause of development of the national economy, science, technology, education, literature or arts.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Ho Chi Minh Prize" shall be considered and announced once every five years on the anniversary of the National Day of September 2.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 68.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The "State Prize" shall be considered and awarded to authors of one or many scientific, technological, education works, literary or art works of high scientific, literature or art value in terms of ideological content, having great effects and influences in the society according to the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Excellent works of scientific and technological research or application of scientific and technological advances, having the effect of raising labor productivity, bringing about economic efficiency, making considerable contributions to the socio-economic development;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Textbooks or course books of excellent value and used broadly in schools and other education establishments within the national education system;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Literary or art works of high value in terms of ideological content and artistic form, having good effects in educating and building people of new type, raising the aesthetic level of people, having made considerable contributions to the development of Vietnam's arts or literature. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "State Prize" shall be considered and announced once every two years on the anniversary of the National Day of September 2.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 5</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>COMMEMORATIVE MEDALS, BADGES</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 69.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Commemorative medals or badges shall be awarded to individuals who have made contributions to the process of development of ministries, departments, branches, political organizations, socio-political organizations or social organizations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The names of commemorative medals or badges, the subjects and criteria for being awarded commemorative medals or badges shall be prescribed by ministries, departments, branches, political organizations, socio-political organizations or social organizations. Commemorative medals and badges must be registered with the central agencies in charge of the State management over emulation and commendation.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 6</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span></span></b><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">DIPLOMAS OF MERIT</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 70.-</span></i></b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> </span></i></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Diplomas of Merit shall be awarded to individuals or collectives that have recorded regular or unexpected achievements.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Diplomas of Merit include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ "The Prime Minister's Diploma of Merit;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ The Diploma of Merit of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 71.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1, The "Prime Minister's Diploma of Merit" shall be awarded to individuals who satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been awarded the Diploma of Merit of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level and won the "Grassroots-Level Emulation Fighter" title for 5 consecutive years;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having recorded unexpected achievements.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The "Prime Minister's Diploma of Merit" shall be awarded to collectives that satisfy one of the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having been awarded the Diploma of Merit of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level and won the "Excellent Labor Collective" or "Determined-To-Win Unit" title for 3 or more consecutive years;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having recorded unexpected achievements.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 72.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The Diploma of Merit of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level shall be awarded to individuals who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having excellently accomplished their tasks and civic obligations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities; a sense of unity, having been exemplary in observing undertakings and policies of the Party and laws of the State;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having actively studied to raise their professional qualifications.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The Diploma of Merit of the ministerial-, branch-, provincial- or central mass organization-level shall be awarded to collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having excellently accomplished their tasks;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having preserved internal unity; well implemented the regulation on grassroots democracy, actively responded to emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having ensured the material and spiritual life in their collectives, practiced thrift;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Having well implemented regimes and policies to all collective members;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ Having clean and strong Party and mass organizations. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 73.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The commendation in the form of diplomas of merit of political organizations, socio-political organizations or social organizations shall be prescribed by the central agencies of these organizations.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 7</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>CERTIFICATES OF MERIT</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 74.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Certificates of Merit shall be awarded to individuals or collectives that have recorded regular or unexpected achievements.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Certificates of Merit include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Certificates of Merit of heads of agencies or units under ministries, branches, ministerial-level agencies or Government-attached agencies;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Certificates of Merit of chairmen of Managing Boards, general directors or directors of State Enterprises;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Certificates of Merit of heads of professional agencies or the equivalent under provincial-level People's Committees.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Certificates of Merit of presidents of district-level People's Committees; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">e/ Certificates of Merit of presidents of commune-level People's Committees.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 75.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Certificates of Merit shall be awarded to individuals who satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having well accomplished their tasks and civic obligations;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Possessing good ethical qualities; a sense of unity, having been exemplary in observing undertakings and policies of the Party and laws of the State;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having constantly studied to raise their professional qualifications.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Certificates of Merit shall be awarded to collectives which satisfy the following criteria:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ Having well accomplished their tasks;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Having preserved internal unity; well implemented the regulations on grassroots democracy, well organized emulation movements;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Having taken care of the material and spiritual life in their collectives, practiced thrift;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">d/ Having fully implemented regimes and policies to all collective members;</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 76.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The commendation in the form of certificates of merit of political organizations, socio-political organizations or social organizations shall be prescribed by the central agencies of these organizations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The commendation in the form of certificates of merit for individual students and collectives of students at schools or other education establishments within the national education system shall be prescribed by the Ministry of Education and Training.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The commendation in the form of certificates of merit of other organizations shall be prescribed by the Government.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter IV</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">DECIDING AND AWARDING COMPETENCE, PROCEDURES AND DOSSIERS OF PROPOSAL FOR COMMENDATION</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 1</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>DECIDING AND AWARDING COMPETENCE</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 77.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The State President shall decide to confer orders, medals, the "Ho Chi Minh Prize," the "State Prize" and State honorable titles.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 78.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Government shall decide to confer the "Government's Emulation Flag."</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The Prime Minister shall decide to confer the "National Emulation Fighter" title and the "Prime Minister's Diploma of Merit."</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 79.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Ministers, heads of ministerial-level agencies or Government-attached agencies, the chief judge of the Supreme People's Court, the chairman of the Supreme People's Procuracy, leaders of central agencies or organizations of mass organizations, and presidents of provincial-level People's Committees shall decide to award diplomas of merit, emulation flags, the "Excellent Labor Collective" title, the "Determined- To-Win Unit" title and the title of Emulation Fighter of the ministerial-, branch-, provincial or central mass organization-level.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 80.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Heads of agencies or organizations under ministries, branches, ministerial-level agencies, Government-attached agencies; chairmen of Managing Boards, general directors, directors of State enterprises; heads of professional agencies and the equivalent under the provincial-level People's Committees, and presidents of district-level People's Committees shall decide to award the "Grassroots-Level Emulation Fighter," "Advanced Laborer," "Advanced Fighter," "Advanced Labor Collective" and "Advanced Unit" titles and certificates of merit.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The presidents of district-level People's Committees shall decide to award the title of Cultured Village, Hamlet or Street Quarter Group.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The presidents of commune-level People's Committees shall decide to award certificates of merit and the "Cultured Family" title.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 81.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Persons competent to decide certain commendation forms shall directly award or authorize others to award commendations of such forms.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Ambassadors or heads of foreign-based diplomatic representation missions of the Socialist Republic of Vietnam shall be authorized to award commendations of various forms of the Vietnamese State to collectives and individuals in their host countries.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 82.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The organization of the award of emulation titles and commendations of various forms shall be prescribed by the Government.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Section 2</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"><span style=""> </span>PROCEDURES AND DOSSIERS OF PROPOSAL</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 83.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Ministers, heads of ministerial-level agencies or Government-attached agencies, the chief judge of the Supreme People's Court, the chairman of the Supreme People's Procuracy, leaders of central agencies or organizations of mass organizations, and presidents of provincial-level People's Committees shall consider and submit to the Prime Minister for proposal to the State President to decide to confer orders, medals, the "Ho Chi Minh Prize," the "State Prize," and State honorable titles.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Ministers, heads of ministerial-level agencies or Government-attached agencies, leaders of central agencies or organizations of mass organizations, and presidents of provincial-level People's Committees shall propose the Government to decide to award the "Government's Emulation Flag," propose the Prime Minister to decide to award the "Prime Minister's Diploma of Merit" and the "National Emulation Fighter" title.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Other emulation titles and commendation forms shall be proposed by the immediate subordinate levels of the persons competent to decide on emulation titles and commendation forms.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Functional agencies in charge of emulation and commendation shall receive and consider dossiers and assist competent persons in deciding on commendation.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 84.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. A dossier of consideration of an emulation title comprises:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ The achievement report of the individual or collective concerned;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ The proposal of the Emulation Council;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ The written record of the emulation assessment meeting.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. A dossier of proposal for commendation comprises:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ The written statement of achievements of the individual or collective nominated for commendation; </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ The written proposal for commendation, made by the head of the agency or organization having the individual or organization considered for commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ In case of proposal for commendation of individuals or collectives with inventions, innovations, improvements, application of scientific and technological advances, compositions or creations in other domains, written certifications of competent management agencies must be enclosed.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. In case of nomination for conferment of orders, medals, State honorable titles, the "Government's Emulation Flag" or the "Prime Minister's Diploma of Merit," written opinions of central State management agencies in the specialized hierarchies or local administrations shall be required.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 85.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Cases which meet all the following conditions shall be proposed for commendation according to simple procedures:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">a/ The commendation aims to serve political requirements, mobilize and encourage the masses in time;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">b/ Individuals and/or collectives that have recorded unexpected outstanding achievements in combat, working, labor or study;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">c/ Obvious achievements or meritorious services.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The commendation according to simple procedures shall be prescribed by the Government.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 86.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Government shall prescribe the procedures, process and time limits for consideration of emulation titles and commendation forms.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter V</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">RIGHTS AND OBLIGATIONS OF COMMENDED INDIVIDUALS AND COLLECTIVES</span></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"></span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 87.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Commended individuals and collectives shall, depending on the commendation forms, be presented rewards in kind and enjoy other benefits as prescribed by law.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 88.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Individuals awarded with emulation titles and commendations of various forms shall have the right to preserve, display and use their rewards in kind.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Collectives awarded with commendations of various forms shall have the right to preserve, display and use the symbols of such commendation forms on their official documents.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 89.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Commended individuals and collectives shall have the obligation to preserve their rewards in kind and must not lend them to other persons for committing law violation acts.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter VI</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">STATE MANAGEMENT OVER EMULATION AND COMMENDATION WORK</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 90.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The contents of State management over emulation and commendation include:</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Promulgating legal documents on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Formulating policies on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. Popularizing, disseminating, guiding and organizing the implementation of, law provisions on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">4. Organizing training and refresher courses for State officials and employees engaged in the emulation and commendation work;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">5. Conducting preliminary and final reviews, awarding commendations of various forms, evaluating the effectiveness of the emulation and commendation work;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">6. Undertaking international cooperation on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">7. Inspecting and examining the implementation of law provisions on emulation and commendation;</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">8. Settling complaints and denunciations related to, handling law violations in, emulation and commendation.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 91.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The Government shall perform unified State management over emulation and commendation nationwide.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The central agency performing the State management over emulation and commendation shall have to assist the Government in performing the State management over emulation and commendation.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The Government shall define the functions, tasks, powers and organizational structure of the agency performing the State management over emulation and commendation.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2, Ministries and ministerial-level agencies shall, within the scope of their tasks and powers, perform the State management over emulation and commendation according to law.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">3. The People's Committees at all levels shall perform the State management emulation and commendation in their respective localities according to law.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 92.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Supreme People's Court and the Supreme People's Procuracy shall, within the scope of their tasks and powers, manage the emulation and commendation within their respective services.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 93.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> Political organizations, socio-political organizations and social organizations shall base themselves on the provisions of this Law and other relevant documents to manage the emulation and commendation within their respective organizations. </span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 94.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Emulation and Commendation Fund shall be formed on the basis of the State budget, contributions of individuals and organizations at home and abroad and other revenue sources prescribed by law.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The Government shall prescribed the establishment, management and use of the Emulation and Commendation Fund.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 95.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Government shall prescribe forms, colors, numbers of stars and stripes for each type and class of order, medal and badge; materials, sizes and frames of all types of orders, medals, emulation flags, diplomas of merit, certificates of merit and other rewards in kind.</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter VII</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">HANDLING OF VIOLATIONS</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article</span></i></b><b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> 96.-</span></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Those who have made false declarations of their achievements in order to be commended shall have their commendation decisions cancelled and their rewards in kind and cash recovered, and, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability; if causing any damage, they shall have to pay compensation therefore according to law.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Individuals who have made false certifications or forged dossiers or papers for other persons in order to make commendation proposals; those who have abused their positions and powers to make commendation decisions in contravention of law shall, depending on the nature and seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal liability; if causing any damage, they shall have to pay compensation therefore according to law.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 97.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Individuals who have been conferred State honorable titles but then committed law violations may have such State honorable titles stripped off at the proposals of the Prime Minister. </span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. The stripping of State honorable titles shall be decided by the State President.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 98.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. Individuals shall have the right to lodge complaints and denunciations related to emulation or commendation according to law provisions on complaints and denunciations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Organizations shall have the right to lodge denunciations related to emulation or commendation according to law provisions on complaints and denunciations.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. Competent agencies, organizations and individuals shall have to settle complaints and denunciations related to emulation or commendation according to law provisions on complaints and denunciations</span></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Chapter VIII</span></b></p>
<p align="center" style="text-align:center;"><b style=""><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">IMPLEMENTATION PROVISIONS</span></b></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 99.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The State shall protect emulation titles and commendation forms already conferred or posthumously conferred before this Law takes effect.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 100.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> In order to receive foreign commendation forms, Vietnamese individuals and collectives at home and abroad must obtain the consent of competent State bodies of the Socialist Republic of Vietnam or observe the provisions of international agreements which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 101.- </span></i></b></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">1. The State shall continue considering and effecting the commendation and sum-up review of revolutionary merits for individuals, families, localities and units which have made merits and achievements.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">The Government shall provide guidance on the modes and time limits for conclusion of the commendation and final review of revolutionary achievements.</span></p>
<p><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">2. In addition to the commendation forms provided for by this Law, competent agencies, organizations and individuals shall have the right to apply appropriate incentive forms to individuals and collectives in order to laud good examples in time in labor, production, working and to mobilize emulation movements in compliance with the principles prescribed by this Law.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 102.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> This Law takes implementation effect as from July 1, 2004.</span></p>
<p><b><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">Article 103.-</span></i></b><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;"> The Government shall specify and guide the implementation of this Law.</span></p>
<p><i><span style="font-family:'Arial','sans-serif';font-size:10pt;">This Law was adopted on November 26, 2003 by the 11th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 4th session.</span></i></p>
</span></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch Quốc hội </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyen Van An</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE NATIONAL ASSEMBLY Number: 15/2003/QH11
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , November 26, 2003
LAW
ON EMULATION AND COMMENDATION
(No.15/2003/QH11)
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which
was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25,
2001 of the Xth National Assembly, the 10th session;
This Law provides for emulation and commendation.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. This Law provides for the subjects, scope, principles,
forms, criteria, competence, order and procedures for emulation and
commendation.
Article 2. This Law shall apply to Vietnamese individuals and
collectives, overseas Vietnamese and foreign individuals as well as
collectives.
Article 3. In this Law, the following words and phrases are construed
as follows:
1. Emulation means organized activities voluntarily participated by
individuals and collectives in order to attain the best achievements in
national construction and defense.
2. Commendation means the recognition, praise and honoring of merits and
the encouragement with material benefits of individuals and collectives that
have recorded achievements in national construction and defense.
3. Emulation titles mean the forms of recognition, praise and honoring of
individuals and collectives that have recorded achievements in emulation
movements.
Article 4. The State shall effect commendation through reviewing the
achievements recorded at different stages of revolution; regular and
unexpected commendation; senioritybased commendation and external
commendation.
Article 5. Emulation aims to create a motive force to mobilize, attract
and encourage all individuals and collectives to promote their patriotic
tradition, dynamism and creativity in striving to well accomplish the assigned
tasks for the objective of a prosperous people, a strong country, an
equitable, democratic and civilized society.
Article 6.
1. Emulation principles include:
a/ Voluntariness, selfconsciousness and publicity;
b/ Unity, cooperation and mutual development.
2. Commendation principles include:
a/ Accuracy, publicity, fairness and timeliness;
b/ One commendation form may be awarded many times to one subject;
c/ Assurance of uniformity between nature, form and subject of commendation;
d/ Close combination of spiritual encouragement with material benefits.
Article 7. Emulation titles include:
1. Emulation titles for individuals;
2. Emulation titles for collectives;
3. Emulation titles for households.
Article 8. Commendation forms include:
1. Order;
2. Medal;
3. State honorable title;
4. "Ho Chi Minh Prize," "State prize";
5. Commemorative medal, badge;
6. Diploma of merit;
7. Certificate of merit.
Article 9. Competent agencies, organizations and individuals shall have
to direct and organize the emulation and commendation work according to law.
Article 10.
1. Bases for consideration and conferment of emulation titles:
a/ Emulation movements;
b/ Registration for participation in emulation;
c/ Emulation achievements;
d/ Criteria of emulation titles.
2. Bases for consideration of commendation:
a/ Commendation criteria;
b/ Scope and degree of effect of achievements;
c/ Responsibilities and specific circumstances under which achievements have
been recorded.
Article 11. The State shall guarantee all spiritual and material
benefits for individuals and collectives commended according to law.
The State shall set aside an adequate budget for the emulation and
commendation work; encourage all Vietnamese as well as foreign individuals and
collectives to make contributions to the State's Emulation and Commendation
Fund.
Article 12. Vietnam Fatherland Front, its member organizations and
other social organizations shall, within the scope of their tasks and powers,
have the following responsibilities:
1. To popularize, and mobilize their members and join functional agencies in
popularizing and mobilizing people to implement, the legislation on emulation
and commendation;
2. To organize, or coordinate with State agencies in organizing, emulation
campaigns and movements;
3. To supervise the implementation of the legislation on emulation and
commendation.
Article 13. The mass media shall have to regularly popularize,
disseminate and exemplarily laud typical advanced models, good people, good
deeds and campaign for emulation and commendation movements.
Article 14. The following acts are strictly forbidden:
1. Organizing emulation or commendation contrary to the State policies and
laws; taking advantage of emulation or commendation for selfseeking purposes;
2. Obstructing or forcing people to participate in emulation movements;
3. Making false declaration; forging dossiers, making wrong certification or
proposals for emulation or commendation;
4. Abusing one's positions and powers to propose or decide on commendation
contrary to law;
5. Wasting the property of the State and collectives in emulation and
commendation.
Chapter II
ORGANIZATION OF EMULATION, EMULATION TITLES AND CRITERIA THEREOF
Article 15.
1. Forms of organization of emulation include:
a/ Regular emulation;
b/ Emulation drive;
2. The scope of emulation:
a/ On a nationwide scale;
b/ Within ministries, departments, branches, localities or units.
Article 16. The contents of organization of emulation movements
include:
1. To identify emulation objectives, scope, subjects and contents;
2. To determine emulation criteria, slogans and periods;
3. To determine measures to organize emulation movements;
4. To launch, and direct the implementation of, emulation movements;
5. To organize preliminary and final reviews of emulation and presentation of
emulation awards.
Article 17. Agencies, organizations and units which launch emulation
movements shall have the following responsibilities:
1. To organize emulation movements associated with labor, production, study,
working or combat;
2. To organize practical activities in order to mobilize and encourage
everyone to consciously and enthusiastically emulate in labor, production,
study, working, combat, industriousness, thriftiness, creativity, and devote
their strengths and intelligence to the cause of national construction and
defense;
3. To urge and examine the implementation, to make preliminary and final
reviews of the emulation work;
4. To discover, popularize and disseminate typical advanced models for study
and wide multiplication;
5. To well implement commendation policies in order to mobilize everyone to
actively emulate in labor, production, study, working or combat.
Article 18.
1. The State President or the Prime Minister shall launch and direct
emulation movements on a national scale.
2. Ministers, heads of ministeriallevel agencies, Governmentattached
agencies; leaders of departments, branches, agencies and organizations at the
central level shall launch and direct emulation movements within the branches
and domains under their respective charge.
3. The presidents of People's Committees at all levels shall launch and
direct emulation movements within their respective localities.
4. Leaders of agencies, organizations or units shall launch and direct
emulation movements within their respective agencies, organizations or units.
.
Article 19. Agencies in charge of the emulation and commendation work
shall have the following responsibilities:
1. To give advice on, and propose undertakings in, the emulation work;
2. To formulate emulation programs, plans and contents;
3. To guide the organization of emulation and examine the implementation;
4. To give advice on the preliminary and final reviews of, propose
commendation and make recommendations on renewing the emulation and
commendation work.
Article 20.
1. Emulation titles for individuals include:
a/ "National Emulation Fighter";
b/ Emulation Fighter of the ministerial, branch, provincial or central mass
organizationlevel;
c/ "GrassrootsLevel Emulation Fighter";
d/ "Advanced Laborer," "Advanced Fighter".
2. Emulation titles for collectives include:
a/ The "Government's Emulation Flag";
b/ Emulation Flag of the ministerial, branch, provincial or central mass
organizationlevel;
c/ "Excellent Labor Collective," "DeterminedToWin Unit";
d/ "Advanced Labor Collective", "Advanced Unit";
e/ The emulation title for villages, hamlets, street quarter groups and the
equivalent is the Cultured Village, Hamlet or Street Quarter Group.
3. The emulation title for households is the "Cultured Family."
4. Emulation titles shall be considered and conferred annually or for each
drive.
Article 21. The "National Emulation Fighter" title shall be considered
and conferred on individuals who have recorded typical outstanding
achievements among those individuals who have won the title of Emulation
Fighter of the ministerial, branch, provincial or central mass
organizationlevel for two consecutive times.
Article 22. The title of Emulation Fighter of the ministerial,
branch, provincial or central mass organizationlevel shall be considered
and conferred on individuals who have recorded typical outstanding
achievements among those individuals who have won the "GrassrootsLevel
Emulation Fighter" title for three consecutive times.
Article 23. The "GrassrootsLevel Emulation Fighter" title shall be
considered and conferred on individuals who satisfy the following criteria:
1. Having satisfied the criteria of the "Advanced Laborer" or "Advanced
Fighter" title;
2. Having had initiatives, technical modifications or applied new
technologies to increase labor productivity.
Article 24.
1. The "Advanced Laborer" title shall be considered and conferred on
officials, public employees, workers or public servants who satisfy the
following criteria:
a/ Having well fulfilled their assigned tasks, achieving high productivity and
quality;
b/ Having well observed undertakings and policies of the Party, laws of the
State, showing a spirit of selfreliance and selfstrengthening, unity and
mutual assistance, having actively participated in emulation movements;
c/ Having actively studied political, cultural and professional knowledge;
d/ Possessing good ethics and a healthy lifestyle.
2. Officers, noncommissioned officers, professional armymen, defense workers
and soldiers of the People's Army; officers, professional noncommissioned
officers and soldiers of the People's Police who satisfy the criteria
prescribed in Clause 1 of this Article shall be considered and conferred the
"Advanced Fighter" title.
3. Laborers who do not fall into the subjects prescribed in Clause 1 and
Clause 2 of this Article but have been exemplary in observing undertakings,
policies and laws of the State, possess good ethics and a healthy lifestyle, a
spirit of unity and mutual assistance, have actively participated in
production emulation movements, social activities and achieved high labor
productivity shall be considered and conferred the "Advanced Laborer" title.
Article 25. The "Government's Emulation Flag" shall be considered and
conferred on collectives that satisfy the following criteria:
1. Having recorded achievements, overfulfilled emulation norms and their
assigned tasks in the year; being typical outstanding collectives in the whole
country;
2. Having new typical factors and/or new typical models for the whole country
to follow;
3. Having preserved internal unity, taken the lead in practicing thrift,
combating wastefulness, corruption and other social evils.
Article 26. The Emulation Flag of the ministerial, branch,
provincial or central mass organizationlevel shall be considered and
conferred on collectives under ministries, branches, ministeriallevel
agencies, Governmentattached agencies, central mass organizations, provinces
or centrally run cities, which satisfy the following criteria:
1. Having overfulfilled emulation norms and their assigned tasks in the
year, are typical outstanding collectives of ministries, branches, provinces
or central mass organizations;
2. Having new factors and/or new models for other collectives of ministries,
branches, ministeriallevel agencies, Governmentattached agencies, central
mass organizations, provinces or centrallyrun cities to follow;
3. Having preserved internal unity, actively practiced thrift, combated
wastefulness, corruption and other social evils.
Article 27.
1. The "Excellent Labor Collective" title shall be considered and conferred
on collectives which satisfy the following criteria:
a/ Having been creative, having overcome difficulties and excellently
fulfilled their tasks, well performed their obligations toward the State;
b/ Having regular, practical and effective emulation movements;
c/ With 100% of their individual members having fulfilled their assigned
tasks, at least 70% of whom winning the "Advanced Laborer" title;
d/ Having at least one individual winning the "GrassrootsLevel Emulation
Fighter" title and no individual being disciplined in the form of caution or a
heavier form;
e/ Having preserved internal unity, been exemplary in observing undertakings
and policies of the Party and laws of the State.
2. Collectives of the people's armed forces which satisfy the criteria
prescribed at Points a, b, d and e, Clause 1 of this Article, and 100% of
their individual members having fulfilled their assigned tasks, at least 70%
of whom winning the "Advanced Fighter" title, shall be considered and
conferred the "DeterminedToWin Unit" title.
Article 28.
1. The "Advanced Labor Collective" title shall be considered and conferred on
collectives which satisfy the following criteria:
a/ Having well fulfilled their assigned tasks and plans;
b/ Having regular, practical and effective emulation movements;
c/ With more than 50% of their individual members having won the "Advanced
Laborer" title and none of their individual members having been disciplined in
the form of caution or a heavier form;
d/ Having preserved internal unity, well observed undertakings and policies of
the Party and laws of the State.
2. Collectives of the people's armed forces which satisfy the criteria
prescribed at Points a, b and d, Clause 1 of this Article, and more than 50%
of their individual members have won the "Advanced Fighter" title, shall be
considered and conferred the "Advanced Unit" title.
Article 29. The "Cultured Family" title in communes, wards and
townships shall be considered and conferred on households which satisfy the
following criteria:
1. Having been exemplary in observing undertakings and policies of the Party,
laws of the State, actively participated in emulation movements in the
localities where they reside;
2. Their families are harmonious, happy and progressive; support and help
other people in the community;
3. Having organized labor, production, business, work and study with good
productivity, quality and efficiency.
Article 30. The title of Cultured Village, Hamlet or Street Quarter
Group shall be considered and conferred on villages, hamlets, street quarter
groups and the equivalent, which satisfy the following criteria:
1. Economic life is stable and step by step improves;
2. Cultural and spiritual life is healthy and diversified;
3. The environment and landscape is clean and beautiful;
4. Having well observed undertakings and policies of the Party and laws of
the State;
5. Having a spirit of unity, mutual support and assistance in the community.
Article 31.
1. The emulation titles and criteria thereof of political organizations,
sociopolitical organizations and social organizations shall be prescribed by
the central agencies of these organizations and registered with the central
agencies performing the State management over emulation and commendation.
2. The emulation titles and criteria thereof for students and collectives of
students in schools or other education establishments of the national
education system shall be prescribed by the Ministry of Education and
Training.
Chapter III
FORMS, SUBJECTS AND CRITERIA OF COMMENDATION
Section 1
ORDERS
Article 32. Orders shall be conferred or posthumously conferred on
individuals and conferred on collectives that have rendered meritorious
services, recorded regular or unexpected achievements, contributing to the
cause of national construction and defense.
Article 33.
1. Orders include:
a/ "Gold Star Order";
b/ "Ho Chi Minh Order";
c/ "Independence Order", first, second and third classes;
d/ "Military Exploit Order", first, second and third classes;
e/ "Labor Order", first, second and third classes;
f/ "Fatherland Defense Order", first, second and third classes;
g/ "Feat Order", first, second and third classes;
h/ "Great National Unity Order";
i/ "Bravery Order";
j/ "Friendship Order."
2. The forms and classes of orders shall be distinguished by color, number of
stars and number of stripes on order bands and ribbons.
Article 34.
1. The "Gold Star Order" is the noblest order of the Socialist Republic of
Vietnam.
2. The "Gold Star Order" shall be conferred or posthumously conferred on
individuals who satisfy one of the following criteria:
a/ Having rendered great and exceptionally outstanding meritorious services in
the revolutionary cause of the Party and the nation;
b/ Having rendered great and exceptionally outstanding meritorious services to
the country in one of the political, economic, social, literature, art,
scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.
3. The "Gold Star Order" shall be conferred on collectives which satisfy the
following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for 10 or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of building and development of 50 years or more; if having
been conferred the "Ho Chi Minh Order," having a process of building and
development of 45 years or more.
4. Collectives which have recorded exceptionally outstanding achievements and
a process of building and development of 20 years, counting from the time of
being conferred the first "Gold Star Order," shall be considered for
conferment of the second "Gold Star Order."
Article 35.
1. The "Ho Chi Minh Order" shall be conferred or posthumously conferred on
individuals who have rendered great meritorious services, recorded numerous
outstanding achievements in one of the political, economic, social,
literature, art, scientific, technological, defense, security, diplomatic or
other domains.
2. The "Ho Chi Minh Order" shall be conferred on collectives which satisfy
the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of building and development of 40 years or more; if having
been conferred the firstclass "Independence Order" or firstclass "Military
Exploit Order," they must have a process of building and development of 35
years or more.
Article 36.
1. The firstclass "Independence Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals who have recorded exceptionally outstanding
achievements in one of the political, economic, social, literature, art,
scientific, technological, defense, security, diplomatic or other domains.
2. The firstclass "Independence Order" shall be conferred on collectives
which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of building and development of 30 years or more; if having
been conferred the secondclass "Independence Order," they must have a process
of building and development of 25 years or more.
Article 37.
1. The secondclass "Independence Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals who have recorded many outstanding achievements in
one of the political, economic, social, literature, art, scientific,
technological, defense, security, diplomatic or other domains.
2. The secondclass "Independence Order" shall be conferred on collectives
which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of building and development of 25 years or more; if having
been conferred the thirdclass "Independence Order," they must have a process
of building and development of 20 years or more.
Article 38.
1. The thirdclass "Independence Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals who have recorded outstanding achievements in one of
the political, economic, social, literature, art, scientific, technological,
defense, security, diplomatic or other domains.
2. The thirdclass "Independence Order" shall be conferred on collectives
which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of building and development of 20 years or more; if having
been conferred the firstclass "Labor Order," they must have a process of
building and development of 15 years or more.
Article 39.
1. The firstclass "Military Exploit Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding and brave
exploits in combat, combat service, training, force building, consolidation of
the allpeople defense and people's security, or have sacrificed their lives
heroically, setting bright examples in the whole country.
2. The firstclass "Military Exploit Order" shall be conferred on collectives
which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth
of 30 years or more; if having been conferred the secondclass "Military
Exploit Order," they must have a process of combat, combat service, training,
building and growth of 25 years or more.
Article 40.
1. The secondclass "Military Exploit Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding exploits
in combat, combat service, training, force building, consolidation of the all
people defense and people's security, or have sacrificed their lives
heroically, setting bright examples in the people's armed forces.
2. The secondclass "Military Exploit Order" shall be conferred on
collectives which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth
of 25 years or more; if having been conferred the thirdclass "Military
Exploit Order," they must have a process of combat, combat service, training,
building and growth of 20 years or more.
Article 41.
1. The thirdclass "Military Exploit Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who have recorded outstanding exploits
in combat, combat service, training, force building, consolidation of the all
people defense and people's security, or have sacrificed their lives
heroically, setting bright examples in the military zones, army corps,
military services or arms, general departments and the equivalent.
2. The thirdclass "Military Exploit Order" shall be conferred on collectives
which satisfy the following criteria:
a/ Having recorded outstanding achievements for five or more consecutive years
before the time of nomination; having maintained internal unity, with clean
and strong Party and mass organizations;
b/ Having a process of combat, combat service, training, building and growth
of 20 years or more; if having been conferred the firstclass "Fatherland
Defense Order" or firstclass "Feat Order," they must have a process of
combat, combat service, training, building and growth of 15 years or more.
Article 42.
1. The "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred on
individuals and conferred on collectives that have recorded outstanding
achievements in labor, creativity or national construction.
2. The firstclass "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred
on individuals who satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the secondclass "Labor Order" and then the "National
Emulation Fighter" title.
b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the State
level;
c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements or a long
process of devotion in agencies, organizations or mass organizations.
3. The firstclass "Labor Order" shall be conferred on collectives which
satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the secondclass "Labor Order," then the "Excellent
Labor Collective" or "DeterminedtoWin Unit" title for the subsequent five
consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial, branch.
provincial or central mass organizationlevel for three times or the
"Government's Emulation Flag" twice;
c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements.
Article 43.
1. The secondclass "Labor Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals who satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the thirdclass "Labor Order," then the title of
Emulation Fighter of the ministerial, branch. provincial or central mass
organizationlevel twice or the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;
b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the
ministerial, branch. provincial or central mass organizationlevel;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of
devotion in agencies, organizations or mass organizations.
2. The secondclass "Labor Order" shall be conferred on collectives which
satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the thirdclass "Labor Order," then the "Excellent
Labor Collective" or "DeterminedtoWin Unit" title for the subsequent five
consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial, branch.
provincial or central mass organizationlevel twice or the "Government's
Emulation Flag" once;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.
Article 44.
1. The thirdclass "Labor Order" shall be conferred or posthumously conferred
on individuals who satisfy one of the following criteria:
a/ Having won the "Grassrootslevel Emulation Fighter" title for seven
consecutive years and been conferred the Diploma of Merit of the ministerial,
branch. provincial or central mass organizationlevel twice or the "Prime
Minister's Diploma of Merit" once;
b/ Having scientific or art works or innovations or utility solutions, rated
as excellent by the ministeriallevel Science Councils and applied in practice
with high efficiency and practical results;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of
devotion in agencies, organizations or mass organizations.
3. The thirdclass "Labor Order" shall be conferred on collectives which
satisfy one of the following criteria:
a/ Having won the "Excellent Labor Collective" or "DeterminedtoWin Unit"
title for five consecutive years, been conferred the Emulation Flag of the
ministerial, branch. provincial or central mass organizationlevel once or
the "Prime Minister's Diploma of Merit" once;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.
Article 45.
1. The "Fatherland Defense Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals and conferred on collectives that have recorded
achievements in training and building forces, consolidating the allpeople
defense and people's security.
2. The firstclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following
criteria:
a/ Having been conferred the secondclass "Fatherland Defense Order," then the
"National Emulation Fighter" title;
b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the State
level;
c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements or a long
process of devotion in the people's armed forces.
3. The firstclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred on
collectives which satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the secondclass "Fatherland Defense Order," the
"Excellent Labor Collective" or "DeterminedToWin Unit" title for the
subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial,
branch. provincial or central mass organizationlevel for three times or the
"Government's Emulation Flag" twice;
c/ Having recorded unexpected exceptionally outstanding achievements.
Article 46.
1. The secondclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following
criteria:
a/ Having been conferred the thirdclass "Fatherland Defense Order," then the
title of Emulation Fighter of the ministerial, branch. provincial or
central mass organizationlevel twice or the "Prime Minister's Diploma of
Merit" once;
b/ Having inventions, scientific works or outstanding works of the
ministerial, branch. provincial or central mass organizationlevel;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of
devotion in people's armed forces.
2. The secondclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred on
collectives which satisfy one of the following criteria:
a/ Having been conferred the thirdclass "Fatherland Defense Order," then the
"Excellent Labor Collective" or "DeterminedtoWin Unit" title for the
subsequent five consecutive years, and the Emulation Flag of the ministerial,
branch. provincial or central mass organizationlevel twice or the
"Government's Emulation Flag" once;
b/ Having recorded unexpected outstanding achievements.
Article 47.
1. The thirdclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who satisfy one of the following
criteria:
a/ Having won the "GrassrootsLevel Emulation Fighter" title for seven
consecutive years and been conferred the Diploma of Merit of the ministerial,
branch. provincial or central mass organizationlevel twice or the "Prime
Minister's Diploma of Merit" once;
b/ Having scientific or art works or innovations, utility solutions rated as
excellent by the ministeriallevel Science Councils, which have been applied
in practice with high efficiency and practical results;
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements or a long process of
devotion in the people's armed forces.
2. The thirdclass "Fatherland Defense Order" shall be conferred on
collectives which satisfy one of the following criteria:
a/ Having won the "Excellent Labor Collective" or "DeterminedtoWin Unit"
title for five consecutive years and been conferred the Emulation Flag of the
ministerial, branch. provincial or central mass organizationlevel once or
the "Prime Minister's Diploma of Merit";
c/ Having recorded unexpected outstanding achievements.
Article 48.
1. The firstclass "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred
on individuals or conferred on collectives that have recorded exceptionally
outstanding feats in combat or combat service.
2. The secondclass "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred
on individuals or conferred on collectives that have recorded outstanding
feats in combat or combat service.
3. The thirdclass "Feat Order" shall be conferred or posthumously conferred
on individuals or conferred on collectives that have been brave, wise,
creative in excellently fulfilled their assigned tasks in combat or combat
service.
Article 49. The "Great National Unity Order" shall be conferred or
posthumously conferred on individuals who have a long process of devotion,
have rendered great meritorious services and recorded exceptionally
outstanding achievements in the cause of building the great national unity
block.
Article 50. The "Bravery Order" shall be conferred or posthumously
conferred on individuals who have taken brave acts to save people or property
of the State and/or the people.
Article 51. The "Friendship Order" shall be conferred or posthumously
conferred on foreigners and on collectives of foreigners that have made great
contributions to building, consolidating and developing the friendship between
Vietnam and other countries in the world.
Section 2. MEDALS
Article 52. Medals shall be awarded to officers, professional armymen,
defense workers working in agencies and units of the People's Army; officers,
professional noncommissioned officers working in agencies and units of the
People's Police, and foreigners who have, for a period of time, devoted and/or
made contributions to the cause of national construction and defense.
Article 53.
1. Medals include:
a/ "DeterminedtoWin Military Flag Medal";
b/ "For National Security Medal"
c/ "Glorious Fighter Medal", first, second and third classes;
d/ "Friendship Medal".
2. The forms and classes of medals shall be distinguished by color and the
number of stripes on medal bands and ribbons
Article 54. The "DeterminedtoWin Military Flag Medal" shall be
awarded to officers, professional armymen or defense workers who have served
in the People's Army for 25 or more consecutive years.
Article 55. The "For National Security Medal" shall be awarded to
officers, professional noncommissioned officers who have served in the
People's Police for 25 or more consecutive years.
Article 56.
1. The "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to officers, professional
armymen or defense workers working in agencies or units of the People's Army,
and officers and professional noncommissioned officers working in agencies or
units of the People's Police.
2. The criteria for considering and awarding the "Glorious Fighter Medal" to
all subjects defined in Clause 1 of this Article are as follows:
a/ The firstclass "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals
who have a working period of 15 years or more;
b/ The secondclass "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals
who have a working period of 10 years or more;
c/ The thirdclass "Glorious Fighter Medal" shall be awarded to individuals
who have a working period of 5 years or more.
Article 57. The "Friendship Medal" shall be awarded to foreigners who
have worked in Vietnam for a certain period, made many contributions to the
cause of construction and defense of Vietnam.
Section 3. STATE HONORABLE TITLES
Article 58.
1. State honorable titles shall be awarded or posthumously awarded to
individuals and awarded to collectives that have made exceptionally
outstanding contributions to the cause of national construction and defense.
2. State honorable titles include:
a/ "Vietnamese Heroic Mother";
b/ "People's Armed Force Hero"
c/ "Labor Hero";
d/ "People's Teacher," "Teacher of Merit";
e/ "People's Doctor," "Doctor of Merit";
f/ "People's Artist," "Artist of Merit";
g/ "People's Artisan," "Artisan of Merit".
Article 59. The "Vietnamese Heroic Mother" title shall be awarded or
posthumously awarded to mothers who have made numerous contributions and
sacrifices for the cause of national liberation, national construction and
defense, and the performance of international obligations.
The consideration of award or posthumous award of the "Vietnamese Heroic
Mother" title shall comply with the regulations of the National Assembly
Standing Committee.
Article 60.
1. The "People's Armed Force Hero" title shall be awarded or posthumously
awarded to individuals who have recorded exceptionally outstanding
achievements in combat, combat service, preservation of security, social order
and safety, are loyal to the socialist Fatherland of Vietnam and possess
revolutionary virtues and qualities.
2. The "People's Armed Force Hero" title shall be awarded to collectives
which have recorded exceptionally outstanding achievements in combat, combat
service, preservation of security, social order and safety; are loyal to the
socialist Fatherland of Vietnam; have maintained good internal unity, with
clean and strong Party and mass organizations.
Article 61.
1. The "Labor Hero" title shall be awarded or posthumously awarded to
individuals who have recorded exceptionally outstanding achievements in labor
and creation for the objective of a prosperous people, a strong country and an
equitable, democratic and civilized society, are loyal to the Socialist
Republic of Vietnam, and possess revolutionary virtues and qualities.
2. The "Labor Hero" title shall be awarded to collectives which have recorded
exceptionally outstanding achievements in labor and creation for the objective
of a prosperous people, a strong country and an equitable, democratic and
civilized society; have maintained good internal unity, clean and strong Party
and mass organizations.
Article 62.
1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's
Teacher" or "Teacher of Merit" title are teachers in schools or education
establishments within the national education system, and education
administrators.
2. The "People's Teacher" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and fond of
pupils, possessing excellent pedagogical talents, having made great
contributions to the education cause, exerting widespread influences in the
service and the entire society, being respected by pupils, colleagues and
people;
c/ Having personally engaged in teaching or lecturing for 20 years or more;
for education administrators, having worked in the service for 25 years or
more, including 15 years of being personally engaged in teaching or lecturing.
3. The "Teacher of Merit" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and fond of
pupils, possessing excellent pedagogical talents, having made contributions to
the education cause, being respected by pupils, colleagues and people;
c/ Having personally engaged in teaching or lecturing for 15 years or more;
for education administrators, having worked in the service for 20 years or
more, including 10 years of being personally engaged in teaching or lecturing.
4. The "People's Teacher" and "Teacher of Merit" titles shall be considered
and announced one every two years on the anniversary of Vietnamese Teacher's
Day of November 20.
Article 63.
1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's Doctor"
or "Doctor of Merit" title include medical doctors, pharmacists and
traditional medicine doctors who are engaged in medical examination and
treatment, production of pharmaceuticals, medical and/or pharmaceutical
research, hygiene and disease prevention, epidemic prevention, and health
administrators.
2. The "People's Doctor" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and
wholeheartedly fond of patients, having talents and numerous outstanding
achievements in disease prevention, disease treatment, scientific and
technical development in the medical domain, having made numerous
contributions to the cause of protection and improvement of people's health,
exerting widespread influence among people, and being trusted and respected by
patients and colleagues;
c/ Having personally engaged in professional or technical work in the service
for 20 years or more; for health administrators, having worked in the service
for 25 years or more, including 15 years of personally performing the
professional and technical work.
2. The "Doctor of Merit" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, being devoted to their jobs and
wholeheartedly fond of patients, having talents and numerous outstanding
achievements in their professions, and being trusted by people, patients and
colleagues;
c/ Having personally engaged in professional or technical work in the service
for 15 years or more; for health administrators, having worked in the service
for 20 years or more, including 10 years of personally performing the
professional and technical work.
4. The "People's Doctor" and "Doctor of Merit" titles shall be considered and
announced one every two years on the anniversary of Vietnamese Doctor's Day of
February 27.
Article 64.
1. The subjects eligible for consideration and award of the "People's Artist"
or "Artist of Merit" title include actors, actresses, directors, artistic
instructors, orchestra conductors, choreographers, cameramen, musicians,
painters and announcers working in the cultural and art domains.
2. The "People's Artist" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, excellent artistic talents, having made
numerous contributions to the Vietnamese revolutionary cause, being admired by
colleagues and people;
c/ Having engaged in art activities for 20 years or more; 15 years for the
circus art in particular; having won numerous prizes in domestic and
international art festivals and shows.
3. The "Artist of Merit" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, artistic talents, a sense of serving the
people, being admired by colleagues and people;
c/ Having engaged in art activities for 15 years or more; in particular, 10
years for the circus art; having won numerous prizes in domestic and
international art festivals and shows.
4. The "People's Artist" and "Artist of Merit" titles shall be considered and
announced one every two years on the anniversary of the National Day of
September 2
Article 65.
1. The "People's Artisan" and "Artisan of Merit" titles shall be awarded to
individuals who have worked in the traditional handicrafts or fine art crafts
for many years, inherited, preserved, created and developed such crafts.
2. The "People's Artisan" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, excellent talents, excellent skills,
having personally created various products of high economic, technical and
fineart value;
c/ Having made great merits in preserving, handing down, teaching their
crafts, creating and developing traditional handicrafts and fineart crafts.
d/ Being admired and respected by colleagues and people, exemplary for
handicrafts or fineart crafts in the whole country.
3. The "Artisan of Merit" title shall be considered and awarded to the
subjects defined in Clause 1 of this Article, who satisfy the following
criteria:
a/ Being loyal to the socialist Fatherland of Vietnam;
b/ Possessing good ethical qualities, excellent talents, good skills, having
personally created various products of high economic, technical and fineart
value;
c/ Having made merits in preserving, handing down, teaching their crafts,
creating and developing traditional handicrafts or fineart crafts.
d/ Being admired and respected by colleagues and people, exemplary for the
handicrafts or fineart crafts in the localities.
4. The "People's Artisan" and "Artisan of Merit" titles shall be considered
and announced one every two years on the anniversary of the National Day of
September 2.
Section 4
"HO CHI MINH PRIZE", "STATE PRIZE"
Article 66.
1. "The "Ho Chi Minh Prize" and "State Prize" shall be awarded to authors of
one or many works which have been published and used since the date of
foundation of the Democratic Republic of Vietnam, including:
a/ Scientific and technological research works, textbooks, course books used
in schools and other education establishments;
b/ Literary or art works, theoretical or critical research works in various
publication forms, architectural, exhibition, theatrical, cinematographic,
broadcasting, television, teaching works, music records or other forms.
2. The "Ho Chi Minh Prize" and "State Prize" shall be awarded to foreigners
who have research works on Vietnam.
Article 67.
1. The "Ho Chi Minh Prize" shall be considered and awarded to authors of one
or many scientific and technological research, education or literary and art
works satisfying the following criteria:
a/ Being exceptionally excellent;
b/ Being of very high scientific, literary or art value in terms of
ideological content;
b/ Bearing great effects in service of the revolutionary cause, having
widespread and longterm influence in the people's life, making important
contributions to the cause of development of the national economy, science,
technology, education, literature or arts.
2. The "Ho Chi Minh Prize" shall be considered and announced once every five
years on the anniversary of the National Day of September 2.
Article 68.
1. The "State Prize" shall be considered and awarded to authors of one or
many scientific, technological, education works, literary or art works of high
scientific, literature or art value in terms of ideological content, having
great effects and influences in the society according to the following
criteria:
a/ Excellent works of scientific and technological research or application of
scientific and technological advances, having the effect of raising labor
productivity, bringing about economic efficiency, making considerable
contributions to the socioeconomic development;
b/ Textbooks or course books of excellent value and used broadly in schools
and other education establishments within the national education system;
c/ Literary or art works of high value in terms of ideological content and
artistic form, having good effects in educating and building people of new
type, raising the aesthetic level of people, having made considerable
contributions to the development of Vietnam's arts or literature.
2. The "State Prize" shall be considered and announced once every two years
on the anniversary of the National Day of September 2.
Section 5
COMMEMORATIVE MEDALS, BADGES
Article 69. Commemorative medals or badges shall be awarded to
individuals who have made contributions to the process of development of
ministries, departments, branches, political organizations, sociopolitical
organizations or social organizations.
The names of commemorative medals or badges, the subjects and criteria for
being awarded commemorative medals or badges shall be prescribed by
ministries, departments, branches, political organizations, sociopolitical
organizations or social organizations. Commemorative medals and badges must be
registered with the central agencies in charge of the State management over
emulation and commendation.
Section 6
DIPLOMAS OF MERIT
Article 70.
1. Diplomas of Merit shall be awarded to individuals or collectives that have
recorded regular or unexpected achievements.
2. Diplomas of Merit include:
a/ "The Prime Minister's Diploma of Merit;
b/ The Diploma of Merit of the ministerial, branch, provincial or central
mass organizationlevel.
Article 71.
1, The "Prime Minister's Diploma of Merit" shall be awarded to individuals who
satisfy one of the following criteria:
a/ Having been awarded the Diploma of Merit of the ministerial, branch,
provincial or central mass organizationlevel and won the "GrassrootsLevel
Emulation Fighter" title for 5 consecutive years;
b/ Having recorded unexpected achievements.
2. The "Prime Minister's Diploma of Merit" shall be awarded to collectives
that satisfy one of the following criteria:
a/ Having been awarded the Diploma of Merit of the ministerial, branch,
provincial or central mass organizationlevel and won the "Excellent Labor
Collective" or "DeterminedToWin Unit" title for 3 or more consecutive years;
b/ Having recorded unexpected achievements.
Article 72.
1. The Diploma of Merit of the ministerial, branch, provincial or central
mass organizationlevel shall be awarded to individuals who satisfy the
following criteria:
a/ Having excellently accomplished their tasks and civic obligations;
b/ Possessing good ethical qualities; a sense of unity, having been exemplary
in observing undertakings and policies of the Party and laws of the State;
c/ Having actively studied to raise their professional qualifications.
2. The Diploma of Merit of the ministerial, branch, provincial or central
mass organizationlevel shall be awarded to collectives which satisfy the
following criteria:
a/ Having excellently accomplished their tasks;
b/ Having preserved internal unity; well implemented the regulation on
grassroots democracy, actively responded to emulation movements;
c/ Having ensured the material and spiritual life in their collectives,
practiced thrift;
d/ Having well implemented regimes and policies to all collective members;
e/ Having clean and strong Party and mass organizations.
Article 73.
The commendation in the form of diplomas of merit of political organizations,
sociopolitical organizations or social organizations shall be prescribed by
the central agencies of these organizations.
Section 7
CERTIFICATES OF MERIT
Article 74.
1. Certificates of Merit shall be awarded to individuals or collectives that
have recorded regular or unexpected achievements.
2. Certificates of Merit include:
a/ Certificates of Merit of heads of agencies or units under ministries,
branches, ministeriallevel agencies or Governmentattached agencies;
b/ Certificates of Merit of chairmen of Managing Boards, general directors or
directors of State Enterprises;
c/ Certificates of Merit of heads of professional agencies or the equivalent
under provinciallevel People's Committees.
d/ Certificates of Merit of presidents of districtlevel People's Committees;
e/ Certificates of Merit of presidents of communelevel People's Committees.
Article 75.
1. Certificates of Merit shall be awarded to individuals who satisfy the
following criteria:
a/ Having well accomplished their tasks and civic obligations;
b/ Possessing good ethical qualities; a sense of unity, having been exemplary
in observing undertakings and policies of the Party and laws of the State;
c/ Having constantly studied to raise their professional qualifications.
2. Certificates of Merit shall be awarded to collectives which satisfy the
following criteria:
a/ Having well accomplished their tasks;
b/ Having preserved internal unity; well implemented the regulations on
grassroots democracy, well organized emulation movements;
c/ Having taken care of the material and spiritual life in their collectives,
practiced thrift;
d/ Having fully implemented regimes and policies to all collective members;
Article 76.
1. The commendation in the form of certificates of merit of political
organizations, sociopolitical organizations or social organizations shall be
prescribed by the central agencies of these organizations.
2. The commendation in the form of certificates of merit for individual
students and collectives of students at schools or other education
establishments within the national education system shall be prescribed by the
Ministry of Education and Training.
3. The commendation in the form of certificates of merit of other
organizations shall be prescribed by the Government.
Chapter IV
DECIDING AND AWARDING COMPETENCE, PROCEDURES AND DOSSIERS OF PROPOSAL FOR
COMMENDATION
Section 1
DECIDING AND AWARDING COMPETENCE
Article 77. The State President shall decide to confer orders, medals,
the "Ho Chi Minh Prize," the "State Prize" and State honorable titles.
Article 78. The Government shall decide to confer the "Government's
Emulation Flag."
The Prime Minister shall decide to confer the "National Emulation Fighter"
title and the "Prime Minister's Diploma of Merit."
Article 79. Ministers, heads of ministeriallevel agencies or
Governmentattached agencies, the chief judge of the Supreme People's Court,
the chairman of the Supreme People's Procuracy, leaders of central agencies or
organizations of mass organizations, and presidents of provinciallevel
People's Committees shall decide to award diplomas of merit, emulation flags,
the "Excellent Labor Collective" title, the "Determined ToWin Unit" title
and the title of Emulation Fighter of the ministerial, branch, provincial or
central mass organizationlevel.
Article 80.
1. Heads of agencies or organizations under ministries, branches,
ministeriallevel agencies, Governmentattached agencies; chairmen of Managing
Boards, general directors, directors of State enterprises; heads of
professional agencies and the equivalent under the provinciallevel People's
Committees, and presidents of districtlevel People's Committees shall decide
to award the "GrassrootsLevel Emulation Fighter," "Advanced Laborer,"
"Advanced Fighter," "Advanced Labor Collective" and "Advanced Unit" titles and
certificates of merit.
2. The presidents of districtlevel People's Committees shall decide to award
the title of Cultured Village, Hamlet or Street Quarter Group.
3. The presidents of communelevel People's Committees shall decide to award
certificates of merit and the "Cultured Family" title.
Article 81.
1. Persons competent to decide certain commendation forms shall directly
award or authorize others to award commendations of such forms.
2. Ambassadors or heads of foreignbased diplomatic representation missions
of the Socialist Republic of Vietnam shall be authorized to award
commendations of various forms of the Vietnamese State to collectives and
individuals in their host countries.
Article 82. The organization of the award of emulation titles and
commendations of various forms shall be prescribed by the Government.
Section 2
PROCEDURES AND DOSSIERS OF PROPOSAL
Article 83.
1. Ministers, heads of ministeriallevel agencies or Governmentattached
agencies, the chief judge of the Supreme People's Court, the chairman of the
Supreme People's Procuracy, leaders of central agencies or organizations of
mass organizations, and presidents of provinciallevel People's Committees
shall consider and submit to the Prime Minister for proposal to the State
President to decide to confer orders, medals, the "Ho Chi Minh Prize," the
"State Prize," and State honorable titles.
2. Ministers, heads of ministeriallevel agencies or Governmentattached
agencies, leaders of central agencies or organizations of mass organizations,
and presidents of provinciallevel People's Committees shall propose the
Government to decide to award the "Government's Emulation Flag," propose the
Prime Minister to decide to award the "Prime Minister's Diploma of Merit" and
the "National Emulation Fighter" title.
3. Other emulation titles and commendation forms shall be proposed by the
immediate subordinate levels of the persons competent to decide on emulation
titles and commendation forms.
4. Functional agencies in charge of emulation and commendation shall receive
and consider dossiers and assist competent persons in deciding on
commendation.
Article 84.
1. A dossier of consideration of an emulation title comprises:
a/ The achievement report of the individual or collective concerned;
b/ The proposal of the Emulation Council;
c/ The written record of the emulation assessment meeting.
2. A dossier of proposal for commendation comprises:
a/ The written statement of achievements of the individual or collective
nominated for commendation;
b/ The written proposal for commendation, made by the head of the agency or
organization having the individual or organization considered for
commendation;
c/ In case of proposal for commendation of individuals or collectives with
inventions, innovations, improvements, application of scientific and
technological advances, compositions or creations in other domains, written
certifications of competent management agencies must be enclosed.
3. In case of nomination for conferment of orders, medals, State honorable
titles, the "Government's Emulation Flag" or the "Prime Minister's Diploma of
Merit," written opinions of central State management agencies in the
specialized hierarchies or local administrations shall be required.
Article 85.
1. Cases which meet all the following conditions shall be proposed for
commendation according to simple procedures:
a/ The commendation aims to serve political requirements, mobilize and
encourage the masses in time;
b/ Individuals and/or collectives that have recorded unexpected outstanding
achievements in combat, working, labor or study;
c/ Obvious achievements or meritorious services.
2. The commendation according to simple procedures shall be prescribed by the
Government.
Article 86. The Government shall prescribe the procedures, process and
time limits for consideration of emulation titles and commendation forms.
Chapter V
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF COMMENDED INDIVIDUALS AND COLLECTIVES
Article 87. Commended individuals and collectives shall, depending on
the commendation forms, be presented rewards in kind and enjoy other benefits
as prescribed by law.
Article 88. Individuals awarded with emulation titles and commendations
of various forms shall have the right to preserve, display and use their
rewards in kind.
Collectives awarded with commendations of various forms shall have the right
to preserve, display and use the symbols of such commendation forms on their
official documents.
Article 89. Commended individuals and collectives shall have the
obligation to preserve their rewards in kind and must not lend them to other
persons for committing law violation acts.
Chapter VI
STATE MANAGEMENT OVER EMULATION AND COMMENDATION WORK
Article 90. The contents of State management over emulation and
commendation include:
1. Promulgating legal documents on emulation and commendation;
2. Formulating policies on emulation and commendation;
3. Popularizing, disseminating, guiding and organizing the implementation of,
law provisions on emulation and commendation;
4. Organizing training and refresher courses for State officials and
employees engaged in the emulation and commendation work;
5. Conducting preliminary and final reviews, awarding commendations of
various forms, evaluating the effectiveness of the emulation and commendation
work;
6. Undertaking international cooperation on emulation and commendation;
7. Inspecting and examining the implementation of law provisions on emulation
and commendation;
8. Settling complaints and denunciations related to, handling law violations
in, emulation and commendation.
Article 91.
1. The Government shall perform unified State management over emulation and
commendation nationwide.
The central agency performing the State management over emulation and
commendation shall have to assist the Government in performing the State
management over emulation and commendation.
The Government shall define the functions, tasks, powers and organizational
structure of the agency performing the State management over emulation and
commendation.
2, Ministries and ministeriallevel agencies shall, within the scope of their
tasks and powers, perform the State management over emulation and commendation
according to law.
3. The People's Committees at all levels shall perform the State management
emulation and commendation in their respective localities according to law.
Article 92. The Supreme People's Court and the Supreme People's
Procuracy shall, within the scope of their tasks and powers, manage the
emulation and commendation within their respective services.
Article 93. Political organizations, sociopolitical organizations and
social organizations shall base themselves on the provisions of this Law and
other relevant documents to manage the emulation and commendation within their
respective organizations.
Article 94. The Emulation and Commendation Fund shall be formed on the
basis of the State budget, contributions of individuals and organizations at
home and abroad and other revenue sources prescribed by law.
The Government shall prescribed the establishment, management and use of the
Emulation and Commendation Fund.
Article 95. The Government shall prescribe forms, colors, numbers of
stars and stripes for each type and class of order, medal and badge;
materials, sizes and frames of all types of orders, medals, emulation flags,
diplomas of merit, certificates of merit and other rewards in kind.
Chapter VII
HANDLING OF VIOLATIONS
Article96.
1. Those who have made false declarations of their achievements in order to
be commended shall have their commendation decisions cancelled and their
rewards in kind and cash recovered, and, depending on the nature and
seriousness of their violations, be disciplined, administratively sanctioned
or examined for penal liability; if causing any damage, they shall have to pay
compensation therefore according to law.
2. Individuals who have made false certifications or forged dossiers or
papers for other persons in order to make commendation proposals; those who
have abused their positions and powers to make commendation decisions in
contravention of law shall, depending on the nature and seriousness of their
violations, be disciplined, administratively sanctioned or examined for penal
liability; if causing any damage, they shall have to pay compensation
therefore according to law.
Article 97.
1. Individuals who have been conferred State honorable titles but then
committed law violations may have such State honorable titles stripped off at
the proposals of the Prime Minister.
2. The stripping of State honorable titles shall be decided by the State
President.
Article 98.
1. Individuals shall have the right to lodge complaints and denunciations
related to emulation or commendation according to law provisions on complaints
and denunciations.
Organizations shall have the right to lodge denunciations related to emulation
or commendation according to law provisions on complaints and denunciations.
2. Competent agencies, organizations and individuals shall have to settle
complaints and denunciations related to emulation or commendation according to
law provisions on complaints and denunciations
Chapter VIII
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 99. The State shall protect emulation titles and commendation
forms already conferred or posthumously conferred before this Law takes
effect.
Article 100. In order to receive foreign commendation forms, Vietnamese
individuals and collectives at home and abroad must obtain the consent of
competent State bodies of the Socialist Republic of Vietnam or observe the
provisions of international agreements which the Socialist Republic of Vietnam
has signed or acceded to.
Article 101.
1. The State shall continue considering and effecting the commendation and
sumup review of revolutionary merits for individuals, families, localities
and units which have made merits and achievements.
The Government shall provide guidance on the modes and time limits for
conclusion of the commendation and final review of revolutionary achievements.
2. In addition to the commendation forms provided for by this Law, competent
agencies, organizations and individuals shall have the right to apply
appropriate incentive forms to individuals and collectives in order to laud
good examples in time in labor, production, working and to mobilize emulation
movements in compliance with the principles prescribed by this Law.
Article 102. This Law takes implementation effect as from July 1, 2004.
Article 103. The Government shall specify and guide the implementation
of this Law.
This Law was adopted on November 26, 2003 by the 11th National Assembly of
the Socialist Republic of Vietnam at its 4th session.
Chủ tịch Quốc hội
(Signed)
Nguyen Van An
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 21/1997;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "25/09/1997",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "25/09/1997",
"issuing_body/office/signer": [
"Thanh tra Nhà nước",
"Tổng Thanh tra Nhà nước",
"Tạ Hữu Thanh"
],
"official_number": [
"1178/TT-TTNN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 1178/TT-TTNN Hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
7592
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=7592&Keyword=
|
Circular 09/2004/TT-BYT
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>MINISTRY OF HEALTH</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
09/2004/TT-BYT
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , September 14, 2004</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<b><p>CIRCULAR No. <a class="toanvan" target="_blank">09/2004/TT-BYT</a> OF SEPTEMBER 14, 2004 GUIDING AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF POINTS OF THE HEALTH MINISTRY’S CIRCULAR No. <a class="toanvan" target="_blank">01/2004/TT-BYT</a> OF JANUARY 6, 2004 GUIDING THE PRIVATE MEDICAL OR PHARMACEUTICAL PRACTICE </p></b><p>In order to create favorable conditions for the consideration, approval and grant of private medical or pharmaceutical practice certificates, and for the post-equitization State enterprises to have time for personnel training and arrangement, the Health Ministry hereby guides the amendments and supplements to a number of points of Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">01/2004/TT-BYT</a> of January 6, 2004 guiding the private medical or pharmaceutical practice (hereinafter called Circular No. 01 for short) as follows:</p><p>1. To guide the supplements to Point c, Clause 1, Article 64 and Clause 1, Article 72 of Circular No. 01 as follows:</p><p>Foreigners and overseas Vietnamese applying for private medical or pharmaceutical practice certificates or permits to work in medical examination and/or treatment establishments in Vietnam shall have to submit their dossiers according to the provisions of Point c, Clause 1, Article 64 and Clause 1, Article 72 of Circular No. 01. The professional diplomas and other papers prescribed to be included in such dossiers, and granted or notarized or authenticated by foreign agencies must be consularly legalized and translated into Vietnamese, and the Vietnamese versions must be notarized according to the provisions of the Foreign Affairs Ministry's Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">01/1999/TT-NG</a> of June 3, 1999 promulgating the Regulation on legalization of papers and documents.</p><p>2. To amend and supplement the provisions of Point 2, Clause 8, Article 79 of Circular No. 01 as follows:</p><p>If the heads of the eyeglass service establishments set up before the effective date of Circular No. 01 still fail to satisfy the conditions prescribed in Clause 1, Article 13 of Circular No. 01, such establishments must draw up plans on training their heads so that by January 31, 2005, these persons can satisfy the above-mentioned conditions.</p><p>The State enterprises which, after being equitized, have sufficient pharmacists of university or intermediate degree, shall comply with the provisions of Points c and d, Clause 2, Article 46 and Points c and d, Clause 2, Article 47 of Circular No. 01. If having insufficient personnel to comply with the above stipulations, the enterprises' medicine-selling establishments run by prescription clerks and set up before June 1, 2003 in cities, provincial capitals and district townships shall be allowed to continue their operations until December 31, 2005. Afterward, the heads of the said establishments must satisfy the conditions prescribed at Points c and d, Clause 2, Article 46 and Points c and d, Clause 2, Article 47 of Circular No. 01.</p><p>This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official Gazette. The previous stipulations contrary to this Circular and the Health Ministry's Circular No. <a class="toanvan" target="_blank">08/2002/TT-BYT</a> of June 20, 2002 guiding the foreign cooperation and investment in the field of medical examination and treatment with traditional medicine in Vietnam are all hereby annulled.</p><p>Minister of Health<br/>TRAN THI TRUNG CHIEN</p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br>Thứ trưởng</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Tran Thi Trung Chien</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
MINISTRY OF HEALTH Number: 09/2004/TTBYT
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , September 14, 2004
CIRCULAR No.09/2004/TTBYT OF SEPTEMBER 14, 2004 GUIDING AMENDMENTS AND
SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF POINTS OF THE HEALTH MINISTRY’S CIRCULAR No.
01/2004/TTBYT OF JANUARY 6, 2004 GUIDING THE PRIVATE MEDICAL OR
PHARMACEUTICAL PRACTICE
In order to create favorable conditions for the consideration, approval and
grant of private medical or pharmaceutical practice certificates, and for the
postequitization State enterprises to have time for personnel training and
arrangement, the Health Ministry hereby guides the amendments and supplements
to a number of points of Circular No. 01/2004/TTBYT of January 6, 2004
guiding the private medical or pharmaceutical practice (hereinafter called
Circular No. 01 for short) as follows:
1. To guide the supplements to Point c, Clause 1, Article 64 and Clause 1,
Article 72 of Circular No. 01 as follows:
Foreigners and overseas Vietnamese applying for private medical or
pharmaceutical practice certificates or permits to work in medical examination
and/or treatment establishments in Vietnam shall have to submit their dossiers
according to the provisions of Point c, Clause 1, Article 64 and Clause 1,
Article 72 of Circular No. 01. The professional diplomas and other papers
prescribed to be included in such dossiers, and granted or notarized or
authenticated by foreign agencies must be consularly legalized and translated
into Vietnamese, and the Vietnamese versions must be notarized according to
the provisions of the Foreign Affairs Ministry's Circular No. 01/1999/TTNG of
June 3, 1999 promulgating the Regulation on legalization of papers and
documents.
2. To amend and supplement the provisions of Point 2, Clause 8, Article 79 of
Circular No. 01 as follows:
If the heads of the eyeglass service establishments set up before the
effective date of Circular No. 01 still fail to satisfy the conditions
prescribed in Clause 1, Article 13 of Circular No. 01, such establishments
must draw up plans on training their heads so that by January 31, 2005, these
persons can satisfy the abovementioned conditions.
The State enterprises which, after being equitized, have sufficient
pharmacists of university or intermediate degree, shall comply with the
provisions of Points c and d, Clause 2, Article 46 and Points c and d, Clause
2, Article 47 of Circular No. 01. If having insufficient personnel to comply
with the above stipulations, the enterprises' medicineselling establishments
run by prescription clerks and set up before June 1, 2003 in cities,
provincial capitals and district townships shall be allowed to continue their
operations until December 31, 2005. Afterward, the heads of the said
establishments must satisfy the conditions prescribed at Points c and d,
Clause 2, Article 46 and Points c and d, Clause 2, Article 47 of Circular No.
01.
This Circular takes effect 15 days after its publication in the Official
Gazette. The previous stipulations contrary to this Circular and the Health
Ministry's Circular No. 08/2002/TTBYT of June 20, 2002 guiding the foreign
cooperation and investment in the field of medical examination and treatment
with traditional medicine in Vietnam are all hereby annulled.
Minister of Health
TRAN THI TRUNG CHIEN
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Signed)
Tran Thi Trung Chien
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 33"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NÐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi thiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "",
"effective_date": "01/01/1999",
"enforced_date": "30/11/1998",
"expiry_date": "07/03/2002",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "14/07/1998",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng",
"Phạm Văn Trọng"
],
"official_number": [
"99/1998/TT-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Thông tư 18/2002/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 18/2002/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22636"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 99/1998/TT-BTC Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NÐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ quy định chi thiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 30/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7797"
],
[
"Luật Không số Thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=8535"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
72233
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//quangbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=72233&Keyword=
|
Chỉ thị 38/2000/CT-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
38/2000/CT-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Quảng Bình,
ngày
25 tháng
10 năm
2000</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:center;">
<strong>CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>Về việc tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn</strong></p>
<p align="center">
________________________</p>
<p>
Bộ Chính trị đã có Thông báo số 304 TB/TW ngày 22 tháng 6 năm 2000 về việc tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 30 CT/TW về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.</p>
<p>
Để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:</p>
<p>
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước, phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn thuộc ngành và địa phương mình. Các cơ quan, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều phải có chương trình triển khai thực hiện cụ thể. Phải làm cho cán bộ, công chức, nhân dân hiểu, nắm vững tinh thần nội dung Chỉ thị số 30/CT-TW ngày 18/2/1998 của Ban chấp hành TW Đảng và nội dung các văn bản Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">71/1998/NĐ-CP</a> ngày 08/9/1998. Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">07/1999/NĐ-CP</a> ngày 13/02/1999 và Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/1998/NĐ-CP</a> ngày 15/8/1998 của Chính phủ. Kế hoạch thực hiện phải cụ thể, làm vững chắc, nghiêm túc, không làm hình thức.</p>
<p>
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở ngành và địa phương mình bảo đảm đến cuối năm 2000, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở phải được triển khai cụ thể hoá thành các quy định, quy chế của cơ quan, doanh nghiệp và xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.</p>
<p>
Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện của một số cơ quan, đơn vị trong tháng 10 và tháng 11 năm 2000.</p>
<p>
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã cần xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định của cơ quan, đơn vị mình không phù hợp với yêu cầu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Hàng quý báo cáo tình hình thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cho Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh).</p>
<p>
4. Từ nay đến 31/12/2000, những thôn, bản nào chưa thực hiện việc nhân dân bầu cử trực tiếp trưởng thôn, trưởng bản thì phải tiến hành bầu trưởng thôn, trưởng bản. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập danh sách trưởng thôn, trưởng bản đã được bầu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh). Ban tổ chức Chính quyền tỉnh hướng dẫn quy trình bầu cử trưởng thôn, trưởng bản để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.</p>
<p>
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với các chính quyền và chỉ đạo các tổ chức của mình từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước và ở xã đã được Chính phủ ban hành.</p>
<p>
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đinh Hữu Cường</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 38/2000/CTUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Quảng
Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2000
CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh
nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn
Bộ Chính trị đã có Thông báo số 304 TB/TW ngày 22 tháng 6 năm 2000 về việc
tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 30 CT/TW về xây dựng và thực hiện Quy
chế dân chủ ở cơ sở.
Để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước, phối hợp chặt
chẽ với các đoàn thể, tiếp tục triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan,
doanh nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn thuộc ngành và địa phương mình.
Các cơ quan, doanh nghiệp, xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều phải có chương
trình triển khai thực hiện cụ thể. Phải làm cho cán bộ, công chức, nhân dân
hiểu, nắm vững tinh thần nội dung Chỉ thị số 30/CTTW ngày 18/2/1998 của Ban
chấp hành TW Đảng và nội dung các văn bản Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt
động cơ quan, doanh nghiệp nhà nước và Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐCP ngày 08/9/1998. Nghị
định số 07/1999/NĐCP ngày 13/02/1999 và Nghị định số 29/1998/NĐCP ngày
15/8/1998 của Chính phủ. Kế hoạch thực hiện phải cụ thể, làm vững chắc, nghiêm
túc, không làm hình thức.
2. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thị xã phải trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh về triển khai thực hiện Quy chế dân chủ ở ngành và địa phương mình bảo
đảm đến cuối năm 2000, Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở phải được triển khai
cụ thể hoá thành các quy định, quy chế của cơ quan, doanh nghiệp và xã,
phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức kiểm tra việc thực hiện của một số cơ quan,
đơn vị trong tháng 10 và tháng 11 năm 2000.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,
thị xã cần xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định của cơ quan,
đơn vị mình không phù hợp với yêu cầu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Hàng
quý báo cáo tình hình thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cho Uỷ ban nhân dân
tỉnh (qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh).
4. Từ nay đến 31/12/2000, những thôn, bản nào chưa thực hiện việc nhân dân
bầu cử trực tiếp trưởng thôn, trưởng bản thì phải tiến hành bầu trưởng thôn,
trưởng bản. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập danh sách trưởng thôn,
trưởng bản đã được bầu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tổ chức Chính
quyền tỉnh). Ban tổ chức Chính quyền tỉnh hướng dẫn quy trình bầu cử trưởng
thôn, trưởng bản để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các
đoàn thể cấp tỉnh phối hợp với các chính quyền và chỉ đạo các tổ chức của mình
từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà
nước và ở xã đã được Chính phủ ban hành.
Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình báo
cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chủ tịch
(Đã ký)
Đinh Hữu Cường
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Chỉ thị"
],
"effective_area": "Tỉnh Quảng Bình",
"effective_date": "25/10/2000",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "25/10/2000",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình",
"Chủ tịch",
"Đinh Hữu Cường"
],
"official_number": [
"38/2000/CT-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Chỉ thị 38/2000/CT-UB Về việc tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước và xã, phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 07/1999/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7250"
],
[
"Nghị định 71/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=7509"
],
[
"Chỉ thị 30/CT-TW Về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=57042"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
5889
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=5889&Keyword=
|
Decision 04/2006/QĐ-BNV
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE MINISTRY OF HOME AFFAIR</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
04/2006/QĐ-BNV
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , January 26, 2006</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<p align="center" class="StyleVLLF1" style="margin:8pt 0cm 0pt;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">DECISION </font></strong></p><p align="center" class="StyleVLLF1" style="margin:8pt 0cm 0pt;"><strong><font face="Times New Roman" size="3">Amending and supplementing Clause 3, Article 3 of the Regulation on sending cadres and civil servants for overseas training and retraining with the state budget source</font></strong></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font face="Times New Roman" size="3">This Decision amends and supplements Clause 3, Article 3 of the Regulation on sending cadres and civil servants for overseas training and retraining with the state budget source, issued together with Decision No. <a class="toanvan" target="_blank">104/2005/QD-BNV</a> of October 3, 2005.</font></p><p class="MsoNormal" style="margin:6pt 0cm 0pt;"><font size="3"><font face="Times New Roman">It takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”-<i style=""> (Summary)</i></font></font></p>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Minister </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Do Quang Trung</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE MINISTRY OF HOME AFFAIR Number: 04/2006/QĐBNV
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , January 26, 2006
DECISION
Amending and supplementing Clause 3, Article 3 of the Regulation on sending
cadres and civil servants for overseas training and retraining with the state
budget source
This Decision amends and supplements Clause 3, Article 3 of the Regulation on
sending cadres and civil servants for overseas training and retraining with
the state budget source, issued together with Decision No. 104/2005/QDBNV of
October 3, 2005.
It takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”(Summary)
Minister
(Signed)
Do Quang Trung
|
{
"collection_source": [
"Công báo điện tử;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Giá hoa tiêu đối với tàu biển vận chuyển hàng hoá giữa cảng biển Việt Nam",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/2001",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "10/11/2000",
"issuing_body/office/signer": [
"Ban Vật giá Chính phủ",
"Trưởng ban",
"Nguyễn Ngọc Tuấn"
],
"official_number": [
"86/2000/QĐ-BVGCP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 86/2000/QĐ-BVGCP Giá hoa tiêu đối với tàu biển vận chuyển hàng hoá giữa cảng biển Việt Nam",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
104741
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//yenbai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=104741&Keyword=
|
Nghị quyết 27/2015/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH YÊN BÁI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
27/2015/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Yên Bái,
ngày
15 tháng
12 năm
2015</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc thông qua </strong><strong>danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm</strong><strong> 2016</strong><strong>.</strong></p>
<p align="center">
<strong>________________</strong></p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 15</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. </p>
<p>
Sau khi xem xét Tờ trình số 349/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2016; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016, cụ thể như sau:</p>
<p>
1. Danh mục dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai là 362 dự án với tổng diện tích là 2.547,08 ha;</p>
<p align="center">
<em>(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo)</em></p>
<p>
2. Danh mục dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng gồm 202 dự án với diện tích là 373,62 ha; cụ thể:</p>
<p>
a) Danh mục dự án thuộc Điều 61, Khoản 1,2 Điều 62 Luật Đất đai phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ là 13 dự án với tổng diện tích đất cần chuyển mục đích là 6,90 ha;</p>
<p align="center">
<em>(Chi tiết tại biểu số 02 kèm theo)</em></p>
<p>
b) Danh mục dự án thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng là 163 dự án với tổng diện tích đất cần chuyển mục đích là 295,14 ha;</p>
<p align="center">
<em>(Chi tiết tại biểu số 03 kèm theo)</em></p>
<p>
c) Danh mục dự án sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa là 26 dự án với tổng diện tích là 71,58 ha.</p>
<p align="center">
<em>(Chi tiết tại biểu số 04 kèm theo)</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
<em>Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.</em></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Dương văn Thống</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH YÊN BÁI Số: 27/2015/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Yên
Bái, ngày 15 tháng 12 năm 2015
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông quadanh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm2016.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Sau khi xem xét Tờ trình số 349/TTrUBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2016; báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016, cụ thể như sau:
1. Danh mục dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất
đai là 362 dự án với tổng diện tích là 2.547,08 ha;
(Chi tiết tại biểu số 01 kèm theo)
2. Danh mục dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng gồm 202 dự án với diện tích là 373,62 ha; cụ thể:
a) Danh mục dự án thuộc Điều 61, Khoản 1,2 Điều 62 Luật Đất đai phải chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ là 13 dự án với tổng diện
tích đất cần chuyển mục đích là 6,90 ha;
(Chi tiết tại biểu số 02 kèm theo)
b) Danh mục dự án thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai phải chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng là 163 dự án với tổng
diện tích đất cần chuyển mục đích là 295,14 ha;
(Chi tiết tại biểu số 03 kèm theo)
c) Danh mục dự án sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa là 26 dự án với tổng diện tích là 71,58 ha.
(Chi tiết tại biểu số 04 kèm theo)
Điều2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII Kỳ họp thứ
15 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Dương văn Thống
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2016.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Yên Bái",
"effective_date": "25/12/2015",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/12/2015",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái",
"Chủ tịch",
"Dương văn Thống"
],
"official_number": [
"27/2015/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [
[
"Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=124527"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 27/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2016.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=124527"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
139858
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//longan/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=139858&Keyword=
|
Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"bản chính văn bản"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2020",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "TỈNH LONG AN",
"effective_date": "01/01/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2021",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "06/12/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An",
"Chủ tịch",
"Phạm Văn Rạnh"
],
"official_number": [
"13/2019/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định tại văn bản"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND Về tỷ lệ phân cấp nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã cho ngân sách xã để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119084"
],
[
"Quyết định 12/2017/QĐ-TTg quy định, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=126936"
],
[
"Quyết định 1760/QĐ-TTg Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=129603"
],
[
"Quyết định 1600/QĐ-TTg Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;;",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=132638"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
104076
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=104076&Keyword=
|
Quyết định 368/QĐ-UB
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
368/QĐ-UB</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
12 tháng
6 năm
1982</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH TẠM THỜI</strong></p>
<p align="center">
<strong><span style="color:rgb(51, 51, 51);font-family:verdana, 'Lucida Grande', arial, sans-serif;font-size:small;line-height:20px;">Về việc sửa đổi, bổ sung giá biểu thu tiền nhà dùng làm việc hành chánh, dành cho sản xuất, kinh doanh trong bản quy định ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30/12/1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.</span></strong></p>
<p align="center">
<strong><span style="color:rgb(51, 51, 51);font-family:verdana, 'Lucida Grande', arial, sans-serif;font-size:small;line-height:20px;">_________________________</span></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</strong></p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27.10.1962;</em> <br/>
<em>Căn cứ “Điều lệ thống nhất quản lý nhà cửa ở thành phố, thị xã, thị trấn” ban hành theo Nghị định số 02/CP ngày 4.1.1979 của Hội đồng Chính phủ;</em> <br/>
<em>Căn cứ quyết định số 28/HĐBT ngày 19,2,1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc áp dụng hệ thống giá buôn mới;</em> <em> Căn cứ quyết định số 220/CP ngày 29.5.1980 của Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh giá bán lẻ và cước dịch vụ;</em> <br/>
<em>Căn cứ Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30.12.1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định tạm thời về giá biểu thu tiền nhà thuộc diện Nhà nước quản lý tại Thành Phố Hồ Chí Minh;</em> <br/>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Chủ nhiệm Ủy Ban Vật giá và Giám đốc Sở Tài chánh Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi chờ đợi Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành giá biểu cho thuê nhà thuộc diện Nhà nước quản lý áp dụng thống nhất trong cả nước,</em></p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong>. Giá cho thuê nhà dùng để làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh quy định tại điều b,c,d,e điều 8 Bản quy định tạm thời ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30.12.1978 của Ủy ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi và tạm thời định lại như sau:</p>
<p align="right" style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>Đơn vị tính : 1đ/m2/tháng</strong></p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:500px;" width="627">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="3" style="width:241px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Mục đích và đối tượng sử dụng nhà</p>
</td>
<td colspan="8" style="width:387px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>Loại nhà</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" style="width:193px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Biệt thự</p>
</td>
<td colspan="4" style="width:193px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Nhà phố</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng<br/>
ĐB</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
1</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
2</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
3</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
1</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
2</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
3</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
Hạng <br/>
4</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:241px;">
<p style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>I.Nhà làm việc hành chánh</strong></p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>II.Nhà dùng cho sản xuất :</strong></p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
a/ do cơ quan NN thuê</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
b/ do HTX sản xuất thuê</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
c/ do Tổ sản xuất TT thuê</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
d/ do tư nhân thuê</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>III.Nhà dùng cho kinh doanh</strong></p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
a/ do cơ quan NH thuê</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
b/ do HTX mua bán hay HTX tiêu thụ thuê</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
14</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
12</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
10</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
8</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
6</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
9</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
12</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
14</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
18</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
12</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
16</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
5</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
7</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
9</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
11</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
14</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
10</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
13</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
4</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
5</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
7</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
8</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
10</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
8</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
10</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
3</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
4</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
5</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
6</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
6</p>
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
8</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:241px;">
<p style="margin-right:-0.55pt;">
c/ do tư thuê</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
48</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
40</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
32</p>
</td>
<td style="width:48px;">
<p align="center" style="margin-right:-0.55pt;">
24</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="margin-right:-0.55pt;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2</strong>. Nguyên tắc thu tiền nhà đối với các loại nhà nói ở điều 1 như sau :</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
a) Đối với nhà làm việc hành chánh, tiền thuê nhà nói ở điều 1 áp dụng theo phần diện tích trong tiêu chuẩn quy định cho cơ quan Nhà nước. Các diện tích bố trí làm phòng thường trực, y tế cơ quan, kho lưu trữ, ga-ra, nơi bán căn tin, in ronéo, phòng máy tính, phòng in, phòng bán vé, câu lạc bộ, nhà trẻ, hội trường v.v… những nơi này không tính trong tiêu chuẩn làm việc, nhưng phải trả tiền nhà theo giá tính cho diện tích trong tiêu chuẩn.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
Đối với diện tích sử dụng ngoài tiêu chuẩn, nếu đã có quyết định điều chỉnh của Ủy ban Nhân Dân thành phố nhưng chưa thi hành thì giá thuê nhà được thu tăng gấp 3 lần so với giá biểu quy định trên toàn diện tích kể từ ngày ký quyết định.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
b) Đối với những hội trường có sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng tiền thuê theo giá quy định đối với nhà dùng để kinh doanh.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
c) Theo công năng biệt thự chỉ dùng để ở, các cơ quan, đơn vị, hợp tác xã, tổ hợp đã sử dụng biệt thự vào việc kinh doanh, sản xuất, làm kho thì phải điều chỉnh; trong khi chưa điều chỉnh thì thu tiền thuê nhà theo giá nhà phố loại 1 cho tư nhân thuê để kinh doanh. Trường hợp tư nhân sử dụng biệt thự vào mục đích nói trên, thì tiền thuê nhà thu tăng 50%.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
Đối với các biệt thự này nếu có diện tích đất (ngoài diện tích ngôi nhà và lối đi từ mặt đường đến thềm nhà) được sử dụng vào việc kinh doanh, sản xuất, làm nơi để hàng thì tiền thuê nhà hàng tháng được cộng thêm tiền đất là 0,50đ/m2.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
d) Những nhà dùng vào việc kinh doanh sản xuất để làm việc nếu có bố trí một phần diện tích dùng làm kho thì phần diện tích này thu theo giá biểu cho thuê kho bãi do Ủy ban Nhân Dân thành phố quy định và do ngành quản lý nhà thu.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
d) Các rạp chiếu bóng nằm liền với khu chung cư, cao ốc (như rạp Đồng Khởi, Quốc Thanh, Đại Nam…) thì thu tiền nhà theo giá nhà dùng để kinh doanh.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
e) Những nhà được Nhà nước cấp để ở, nguyên tắc cấm không được cho thuê lại, không sử dụng vào mục đích buôn bán hay sản xuất, trong khi chờ có biện pháp xử lý các trường hợp đó thì giải quyết như sau :</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
- Nhà dùng cho sản xuất thì số diện tích dùng để sản xuất đó được thu theo giá biểu nhà dùng cho sản xuất.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
- Nhà dùng cho kinh doanh, buôn bán, cho thuê lại thì trích trong tổng số tiền thu được (số thu nhập không trừ một phí tổn nào), 40% nộp cho cơ quan nhà đất, 40% nộp cho ngân sách phường, xã, số còn lại tạm thời người có nhà được hưởng.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
g) Để chiếu cố các cơ sở thực chất là kinh tế tập thể hoạt động gia công hoàn toàn cho Nhà nước thuộc một số ngành cần khuyến khích như mây tre, lá, thêu. ren v.v… mà thu nhập kém, đời sống tổ, xã viên thực sự có khó khăn, được sự xác nhận của cơ quan Liên hiệp xã thì được xét giảm tiền thuê nhà sát với tình hình thực tế.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3</strong>. Giao Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng với Sở Tài chánh, Ủy ban vật giá thành phố căn cứ các biểu giá cho thuê nhà quy định ở điều 1 trên đây, ấn định bổ sung giá tiền thuê nhà ở các đường phố thuộc những nơi trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4</strong>. Giá biểu cho thuê nhà làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất, kinh doanh trong quyết định này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1982.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
Những quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5</strong>. Các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương, thành phố. quận, huyện, phường, xã, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, đại diện các tỉnh, các hợp tác xã, tổ hợp và tư nhân có sử dụng nhà do Nhà nước quản lý dùng vào việc kinh doanh, sản xuất, làm việc hành chánh trên địa bàn thành phố phải kê khai ký lại hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất theo quy định.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng Sở Tài chánh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định trên đây.</p>
<p style="margin-right:-0.55pt;text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6</strong>. Đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quản lý Nhà đất và công trình công cộng, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá, Giám đốc Sở Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Phó Chủ tịch thường trực </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Đình Nhơn</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 368/QĐUB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 1982
QUYẾT ĐỊNH TẠM THỜI
Về việc sửa đổi, bổ sung giá biểu thu tiền nhà dùng làm việc hành chánh,
dành cho sản xuất, kinh doanh trong bản quy định ban hành theo Quyết định số
4142/QĐUB ngày 30/12/1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày
27.10.1962;
Căn cứ “Điều lệ thống nhất quản lý nhà cửa ở thành phố, thị xã, thị trấn” ban
hành theo Nghị định số 02/CP ngày 4.1.1979 của Hội đồng Chính phủ;
Căn cứ quyết định số 28/HĐBT ngày 19,2,1982 của Hội đồng Bộ trưởng về việc áp
dụng hệ thống giá buôn mới; Căn cứ quyết định số 220/CP ngày 29.5.1980 của
Hội đồng Chính phủ về việc điều chỉnh giá bán lẻ và cước dịch vụ;
Căn cứ Quyết định số 4142/QĐUB ngày 30.12.1978 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh ban hành quy định tạm thời về giá biểu thu tiền nhà thuộc diện Nhà
nước quản lý tại Thành Phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Chủ
nhiệm Ủy Ban Vật giá và Giám đốc Sở Tài chánh Thành phố Hồ Chí Minh. Trong khi
chờ đợi Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành giá biểu cho thuê nhà thuộc diện Nhà nước
quản lý áp dụng thống nhất trong cả nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều1. Giá cho thuê nhà dùng để làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản
xuất, kinh doanh quy định tại điều b,c,d,e điều 8 Bản quy định tạm thời ban
hành theo Quyết định số 4142/QĐUB ngày 30.12.1978 của Ủy ban Nhân Dân Thành
phố Hồ Chí Minh được sửa đổi và tạm thời định lại như sau:
Đơn vị tính : 1đ/m2/tháng
Mục đích và đối tượng sử dụng nhà Loại nhà
Biệt thự Nhà phố
Hạng
ĐB Hạng
1 Hạng
2 Hạng
3 Hạng
1 Hạng
2 Hạng
3 Hạng
4
I.Nhà làm việc hành chánh II.Nhà dùng cho sản xuất : a/ do cơ quan NN thuê b/ do HTX sản xuất thuê c/ do Tổ sản xuất TT thuê d/ do tư nhân thuê III.Nhà dùng cho kinh doanh a/ do cơ quan NH thuê b/ do HTX mua bán hay HTX tiêu thụ thuê 14 12 10 8 6 9 12 14 18 12 16 5 7 9 11 14 10 13 4 5 7 8 10 8 10 3 4 5 6 6 8
c/ do tư thuê 48 40 32 24
Điều2. Nguyên tắc thu tiền nhà đối với các loại nhà nói ở điều 1 như sau :
a) Đối với nhà làm việc hành chánh, tiền thuê nhà nói ở điều 1 áp dụng theo
phần diện tích trong tiêu chuẩn quy định cho cơ quan Nhà nước. Các diện tích
bố trí làm phòng thường trực, y tế cơ quan, kho lưu trữ, gara, nơi bán căn
tin, in ronéo, phòng máy tính, phòng in, phòng bán vé, câu lạc bộ, nhà trẻ,
hội trường v.v… những nơi này không tính trong tiêu chuẩn làm việc, nhưng phải
trả tiền nhà theo giá tính cho diện tích trong tiêu chuẩn.
Đối với diện tích sử dụng ngoài tiêu chuẩn, nếu đã có quyết định điều chỉnh
của Ủy ban Nhân Dân thành phố nhưng chưa thi hành thì giá thuê nhà được thu
tăng gấp 3 lần so với giá biểu quy định trên toàn diện tích kể từ ngày ký
quyết định.
b) Đối với những hội trường có sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng
tiền thuê theo giá quy định đối với nhà dùng để kinh doanh.
c) Theo công năng biệt thự chỉ dùng để ở, các cơ quan, đơn vị, hợp tác xã, tổ
hợp đã sử dụng biệt thự vào việc kinh doanh, sản xuất, làm kho thì phải điều
chỉnh; trong khi chưa điều chỉnh thì thu tiền thuê nhà theo giá nhà phố loại 1
cho tư nhân thuê để kinh doanh. Trường hợp tư nhân sử dụng biệt thự vào mục
đích nói trên, thì tiền thuê nhà thu tăng 50%.
Đối với các biệt thự này nếu có diện tích đất (ngoài diện tích ngôi nhà và lối
đi từ mặt đường đến thềm nhà) được sử dụng vào việc kinh doanh, sản xuất, làm
nơi để hàng thì tiền thuê nhà hàng tháng được cộng thêm tiền đất là 0,50đ/m2.
d) Những nhà dùng vào việc kinh doanh sản xuất để làm việc nếu có bố trí một
phần diện tích dùng làm kho thì phần diện tích này thu theo giá biểu cho thuê
kho bãi do Ủy ban Nhân Dân thành phố quy định và do ngành quản lý nhà thu.
d) Các rạp chiếu bóng nằm liền với khu chung cư, cao ốc (như rạp Đồng Khởi,
Quốc Thanh, Đại Nam…) thì thu tiền nhà theo giá nhà dùng để kinh doanh.
e) Những nhà được Nhà nước cấp để ở, nguyên tắc cấm không được cho thuê lại,
không sử dụng vào mục đích buôn bán hay sản xuất, trong khi chờ có biện pháp
xử lý các trường hợp đó thì giải quyết như sau :
Nhà dùng cho sản xuất thì số diện tích dùng để sản xuất đó được thu theo
giá biểu nhà dùng cho sản xuất.
Nhà dùng cho kinh doanh, buôn bán, cho thuê lại thì trích trong tổng số
tiền thu được (số thu nhập không trừ một phí tổn nào), 40% nộp cho cơ quan nhà
đất, 40% nộp cho ngân sách phường, xã, số còn lại tạm thời người có nhà được
hưởng.
g) Để chiếu cố các cơ sở thực chất là kinh tế tập thể hoạt động gia công hoàn
toàn cho Nhà nước thuộc một số ngành cần khuyến khích như mây tre, lá, thêu.
ren v.v… mà thu nhập kém, đời sống tổ, xã viên thực sự có khó khăn, được sự
xác nhận của cơ quan Liên hiệp xã thì được xét giảm tiền thuê nhà sát với tình
hình thực tế.
Điều3. Giao Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng với Sở Tài
chánh, Ủy ban vật giá thành phố căn cứ các biểu giá cho thuê nhà quy định ở
điều 1 trên đây, ấn định bổ sung giá tiền thuê nhà ở các đường phố thuộc những
nơi trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố.
Điều4. Giá biểu cho thuê nhà làm việc hành chánh, nhà dùng cho sản xuất,
kinh doanh trong quyết định này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 6 năm 1982.
Những quy định trước đây trái với quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương, thành phố. quận, huyện,
phường, xã, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, đại diện các tỉnh, các hợp
tác xã, tổ hợp và tư nhân có sử dụng nhà do Nhà nước quản lý dùng vào việc
kinh doanh, sản xuất, làm việc hành chánh trên địa bàn thành phố phải kê khai
ký lại hợp đồng thuê nhà với cơ quan quản lý nhà đất theo quy định.
Sở quản lý nhà đất và công trình công cộng cùng Sở Tài chánh có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành quy định trên đây.
Điều6. Đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở
Quản lý Nhà đất và công trình công cộng, Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá, Giám đốc Sở
Tài chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành
quyết định này.
Phó Chủ tịch thường trực
(Đã ký)
Lê Đình Nhơn
|
{
"collection_source": [
"Công báo Thành phố Hồ Chí Minh"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc sửa đổi, bổ sung giá biểu thu tiền nhà dùng làm việc hành chánh, dành cho sản xuất, kinh doanh trong bản quy định ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30/12/1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "01/06/1982",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "14/12/1998",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "12/06/1982",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Phó Chủ tịch thường trực",
"Lê Đình Nhơn"
],
"official_number": [
"368/QĐ-UB"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được bãi bỏ bởi Quyết định số 6728/QĐ-UB-NC ngày 14/12/1998 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc bãi bỏ các văn bản qui phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng - Giá - Thuế đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ ngày 02/7/1976 đến ngày 31/12/1996."
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 368/QĐ-UB Về việc sửa đổi, bổ sung giá biểu thu tiền nhà dùng làm việc hành chánh, dành cho sản xuất, kinh doanh trong bản quy định ban hành theo Quyết định số 4142/QĐ-UB ngày 30/12/1978 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 4142/QĐ-UB Về việc ban hành giá biểu tạm thời thu tiền nhà thuộc diện nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=97582"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật Số hiệu: 51/LCT Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=1338"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
71080
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bacgiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=71080&Keyword=
|
Quyết định 370/2013/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẮC GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
370/2013/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bắc Giang,
ngày
30 tháng
7 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH </strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, </strong></p>
<p align="center">
<strong>phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang</strong></p>
<p align="center">
<strong> ----------------</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</p>
<p>
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</p>
<p>
Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;</p>
<p>
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;</p>
<p>
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">92/2009/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;</p>
<p>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP</a> ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2010/TT-BNV</a> ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2010/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;</p>
<p>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV</a> ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;</p>
<p>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 220/TTr-SNV ngày 14 tháng 6 năm 2013, </p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều 3.</strong> Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn</strong></p>
<p align="center">
<strong>trên địa bàn tỉnh Bắc Giang</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số 370/2013/QĐ -UBND</em></p>
<p align="center">
<em>ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)</em></p>
<p align="center">
<strong>---------------------</strong></p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong> QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi áp dụng</strong></p>
<p>
Quy định này quy định về tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng điều chỉnh</strong></p>
<p>
Đối tượng điều chỉnh của Quy định này là tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Tiêu chuẩn công chức cấp xã</strong></p>
<p>
Thực hiện theo khoản 1, khoản 2, Điều 2 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV</a> ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV).</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4.</strong><strong> Nguyên tắc tuyển dụng</strong></p>
<p>
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.</p>
<p>
2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải đảm bảo công khai, dân chủ và đúng quy định.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_5"></a>5. Phương thức tuyển dụng</strong></p>
<p>
1. Thực hiện tuyển dụng thông qua thi tuyển đối với các chức danh: Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội.</p>
<p>
2. Thực hiện tuyển dụng thông qua xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã.</p>
<p>
3. Trường hợp đặc biệt được tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển quy định tại Điều 22 Quy định này.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong> QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_1"></a>1</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_6"></a>6. Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng</strong></p>
<p>
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã</p>
<p>
a) Hàng năm rà soát số biên chế công chức cấp xã được giao, biên chế đang sử dụng, số công chức đến tuổi nghỉ hưu và lập kế hoạch nhu cầu tuyển dụng, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện);</p>
<p>
b) Khi người trúng tuyển đến nhận việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc theo đúng chức danh trúng tuyển.</p>
<p>
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện</p>
<p>
a) Báo cáo Sở Nội vụ về số lượng, cơ cấu công chức cấp xã cần tuyển hàng năm;</p>
<p>
b) Quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển;</p>
<p>
c) Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định các nội dung quy định tại điểm a,b,c khoản 3 Điều này;</p>
<p>
d) Quyết định tuyển dụng công chức đối với người trúng tuyển sau khi có văn bản thẩm định của Sở Nội vụ;</p>
<p>
đ) Lưu trữ tài liệu có liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định (tại Phòng Nội vụ).</p>
<p>
3. Sở Nội vụ</p>
<p>
a) Thẩm định Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của Hội đồng thi tuyển;</p>
<p>
b) Thẩm định kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã;</p>
<p>
c) Thẩm định đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển;</p>
<p>
d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác tuyển dụng công chức cấp xã.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_7"></a>7. Điều kiện đăng ký dự tuyển</strong></p>
<p>
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Người đăng ký dự tuyển có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang.</p>
<p>
2. Ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này, chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã, thị trấn phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP</a> ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP</a>) và khoản 2, Điều 2 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_8"></a>8. Hồ sơ đăng ký dự tuyển</strong></p>
<p>
Người dự tuyển phải làm 02 bộ hồ sơ (01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện; 01 bộ lưu tại Sở Nội vụ để thẩm định). Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo Điều 11 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV</a>. Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này.</p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_2"></a>2</strong></p>
<p align="center">
<strong>THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_9"></a>9.</strong> <strong>Hội đồng thi tuyển</strong></p>
<p>
1. Hội đồng thi tuyển do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện và con dấu của Phòng Nội vụ trong thời gian hoạt động. Hội đồng thi tuyển tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.</p>
<p>
3. Hội đồng thi tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_10"></a>10. Nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển</strong></p>
<p>
1. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng gồm các nội dung sau:</p>
<p>
a) Số lượng, cơ cấu công chức cấp xã cần tuyển theo vị trí, chức danh trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao;</p>
<p>
b) Đối tượng đăng ký dự tuyển;</p>
<p>
c) Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển;</p>
<p>
d) Chế độ ưu tiên trong tuyển dụng;</p>
<p>
đ) Trình tự, thủ tục tuyển dụng.</p>
<p>
2. Thành lập các bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo.</p>
<p>
3. Thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định.</p>
<p>
4. Hướng dẫn ôn thi trước ngày thi tuyển.</p>
<p>
5. Tổ chức thi tuyển, chấm thi theo đúng quy định.</p>
<p>
6. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thi tuyển.</p>
<p>
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thi tuyển.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_11"></a>11. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển</strong></p>
<p>
1. Chậm nhất 01 ngày sau khi Kế hoạch tuyển dụng được ban hành, Hội đồng thi tuyển thông báo tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP</a>. Thời gian thông báo công khai ít nhất là 03 ngày liên tiếp.</p>
<p>
2. Người đăng ký thi tuyển nộp hồ sơ dự tuyển và phí đăng ký dự thi tại nơi do Hội đồng thi tuyển dụng quy định. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai Kế hoạch tuyển dụng.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_12"></a>12. Môn thi, hình thức thi và nội dung thi</strong></p>
<p>
1. Các môn thi, hình thức thi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV.</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_13"></a>13. Đề thi</strong></p>
<p>
1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc xây dựng bộ đề thi</p>
<p>
a) Đối với phần thi viết, Ban đề thi phải chuẩn bị ít nhất 06 bộ đề thi. Trưởng Ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định lựa chọn 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự phòng;</p>
<p>
b) Đối với phần thi trắc nghiệm, Ban đề thi phải chuẩn bị ít nhất là 100 câu hỏi được làm thành 06 bộ đề thi. Trưởng Ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định lựa chọn 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử dụng đề thi giống nhau.</p>
<p>
2. Nội dung đề thi căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.</p>
<p>
3. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Công tác ra đề, nhân bản, đóng gói đề thi thực hiện tại khu vực dành cho làm đề thi, được cách ly hoàn toàn với bên ngoài và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. Người tham gia nhân bản đề thi được cách ly cho đến khi hết giờ thí sinh làm bài thi.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_14"></a>14. Cách tính điểm, xác định người trúng tuyển</strong></p>
<p>
1. Cách tính điểm thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP.</a></p>
<p>
2. Xác định người trúng tuyển</p>
<p>
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP;</a></p>
<p>
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng ở chỉ tiêu cuối cùng thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: người có trình độ đào tạo cao hơn, người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn, người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn. Nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_15"></a>15. Tổ chức thi tuyển</strong></p>
<p>
Công tác chuẩn bị kỳ thi, khai mạc kỳ thi, tổ chức các cuộc họp Ban coi thi, cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi, giấy làm bài thi, giấy nháp, xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi, cách tính thời gian làm bài thi, thu bài thi và bàn giao bài thi, chấm thi và tổng hợp kết quả thi, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo, lưu trữ tài liệu thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2010/TT-BNV</a> ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2010/NĐ-CP</a> ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2010/TT-BNV).</a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_16"></a>16. Giám sát kỳ thi</strong></p>
<p>
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi tuyển công chức có 03 hoặc 05 thành viên, gồm:</p>
<p>
a) Trưởng Ban giám sát: 01 cán bộ thanh tra cấp huyện;</p>
<p>
b) Phó Trưởng ban có từ 01 đến 02 người, trong đó có 01 cán bộ Công an cấp huyện;</p>
<p>
c) Các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn trong số công chức thuộc quyền quản lý.</p>
<p>
2. Nội dung, địa điểm giám sát, nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Ban giám sát thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">13/2010/TT-BNV. </a></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_17"></a>17. Thông báo, thẩm định kết quả thi</strong></p>
<p>
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thi, Hội đồng thi tuyển phải niêm yết công khai kết quả thi.</p>
<p>
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định kết quả kỳ thi. </p>
<p>
3. Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị thẩm định kết quả kỳ thi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản thẩm định kết quả kỳ thi.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_18"></a>18. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc</strong></p>
<p>
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định kết quả thi tuyển của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện niêm yết công khai kết quả tuyển dụng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chỉ tiêu tuyển dụng.</p>
<p>
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, người trúng tuyển đến Phòng Nội vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển. Hồ sơ trúng tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ban hành quyết định tuyển dụng, bao gồm:</p>
<p>
a) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;</p>
<p>
b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp.</p>
<p>
3. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ. Thời gian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thí sinh trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển.</p>
<p>
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức cấp xã đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.</p>
<p>
6. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.</p>
<p>
7. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 6 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Nội vụ thẩm định kết quả tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề của chức danh công chức cần tuyển dụng, nếu người đó đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 13 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">112/2011/NĐ-CP.</a></p>
<p>
8. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì xác định người trúng tuyển theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 14 Quy định này.</p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_3"></a>3</strong></p>
<p align="center">
<strong>XÉT TUYỂN CHỈ HUY TRƯỞNG QUÂN SỰ CẤP XÃ </strong></p>
<p align="center">
<strong>VÀ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_3_Dieu_19"></a>19. Đề nghị xét tuyển</strong></p>
<p>
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.</p>
<p>
2. Trưởng Công an cấp huyện sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét tuyển chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_3_Dieu_20"></a>20. Trình tự xét tuyển</strong></p>
<p>
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xét tuyển, Phòng Nội vụ xét điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 7 Quy định này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả xét tuyển.</p>
<p>
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định kết quả xét tuyển đối với trường hợp đủ điều kiện tuyển dụng.</p>
<p>
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an xã, thị trấn) đối với trường hợp không đủ điều kiện tuyển dụng.</p>
<p>
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản thẩm định kết quả xét tuyển.</p>
<p>
4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định kết quả xét tuyển của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã (trường hợp tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc Trưởng Công an xã, thị trấn (trường hợp tuyển Trưởng Công an xã, thị trấn).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_3_Dieu_21"></a>21. Nhận việc</strong></p>
<p>
1. Người trúng tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc Trưởng Công an xã, thị trấn đến cơ quan nhận việc theo quy định tại khoản 5, Điều 18 Quy định này.</p>
<p>
2. Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận việc thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.</p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_4"></a>4</strong></p>
<p align="center">
<strong>TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_4_Dieu_22"></a>22. Điều kiện, </strong><strong>tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển</strong></p>
<p>
Điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV.</a></p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Chuong_II_Muc_4_Dieu_23"></a>23</strong><strong>. Quy trình tiếp nhận </strong><strong>vào </strong><strong>công chức cấp xã không qua thi tuy</strong><strong>ể</strong><strong>n</strong></p>
<p>
1. Người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển nộp hồ sơ dự tuyển tại Phòng Nội vụ cấp huyện và không phải nộp phí.</p>
<p>
2. Phòng Nội vụ cấp huyện tiếp nhận hồ sơ nếu còn chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã cần tuyển dụng và chuyên ngành đào tạo của người đề nghị phù hợp với chức danh công chức cần tuyển.</p>
<p>
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Nội vụ cấp huyện thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản kèm theo hồ sơ xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đối với trường hợp đủ điều kiện tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.</p>
<p>
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.</p>
<p>
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị kèm theo đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.</p>
<p>
6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.</p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Chuong_II_Muc_4_Dieu_24"></a>24</strong><strong>. Hồ </strong><strong>sơ </strong><strong>đề </strong><strong>n</strong><strong>ghị </strong><strong>Sở Nội vụ thẩm định</strong><strong> đối v</strong><strong>ớ</strong><strong>i các trư</strong><strong>ờ</strong><strong>ng hợp tiếp nhận </strong><strong>vào công chức cấp xã </strong><strong>không qua thi tuyển</strong></p>
<p>
Hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đối với các trường hợp tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển, bao gồm:</p>
<p>
1. Công văn đề nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV.</a></p>
<p>
2. Đối với những người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển đã có thời gian tham gia công tác thì phải có nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong 05 năm làm việc gần nhất. </p>
<p>
3. Hồ sơ của người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã</p>
<p>
Người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển làm 02 bộ hồ sơ (01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, 01 bộ lưu tại Sở Nội vụ để thẩm định), thành phần hồ sơ gồm:</p>
<p>
a) Đơn xin tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển theo mẫu tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này;</p>
<p>
b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 17 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV;</a></p>
<p>
c) Bản sao giấy khai sinh;</p>
<p>
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;</p>
<p>
đ) Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;</p>
<p>
e) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;</p>
<p>
g) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 17 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">06/2012/TT-BNV;</a></p>
<p>
h) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng, kỷ luật của bản thân.</p>
<p>
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_25"></a>25.</strong> <strong>Điều khoản thi hành</strong></p>
<p>
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.</p>
<p>
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. </p>
<p>
</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:265px;height:88px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:372px;height:88px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<em>(Đã ký) </em></p>
<p align="center">
<strong>Bùi Văn Hải</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Phụ lục số 1</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn đăng ký dự thi tuyển công chức cấp xã</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">370/2013/QĐ-UBND</a> ngày 30 tháng 7 năm 2013</em></p>
<p align="center">
<em> của UBND tỉnh Bắc Giang)</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ĐƠN ĐĂNG KÝ </strong></p>
<p align="center">
<strong>DỰ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN (TP).......... NĂM ..........</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="5">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/FTP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image001.gif" width="162" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Kính gửi:</strong> <strong>Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã, huyện (thành phố)................. năm ....... </strong></p>
<p>
</p>
<p>
Họ và tên................................................................................................................................ Nam (nữ)..........................</p>
<p>
Sinh ngày.............. tháng......... năm 19........................................................................................................................</p>
<p>
Quê quán: ..............................................................................................................................................................................</p>
<p>
Hộ khẩu thường trú:..........................................................................................................................................................</p>
<p>
Chỗ ở hiện nay: ........................................................................ Điện thoại liên lạc.............................................</p>
<p>
Địa chỉ báo tin:.................................................................................... ...............................................................................</p>
<p>
Dân tộc: ....................................................................................................................................................................................</p>
<p>
Trình độ chuyên môn đào tạo.......................................hệ: ..................................................................................Tốt nghiệp trường.........................................................................................................</p>
<p>
Chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................................................................</p>
<p>
Xếp loại tốt nghiệp.....................................; Điểm TB toàn khóa học............................................................</p>
<p>
Thuộc đối tượng ưu tiên: .................................................................; điểm ưu tiên ...........................................</p>
<p>
Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã của (huyện, thành phố).......................................... tôi thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự kỳ thi tuyển công chức cấp xã. Vì vậy tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo thông báo của Quý cơ quan.Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.</p>
<p>
Đơn vị xin đăng ký dự tuyển (xã, phường, thị trấn):.......................................................................</p>
<p>
Chức danh đăng ký dự tuyển:.......................................................................................................................................</p>
<p>
Trình độ chuyên môn yêu cầu chức danh cần tuyển: (Trung cấp, Cao đẳng, Đại học): ..................................................................................</p>
<p>
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:</p>
<p>
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh);</p>
<p>
2. Bản sao Giấy khai sinh.</p>
<p>
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên); </p>
<p>
4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có liên quan khác, gồm:.....................................................................................................................................</p>
<p>
..............................................................................................................................................</p>
<p>
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p>
<p>
<strong><u>Ghi chú:</u></strong> <em>Nếu chỉ tiêu cần tuyển phân theo đơn vị, thì mỗi thí sinh chỉ được đăng ký vào 01 đơn vị có chỉ tiêu. Nếu cố tình đăng ký 2 đơn vị trở lên thì Hội đồng thi tuyển loại khỏi danh sách đăng ký dự thi tuyển hoặc hủy kết quả trúng tuyển. </em></p>
<p>
<em> ............, ngày..... tháng ..... năm ........</em></p>
<p>
<strong> NGƯỜI LÀM ĐƠN</strong></p>
<p>
<em>(Ký, ghi rõ họ và tên)</em></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Phụ lục số 2</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn đăng ký dự xét tuyển công chức cấp xã</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">370/2013/QĐ-UBND</a> ngày 30 tháng 7 năm 2013</em></p>
<p align="center">
<em> của UBND tỉnh Bắc Giang)</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ĐƠN ĐĂNG KÝ </strong></p>
<p align="center">
<strong>XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN (TP) NĂM .....</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="5">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="2" src="file:///C:/Users/FTP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image002.gif" width="127" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Kính gửi:</strong> - <strong>Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)..................................... </strong></p>
<p>
- <strong>...................................................................................................</strong></p>
<p>
- <strong>............................................................................................... </strong></p>
<p>
Tên tôi là......................................................................................................................................Nam (nữ)........................</p>
<p>
Sinh ngày.............. tháng......... năm 19..........................................................................................................................</p>
<p>
Quê quán: ...................................................................................................................................................................................</p>
<p>
Hộ khẩu thường trú:..........................................................................................................................................................</p>
<p>
Chỗ ở hiện nay: ............................................................................Điện thoại liên lạc.....................................................</p>
<p>
Địa chỉ báo tin:.................................................................................... ...................................................................................</p>
<p>
Dân tộc: ....................................................................................................................................................................................</p>
<p>
Trình độ chuyên môn đào tạo............................................................hệ:.....................................................................</p>
<p>
Tốt nghiệp trường.................................................................................................................................................................</p>
<p>
Chuyên ngành đào tạo:....................................................................................................................................................</p>
<p>
Xếp loại tốt nghiệp............................; Điểm TB toàn khóa học..............................................................................</p>
<p>
Thuộc đối tượng ưu tiên: .......................................................................; điểm ưu tiên ..............................................</p>
<p>
Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã của huyện (thành phố)..........................................tôi thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự xét tuyển vào công chức cấp xã đảm nhiệm chức danh...............................................</p>
<p>
Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.</p>
<p>
Đơn vị xin đăng ký dự tuyển (xã, phường, thị trấn):.................................................................................</p>
<p>
Chức danh đăng ký dự tuyển:.....................................................................................................................................</p>
<p>
Trình độ chuyên môn yêu cầu chức danh cần tuyển: (Trung cấp, Cao đẳng, Đại học): ............................................................................</p>
<p>
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:</p>
<p>
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh).</p>
<p>
2. Bản sao Giấy khai sinh.</p>
<p>
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên).</p>
<p>
4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có liên quan khác, gồm:.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................</p>
<p>
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p>
<p>
<strong><u>Ghi chú:</u></strong> <em>Nếu chỉ tiêu cần tuyển phân theo đơn vị, thì mỗi thí sinh chỉ được đăng ký vào 01 đơn vị có chỉ tiêu. Nếu cố tình đăng ký 2 đơn vị trở lên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện loại khỏi danh sách đăng ký dự xét tuyển hoặc hủy kết quả trúng tuyển.</em> </p>
<p>
<em> ................., ngày..... tháng ..... năm ......</em></p>
<p>
<strong>NGƯỜI LÀM ĐƠN</strong></p>
<p>
<em> (Ký, ghi rõ họ và tên)</em></p>
<p align="center">
<strong> Phụ lục số 3</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">370/2013/QĐ-UBND</a> ngày 30 tháng 7 năm 2013 </em></p>
<p align="center">
<em>của UBND tỉnh Bắc Giang)</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong></p>
<p align="center">
<strong><u>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</u></strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ĐƠN ĐỀ NGHỊ </strong></p>
<p align="center">
<strong>TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN NĂM ..............</strong></p>
<table align="left" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td height="1">
</td>
</tr>
<tr>
<td>
</td>
<td>
<img _blank"="" class="toanvan" height="3" src="file:///C:/Users/FTP/AppData/Local/Temp/msohtml<a target="/>1/01/clip_image003.gif" width="155" /></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Kính gửi:</strong> <strong>Chủ tịch UBND huyện (thành phố): ..............................................</strong></p>
<p>
</p>
<p>
Tên tôi là.......................................................................Nam (nữ).............................</p>
<p>
Sinh ngày..............tháng.........năm 19........................................................................</p>
<p>
Quê quán: ......................................................................................................................</p>
<p>
Hộ khẩu thường trú:..................................................................................................</p>
<p>
Chỗ ở hiện nay: .................................Điện thoại liên lạc...............................................</p>
<p>
Địa chỉ báo tin:........................................................................... ......................................</p>
<p>
Dân tộc: .....................................................................................................................</p>
<p>
Trình độ chuyên môn đào tạo................................... hệ:................................................</p>
<p>
Tốt nghiệp trường.....................................................................................................</p>
<p>
Chuyên ngành đào tạo:..............................................................................................</p>
<p>
Xếp loại tốt nghiệp.............................; Điểm TB toàn khóa học........................................</p>
<p>
Công việc hiện nay: ...................................................................................................</p>
<p>
Đơn vị hiện đang công tác........................................................................................</p>
<p>
Sau khi nghiên cứu đối tượng, điều kiện được tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển, tôi thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển. Vì vậy tôi làm đơn này đề nghị Chủ tịch UBND huyện (thành phố)................................... tiếp nhận tôi vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.</p>
<p>
Nếu được tiếp nhận, tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.</p>
<p>
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ đề nghị, gồm:</p>
<p>
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh);</p>
<p>
2. Bản sao Giấy khai sinh.</p>
<p>
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên); </p>
<p>
4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có liên quan khác, gồm:.....................................................................................................................................................................................................</p>
<p>
5. Bản tự nhận xét, đánh giá.</p>
<p>
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được quyết định tuyển dụng tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ công chức theo quy định. Nếu sai sự thật thì tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ quyết định tuyển dụng và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<em> ............, ngày..... tháng ..... năm .............</em></p>
<p>
<strong> NGƯỜI LÀM ĐƠN</strong></p>
<p align="center">
<em> (Ký, ghi rõ họ và tên)</em></p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Bùi Văn Hải</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BẮC GIANG Số: 370/2013/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc
Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã,
phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐCP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐCP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về
công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TTBNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy
định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định
số 24/2010/NĐCP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TTBNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức
xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 220/TTrSNV ngày 14 tháng
6 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức tuyển dụng công
chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
QUY ĐỊNH
Tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 370/2013/QĐ UBND
ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định về tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp
xã).
Điều2. Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của Quy định này là tổ chức, cá nhân có liên quan đến
công tác tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều3. Tiêu chuẩn công chức cấp xã
Thực hiện theo khoản 1, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 06/2012/TTBNV ngày
30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ
và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số
06/2012/TTBNV).
Điều4.Nguyên tắc tuyển dụng
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu
chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải đảm bảo công khai, dân chủ và đúng
quy định.
Điều5. Phương thức tuyển dụng
1. Thực hiện tuyển dụng thông qua thi tuyển đối với các chức danh: Văn phòng
thống kê, Địa chính xây dựng đô thị và môi trường (đối với phường, thị
trấn) hoặc Địa chính nông nghiệp xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài
chính kế toán, Tư pháp hộ tịch, Văn hóa xã hội.
2. Thực hiện tuyển dụng thông qua xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng
Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, thị trấn theo quy định của Luật Dân quân
tự vệ và Pháp lệnh Công an xã.
3. Trường hợp đặc biệt được tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi
tuyển quy định tại Điều 22 Quy định này.
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục1
TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG
Điều6. Thẩm quyền tổ chức tuyển dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm rà soát số biên chế công chức cấp xã được giao, biên chế đang sử
dụng, số công chức đến tuổi nghỉ hưu và lập kế hoạch nhu cầu tuyển dụng, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện);
b) Khi người trúng tuyển đến nhận việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm phân công, bố trí công việc theo đúng chức danh trúng tuyển.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Báo cáo Sở Nội vụ về số lượng, cơ cấu công chức cấp xã cần tuyển hàng năm;
b) Quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển;
c) Đề nghị Sở Nội vụ thẩm định các nội dung quy định tại điểm a,b,c khoản 3
Điều này;
d) Quyết định tuyển dụng công chức đối với người trúng tuyển sau khi có văn
bản thẩm định của Sở Nội vụ;
đ) Lưu trữ tài liệu có liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã theo
quy định (tại Phòng Nội vụ).
3. Sở Nội vụ
a) Thẩm định Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của Hội đồng thi tuyển;
b) Thẩm định kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã;
c) Thẩm định đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển;
d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra công tác tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều7. Điều kiện đăng ký dự tuyển
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại
Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Người đăng ký dự tuyển có hộ khẩu thường trú
tại tỉnh Bắc Giang.
2. Ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này, chức
danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã, thị trấn phải đáp ứng
tiêu chuẩn quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐCP ngày
05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt
là Nghị định số 112/2011/NĐCP) và khoản 2, Điều 2 Thông tư số 06/2012/TTBNV.
Điều8. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Người dự tuyển phải làm 02 bộ hồ sơ (01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;
01 bộ lưu tại Sở Nội vụ để thẩm định). Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
thực hiện theo Điều 11 Thông tư số 06/2012/TTBNV. Đơn đăng ký dự tuyển công
chức cấp xã thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 kèm theo Quyết
định này.
Mục2
THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều9. Hội đồng thi tuyển
1. Hội đồng thi tuyển do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập theo
quy định tại khoản 1, Điều 10 Nghị định số 112/2011/NĐCP.
2. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện và
con dấu của Phòng Nội vụ trong thời gian hoạt động. Hội đồng thi tuyển tự giải
thể khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hội đồng thi tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa
số.
Điều10. Nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển
1. Xây dựng Kế hoạch tuyển dụng gồm các nội dung sau:
a) Số lượng, cơ cấu công chức cấp xã cần tuyển theo vị trí, chức danh trong
phạm vi chỉ tiêu biên chế được giao;
b) Đối tượng đăng ký dự tuyển;
c) Tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển;
d) Chế độ ưu tiên trong tuyển dụng;
đ) Trình tự, thủ tục tuyển dụng.
2. Thành lập các bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách,
Ban chấm thi, Ban phúc khảo.
3. Thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định.
4. Hướng dẫn ôn thi trước ngày thi tuyển.
5. Tổ chức thi tuyển, chấm thi theo đúng quy định.
6. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thi tuyển.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thi tuyển.
Điều11. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
1. Chậm nhất 01 ngày sau khi Kế hoạch tuyển dụng được ban hành, Hội đồng thi
tuyển thông báo tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
112/2011/NĐCP. Thời gian thông báo công khai ít nhất là 03 ngày liên tiếp.
2. Người đăng ký thi tuyển nộp hồ sơ dự tuyển và phí đăng ký dự thi tại nơi
do Hội đồng thi tuyển dụng quy định. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự
tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo công khai Kế hoạch tuyển dụng.
Điều12. Môn thi, hình thức thi và nội dung thi
1. Các môn thi, hình thức thi thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định
số 112/2011/NĐCP.
2. Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều
13 Thông tư số 06/2012/TTBNV.
Điều13. Đề thi
1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban đề thi tổ chức việc xây dựng bộ đề
thi
a) Đối với phần thi viết, Ban đề thi phải chuẩn bị ít nhất 06 bộ đề thi.
Trưởng Ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định lựa chọn 01 đề
thi chính thức và 01 đề thi dự phòng;
b) Đối với phần thi trắc nghiệm, Ban đề thi phải chuẩn bị ít nhất là 100 câu
hỏi được làm thành 06 bộ đề thi. Trưởng Ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi
tuyển quyết định lựa chọn 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề thi
được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được sử
dụng đề thi giống nhau.
2. Nội dung đề thi căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức, phù
hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề thi bảo đảm tính chính xác, khoa
học. Mỗi đề thi có đáp án và thang điểm chi tiết. Đề thi được đóng trong phong
bì, niêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở
đề thi đều phải lập biên bản theo quy định.
3. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc nghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi
quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ thi 60 phút. Công tác ra đề, nhân
bản, đóng gói đề thi thực hiện tại khu vực dành cho làm đề thi, được cách ly
hoàn toàn với bên ngoài và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Việc giao
nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản theo quy định. Người tham gia nhân bản
đề thi được cách ly cho đến khi hết giờ thí sinh làm bài thi.
Điều14. Cách tính điểm, xác định người trúng tuyển
1. Cách tính điểm thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
112/2011/NĐCP.
2. Xác định người trúng tuyển
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 13 Nghị định số
112/2011/NĐCP;
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức
danh công chức cần tuyển dụng ở chỉ tiêu cuối cùng thì xác định người trúng
tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau: người có trình độ đào tạo cao hơn, người có
điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn, người có điểm bài thi
trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn. Nếu vẫn chưa xác định được
người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người
trúng tuyển.
Điều15. Tổ chức thi tuyển
Công tác chuẩn bị kỳ thi, khai mạc kỳ thi, tổ chức các cuộc họp Ban coi thi,
cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi, giấy làm bài thi, giấy nháp, xác nhận
tình trạng đề thi và mở đề thi, cách tính thời gian làm bài thi, thu bài thi
và bàn giao bài thi, chấm thi và tổng hợp kết quả thi, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phúc khảo, lưu trữ tài liệu thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ
chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT
BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng
và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐCP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết
tắt là Thông tư số 13/2010/TTBNV).
Điều16. Giám sát kỳ thi
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban giám sát kỳ
thi tuyển công chức có 03 hoặc 05 thành viên, gồm:
a) Trưởng Ban giám sát: 01 cán bộ thanh tra cấp huyện;
b) Phó Trưởng ban có từ 01 đến 02 người, trong đó có 01 cán bộ Công an cấp
huyện;
c) Các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện lựa chọn trong số
công chức thuộc quyền quản lý.
2. Nội dung, địa điểm giám sát, nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Ban giám
sát thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TTBNV.
Điều17. Thông báo, thẩm định kết quả thi
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thi, Hội đồng thi tuyển phải niêm yết
công khai kết quả thi.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Nội vụ thẩm định kết quả kỳ thi.
3. Chậm nhất sau 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị thẩm
định kết quả kỳ thi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ có trách
nhiệm ban hành văn bản thẩm định kết quả kỳ thi.
Điều18. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc
1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định kết quả thi
tuyển của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện niêm yết công khai kết
quả tuyển dụng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có chỉ tiêu tuyển dụng.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả tuyển dụng
theo quy định tại khoản 1 Điều này, người trúng tuyển đến Phòng Nội vụ của Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển. Hồ sơ
trúng tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ban hành quyết định
tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của chức
danh công chức dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp.
3. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn
thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị gia hạn trước khi kết thúc
thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ. Thời gian gia hạn
không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển quy
định tại khoản 2 Điều này.
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thí sinh trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ
trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện ban hành quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển.
5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra
quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức cấp xã đến cơ quan
nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường
hợp người được tuyển dụng có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì
phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên, gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày
hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.
6. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo
quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết
định hủy kết quả trúng tuyển.
7. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định
tại khoản 6 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định
tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Nội vụ thẩm định
kết quả tuyển dụng đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề của
chức danh công chức cần tuyển dụng, nếu người đó đảm bảo đủ các điều kiện quy
định tại khoản 1, khoản 2, Điều 13 Nghị định số 112/2011/NĐCP.
8. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề
bằng nhau thì xác định người trúng tuyển theo quy định tại điểm b, khoản 2
Điều 14 Quy định này.
Mục3
XÉT TUYỂN CHỈ HUY TRƯỞNG QUÂN SỰ CẤP XÃ
VÀ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN
Điều19. Đề nghị xét tuyển
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Chỉ huy trưởng Ban
chỉ huy Quân sự cấp huyện gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.
2. Trưởng Công an cấp huyện sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, thị trấn gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
xét tuyển chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn.
Điều20. Trình tự xét tuyển
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xét tuyển, Phòng Nội
vụ xét điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 7 Quy định này và báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả xét tuyển.
2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của
Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề
nghị Sở Nội vụ thẩm định kết quả xét tuyển đối với trường hợp đủ điều kiện
tuyển dụng.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của
Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã) hoặc Trưởng
Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an xã, thị trấn) đối với trường hợp
không đủ điều kiện tuyển dụng.
3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản
thẩm định kết quả xét tuyển.
4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định kết quả xét
tuyển của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng
Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã (trường hợp tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã)
hoặc Trưởng Công an xã, thị trấn (trường hợp tuyển Trưởng Công an xã, thị
trấn).
Điều21. Nhận việc
1. Người trúng tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã hoặc Trưởng Công an xã,
thị trấn đến cơ quan nhận việc theo quy định tại khoản 5, Điều 18 Quy định
này.
2. Trường hợp người trúng tuyển không đến nhận việc thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ
quyết định tuyển dụng.
Mục4
TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG
Điều22. Điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua
thi tuyển
Điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TTBNV.
Điều23. Quy trình tiếp nhậnvàocông chức cấp xã không qua thi
tuyển
1. Người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển nộp hồ sơ
dự tuyển tại Phòng Nội vụ cấp huyện và không phải nộp phí.
2. Phòng Nội vụ cấp huyện tiếp nhận hồ sơ nếu còn chỉ tiêu biên chế công chức
cấp xã cần tuyển dụng và chuyên ngành đào tạo của người đề nghị phù hợp với
chức danh công chức cần tuyển.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Nội vụ cấp huyện
thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi
tuyển và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của
Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản kèm theo hồ sơ xin
ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đối với trường hợp đủ
điều kiện tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của
Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời đối với
trường hợp không đủ điều kiện tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi
tuyển.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị kèm theo đầy đủ hồ sơ
hợp lệ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ thẩm định và báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tiếp
nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.
Điều24. HồsơđềnghịSở Nội vụ thẩm địnhđối
với các trường hợp tiếp nhậnvào công chức cấp xãkhông
qua thi tuyển
Hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ thẩm định đối với các trường hợp tiếp nhận vào công
chức cấp xã không qua thi tuyển, bao gồm:
1. Công văn đề nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
ký theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số 06/2012/TTBNV.
2. Đối với những người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi
tuyển đã có thời gian tham gia công tác thì phải có nhận xét, đánh giá của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong 05 năm làm
việc gần nhất.
3. Hồ sơ của người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã
Người đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển làm 02 bộ hồ
sơ (01 bộ lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, 01 bộ lưu tại Sở Nội vụ để thẩm
định), thành phần hồ sơ gồm:
a) Đơn xin tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển theo mẫu tại Phụ
lục số 3 kèm theo Quyết định này;
b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 17
Thông tư số 06/2012/TTBNV;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã
dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
đ) Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự
tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
e) Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn
30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
g) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp cấp theo quy định tại điểm e khoản 3
Điều 17 Thông tư số 06/2012/TTBNV;
h) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác và các hình thức khen thưởng, kỷ luật của bản thân.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu
chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ sơ của người
được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều25. Điều khoản thi hành
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có
liên quan thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Hải
Phụ lục số 1
Mẫu đơn đăng ký dự thi tuyển công chức cấp xã
(Ban hành kèm theo Quyết định số370/2013/QĐUBND ngày 30 tháng 7 năm 2013
của UBND tỉnh Bắc Giang)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
DỰ THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ, HUYỆN (TP).......... NĂM ..........
1/01/clipimage001.gif" width="162" />
Kính gửi: Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã, huyện (thành
phố)................. năm .......
Họ và
tên................................................................................................................................
Nam (nữ)..........................
Sinh ngày.............. tháng......... năm
19........................................................................................................................
Quê quán:
..............................................................................................................................................................................
Hộ khẩu thường
trú:..........................................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:
........................................................................ Điện
thoại liên lạc.............................................
Địa chỉ báo
tin:....................................................................................
...............................................................................
Dân tộc:
....................................................................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn đào tạo.......................................hệ:
..................................................................................Tốt
nghiệp
trường.........................................................................................................
Chuyên ngành đào
tạo:..................................................................................................................................................
Xếp loại tốt nghiệp.....................................; Điểm TB toàn khóa
học............................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên:
.................................................................; điểm ưu
tiên ...........................................
Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức cấp
xã của (huyện, thành phố).......................................... tôi
thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự kỳ thi tuyển công chức cấp xã.
Vì vậy tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo thông báo
của Quý cơ quan.Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước
và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Đơn vị xin đăng ký dự tuyển (xã, phường, thị
trấn):.......................................................................
Chức danh đăng ký dự
tuyển:.......................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn yêu cầu chức danh cần tuyển: (Trung cấp, Cao đẳng, Đại
học):
..................................................................................
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh);
2. Bản sao Giấy khai sinh.
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên);
4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có
liên quan khác,
gồm:.....................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông
báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
Ghi chú: Nếu chỉ tiêu cần tuyển phân theo đơn vị, thì mỗi thí sinh chỉ
được đăng ký vào 01 đơn vị có chỉ tiêu. Nếu cố tình đăng ký 2 đơn vị trở lên
thì Hội đồng thi tuyển loại khỏi danh sách đăng ký dự thi tuyển hoặc hủy kết
quả trúng tuyển.
............, ngày..... tháng ..... năm ........
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục số 2
Mẫu đơn đăng ký dự xét tuyển công chức cấp xã
(Ban hành kèm theo Quyết định số370/2013/QĐUBND ngày 30 tháng 7 năm 2013
của UBND tỉnh Bắc Giang)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN (TP) NĂM .....
1/01/clipimage002.gif" width="127" />
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thành
phố).....................................
...................................................................................................
...............................................................................................
Tên tôi
là......................................................................................................................................Nam
(nữ)........................
Sinh ngày.............. tháng......... năm
19..........................................................................................................................
Quê quán:
...................................................................................................................................................................................
Hộ khẩu thường
trú:..........................................................................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:
............................................................................Điện
thoại liên lạc.....................................................
Địa chỉ báo
tin:....................................................................................
...................................................................................
Dân tộc:
....................................................................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn đào
tạo............................................................hệ:.....................................................................
Tốt nghiệp
trường.................................................................................................................................................................
Chuyên ngành đào
tạo:....................................................................................................................................................
Xếp loại tốt nghiệp............................; Điểm TB toàn khóa
học..............................................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên:
.......................................................................; điểm
ưu tiên ..............................................
Sau khi nghiên cứu điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức cấp
xã của huyện (thành phố)..........................................tôi thấy
đủ điều kiện, tiêu chuẩn để tham dự xét tuyển vào công chức cấp xã đảm
nhiệm chức danh...............................................
Nếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan
có thẩm quyền tuyển dụng.
Đơn vị xin đăng ký dự tuyển (xã, phường, thị
trấn):.................................................................................
Chức danh đăng ký dự
tuyển:.....................................................................................................................................
Trình độ chuyên môn yêu cầu chức danh cần tuyển: (Trung cấp, Cao đẳng, Đại
học):
............................................................................
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh).
2. Bản sao Giấy khai sinh.
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên).
4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có
liên quan khác,
gồm:.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được thông
báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
Ghi chú: Nếu chỉ tiêu cần tuyển phân theo đơn vị, thì mỗi thí sinh chỉ
được đăng ký vào 01 đơn vị có chỉ tiêu. Nếu cố tình đăng ký 2 đơn vị trở lên
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện loại khỏi danh sách đăng ký dự xét
tuyển hoặc hủy kết quả trúng tuyển.
................., ngày..... tháng ..... năm ......
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Phụ lục số 3
Mẫu đơn đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển
(Ban hành kèm theo Quyết định số370/2013/QĐUBND ngày 30 tháng 7 năm 2013
của UBND tỉnh Bắc Giang)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TIẾP NHẬN VÀO CÔNG CHỨC CẤP XÃ KHÔNG QUA THI TUYỂN NĂM ..............
1/01/clipimage003.gif" width="155" />
Kính gửi: Chủ tịch UBND huyện (thành phố):
..............................................
Tên tôi
là.......................................................................Nam
(nữ).............................
Sinh ngày..............tháng.........năm
19........................................................................
Quê quán:
......................................................................................................................
Hộ khẩu thường
trú:..................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: .................................Điện thoại liên
lạc...............................................
Địa chỉ báo
tin:...........................................................................
......................................
Dân tộc:
.....................................................................................................................
Trình độ chuyên môn đào tạo...................................
hệ:................................................
Tốt nghiệp
trường.....................................................................................................
Chuyên ngành đào
tạo:..............................................................................................
Xếp loại tốt nghiệp.............................; Điểm TB toàn khóa
học........................................
Công việc hiện nay:
...................................................................................................
Đơn vị hiện đang công
tác........................................................................................
Sau khi nghiên cứu đối tượng, điều kiện được tiếp nhận vào công chức cấp xã
không qua thi tuyển, tôi thấy đủ điều kiện, tiêu chuẩn để được tiếp nhận vào
công chức cấp xã không qua thi tuyển. Vì vậy tôi làm đơn này đề nghị Chủ
tịch UBND huyện (thành phố)................................... tiếp nhận tôi
vào công chức cấp xã không qua thi tuyển.
Nếu được tiếp nhận, tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận.
Tôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ đề nghị, gồm:
1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh);
2. Bản sao Giấy khai sinh.
3. Giấy chứng nhận sức khoẻ (từ cấp huyện và tương đương trở lên);
4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và các giấy tờ khác có
liên quan khác,
gồm:.....................................................................................................................................................................................................
5. Bản tự nhận xét, đánh giá.
Tôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật, sau khi nhận được quyết
định tuyển dụng tôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ công chức theo quy định. Nếu
sai sự thật thì tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ
quyết định tuyển dụng và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
............, ngày..... tháng ..... năm .............
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Bùi Văn Hải
|
{
"collection_source": [
"Tập hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang ban hành trong kỳ hệ thống hóa năm 2009-2013"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Bắc Giang",
"effective_date": "09/08/2013",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/07/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang",
"Chủ tịch",
"Bùi Văn Hải"
],
"official_number": [
"370/2013/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 370/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Pháp lệnh 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12693"
],
[
"Nghị định 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23713"
],
[
"Thông tư 13/2010/TT-BNV Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26085"
],
[
"Nghị định 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27046"
],
[
"Thông tư 06/2012/TT-BNV Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31316"
],
[
"22/2008/QH12 Luật cán bộ, công chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37552"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 13/2010/TT-BNV Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26085"
],
[
"Nghị định 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27046"
],
[
"Thông tư 06/2012/TT-BNV Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31316"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
155139
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=155139&Keyword=
|
Quyết định 27/2022/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
27/2022/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
28 tháng
7 năm
2022</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành </strong><strong>Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn </strong></p>
<p align="center">
<strong>và </strong><strong>cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y </strong><strong>tỉnh Lào Cai</strong></p>
<p align="center">
<strong>____________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/</em><em>6/</em><em>2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày <a class="toanvan" target="_blank">22/6/</a></em><em>2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày <a class="toanvan" target="_blank">14/5/</a></em><em>2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">154/2020/NĐ-CP</a> ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2016/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng </em><em>5</em><em> năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">107/2020/NĐ-CP</a> ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2014/NĐ-CP</a> ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV</a> ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">15/2015/TT-BNNPTNT</a> ngày 26/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2</strong><strong>.</strong> <strong>Hiệu lực</strong><strong> thi hành</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2022, thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2019/QĐ-UBND</a> ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai và Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2021/QĐ-UBND</a> ngày 28/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2019/QĐ-UBND</a> ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh Lào Cai.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3</strong><strong>.</strong> <strong>Trách nhiệm </strong><strong>tổ chức thực hiện</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trịnh Xuân Trường</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH LÀO CAI Số: 27/2022/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 28 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Ban hànhQuy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
vàcơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú ytỉnh Lào Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số34/2016/NĐCP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số154/2020/NĐCP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số24/2014/NĐCP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Nghị định số107/2020/NĐCP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐCP ngày 04/4/2014 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số14/2015/TTLTBNNPTNTBNV ngày 25/3/2015 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện;
Căn cứ Thông tư số15/2015/TTBNNPTNT ngày 26/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức
sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai.
Điều2. Hiệu lựcthi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2022, thay thế Quyết định số
07/2019/QĐUBND ngày 19/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn
nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai và Quyết định số 34/2021/QĐUBND ngày 28/6/2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 của
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ
UBND ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh Lào Cai.
Điều3. Trách nhiệmtổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Trịnh Xuân Trường
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "10/08/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/07/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Chủ tịch",
"Trịnh Xuân Trường"
],
"official_number": [
"27/2022/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134712"
],
[
"Quyết định 34/2021/QĐ-UBND V/v sửa đổi một số nội dung tại Điều 3 của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=148303"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=34071"
],
[
"Thông tư 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp \ntrực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=57219"
],
[
"Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=59510"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=103581"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Nghị định 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=143968"
],
[
"Nghị định 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146383"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151301"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
62482
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hungyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=62482&Keyword=
|
Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HƯNG YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
06/2014/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hưng Yên,
ngày
3 tháng
6 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường,</strong></p>
<p align="center">
<strong>thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn </strong></p>
<p align="center">
<strong>“An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên</strong></p>
<p align="center">
___________________________________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">23/2012/TT-BCA,</a> ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 626/TTr-CAT(PV11) ngày 26/5/2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.</p>
<p>
<strong>Điều 3.</strong> Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table align="center" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:744px;" width="744">
<tbody>
<tr>
<td style="width:378px;">
</td>
<td style="width:366px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>CHỦ TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong><em>(Đã ký)</em></strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Doãn Thế Cường</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<div style="clear:both;">
</div>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">06/2014/QĐ-UBND</a> ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)</em></p>
<p align="center">
__________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Quy định này quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự (ANTT) ” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Khu dân cư, xã, phường, thị trấn;</p>
<p>
2. Cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường;</p>
<p>
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>
1. <em>Khu dân cư</em> là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương;</p>
<p>
2. <em>Nhà trường</em> là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, ở các cấp học và đào tạo, gồm có: Cơ sở giáo dục mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo), cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); trung tâm giáo dục thường xuyên; cơ sở giáo dục nghề nghiệp (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các trường dạy nghề và các trường dạy nghề ngắn hạn); cơ sở giáo dục đại học (cao đẳng, đại học).</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4. Nguyên tắc chung</strong></p>
<p>
1. Việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” được thực hiện mỗi năm một lần và chỉ áp dụng đối với những trường hợp có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;</p>
<p>
2. Việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” phải đảm bảo chính xác, công khai, dân chủ và đúng quy định.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Tiêu chí để công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết, khu dân cư có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và 100% hộ gia đình đăng ký cam kết giao ước thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở khu dân cư.</p>
<p>
3. Không để xảy ra các hoạt động sau:</p>
<p>
a) Chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;</p>
<p>
b) Phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng;</p>
<p>
c) Tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động tôn giáo;</p>
<p>
d) Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân, khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.</p>
<p>
4. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác, bao gồm:</p>
<p>
a) Kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật khác so với năm trước;</p>
<p>
b) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và không có công dân của khu dân cư phạm tội nghiêm trọng trở lên; nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời;</p>
<p>
c) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng;</p>
<p>
d) Không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân của khu dân cư gây ra ở cộng đồng;</p>
<p>
e) Hòa giải, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn tại cộng đồng, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.</p>
<p>
5. Lực lượng Công an viên, Bảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có Công an viên, Bảo vệ dân phố bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_6"></a>6. Tiêu chí để công nhận xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Hàng năm, Đảng ủy cấp xã có Nghị quyết, UBND cấp xã có kế hoạch về công tác đảm bảo ANTT; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;</p>
<p>
2. Đạt các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy định này;</p>
<p>
3. Hàng năm, Công an cấp xã phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.</p>
<p>
4. Có 70% số khu dân cư trở lên được công nhận đạt danh hiệu “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_7"></a>7. Tiêu chí công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với đơn vị có tổ chức Đảng) người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có Kế hoạch về công tác bảo đảm ANTT; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng, chống cháy, nổ và 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ký cam kết giao ước thi đua thực hiện tốt các nội dung, quy chế và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” thể hiện trong nghị quyết tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.</p>
<p>
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan Công an trong công tác bảo đảm an ninh trật tự; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn; có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự; tự bảo vệ vật tư, tài sản trong cơ quan, doanh nghiệp.</p>
<p>
3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện đông người, đình công trái pháp luật; mất trộm tài sản có giá trị lớn, để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước; cháy nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng. Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phạm tội, mắc tệ nạn xã hội.</p>
<p>
4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch, vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” trở lên; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.</p>
<p>
5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội,…) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_8"></a>8. Tiêu chí công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với những nơi có tổ chức Đảng), Ban giám hiệu (Ban giám đốc) nhà trường có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tư; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học; phòng, chống cháy nổ và 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký cam kết thực hiện các nội quy, quy chế về xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gắn với các phong trào thi đua trong hệ thống giáo dục quốc dân.</p>
<p>
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - chính quyền địa phương - gia đình người học (nếu người học là học sinh phổ thông) trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học và quản lý giáo dục người học. Có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ an ninh, trật tự trong nhà trường, ký túc xá và nhà trọ.</p>
<p>
3. Không để xảy ra các hoạt động gây rối, biểu tình, lập các hội, nhóm, tuyên truyền phát triển đạo, khiếu kiện và tụ tập đông người trái với quy định của pháp luật; không để xảy ra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học phạm tội hoặc mắc các tệ nạn xã hội; không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng.</p>
<p>
4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch, vững mạnh; phân loại thi đua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.</p>
<p>
5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (khoa, phòng, tổ, bộ môn…) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_9"></a>9. Phân loại, mốc tính thời gian đánh giá phân loại mức độ đạt danh hiệu “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Căn cứ vào mức độ đạt các chỉ tiêu “An toàn về ANTT” của các chủ thể được quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Quy định này để chia thành hai loại: Đạt và chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, cụ thể là:</p>
<p>
a) Các khu dân cư, cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt các chỉ tiêu quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Quy định này thì được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
b) Các khu dân cư, cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chưa đạt các chỉ tiêu quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Quy định này thì không được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
2. Mốc tính thời gian đánh giá phân loại thực hiện như sau:</p>
<p>
a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian tính từ ngày 31 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 10 năm sau;</p>
<p>
b) Đối với cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp: Mốc thời gian tính từ ngày 30 tháng 11 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau;</p>
<p>
c) Đối với nhà trường: Mốc thời gian tính từ tổng kết năm học trước đến tổng kết năm học sau.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_10"></a>10. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Thời gian đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</p>
<p>
a) Đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND tỉnh xét, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</p>
<p>
- Vào tháng 02 hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp tỉnh <em>(Công an tỉnh).</em></p>
<p>
- Sau khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp tỉnh <em>(Công an tỉnh).</em></p>
<p>
b) Đối với cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND huyện, thành phố xét, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</p>
<p>
- Vào tháng 01 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc huyện, thành phố <em>(Công an huyện, thành phố).</em></p>
<p>
- Sau ngày khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc huyện <em>(Công an huyện, thành phố).</em></p>
<p>
c) Đối với khu dân cư, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND cấp xã xét, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</p>
<p>
- Vào tháng 12 hàng năm, người đứng đầu khu dân cư gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xã <em>(</em><em>Công an xã, phường, thị trấn). </em></p>
<p>
- Sau ngày khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc xã <em>(</em><em>Công an xã, phường, thị trấn). </em></p>
<p>
2. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”:</p>
<p>
a) Đối với khu dân cư</p>
<p>
Hàng năm, Trưởng khu dân cư chủ trì cuộc họp cùng Bí thư chi bộ Đảng, Trưởng Ban công tác Mặt trận, đại diện các tổ chức đoàn thể quần chúng và Công an viên (địa bàn xã, thị trấn), Cảnh sát khu vực, Bảo vệ dân phố (địa bàn phường) để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng Khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, hoàn thành thủ tục hồ sơ gửi về Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc cấp xã. Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt công nhận Khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
b) Đối với đơn vị cấp xã</p>
<p>
Chủ tịch UBND cấp xã chủ trì cuộc họp gồm đại diện các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi lên Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp huyện. Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xét duyệt, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.</p>
<p>
c) Đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường</p>
<p>
Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chủ trì cuộc họp gồm đại diện cấp ủy Đảng, các tổ chức đoàn thể và đại diện cơ quan có thẩm quyền quản lý để kiểm điểm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, hoàn thành các thủ tục hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền (qua Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cấp có thẩm quyền) xét duyệt, công nhận.</p>
<p>
3. Hồ sơ đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, gồm:</p>
<p>
a) Tờ trình của khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường;</p>
<p>
b) Báo cáo kết quả xây dựng của khu dân cư có chữ ký của Trưởng khu dân cư; báo cáo kết quả xây dựng của đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị xét công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;</p>
<p>
c) Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” (<em>theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này</em>);</p>
<p>
d) Biên bản cuộc họp kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” của cơ quan, đơn vị trình, đề nghị công nhận và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).</p>
<p>
4. Kết quả công nhận khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” là kết quả phân loại, đề nghị xét khen thưởng hàng năm về Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đồng thời, là căn cứ để xét, công nhận các danh hiệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn về an ninh, trật tự.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_11"></a>11. Thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”</strong></p>
<p>
1. Thẩm quyền của UBND tỉnh: Trong tháng 12 hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; huyện ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Cục Thống kê, Cục Thuế, Cục Thi hành án; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên, Các Ngân hàng thương mại; Công ty Điện lực, Viễn thông, Bưu điện, Bệnh viện thuộc tỉnh quản lý; các Trường Đại học, Cao đẳng công lập đóng trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
2. Thẩm quyền của UBND huyện, thành phố: Trong tháng 12 hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn huyện, thành phố không thuộc thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” của UBND tỉnh.</p>
<p>
3. Thẩm quyền của UBND cấp xã: Trong tháng 11 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với: Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương nơi có cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cấp ủy, chính quyền được hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước; nhà trường (trường mầm non, trường tiểu học cơ sở và trường trung học cơ sở) thuộc địa bàn quản lý.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_12"></a>12. </strong>Căn cứ Quy định này, UBND các huyện, thành phố có thể điều chỉnh, bổ sung tiêu chí quy định mức đạt của các tiêu chí hoặc lượng hóa bằng thang điểm cho mỗi tiêu chí để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, nhưng không được thiếu các tiêu chí tại Quy định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_13"></a>13.</strong> Ban Chỉ đạo thực hiện phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc các cấp có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp chỉ đạo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này<em>.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_14"></a>14.</strong> Công an tỉnh là Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở cấp tỉnh; Công an huyện, thành phố là thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.</p>
<p>
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị UBND các cấp phản ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh<em> (Công an tỉnh) </em>để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Doãn Thế Cường</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 06/2014/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hưng
Yên, ngày 3 tháng 6 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân
cư, xã, phường,
thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn
“An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày
03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số23/2012/TTBCA, ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định khu
dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn
“An toàn về an ninh trật tự”;
Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 626/TTrCAT(PV11) ngày
26/5/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí, trình tự,
thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh
nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường
trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Doãn Thế Cường
QUY ĐỊNH
Về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị
trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh,
trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số06/2014/QĐUBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân
cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An
toàn về an ninh, trật tự (ANTT) ” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Khu dân cư, xã, phường, thị trấn;
2. Cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường;
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận khu
dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn
“An toàn về ANTT”.
Điều3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu dân cư là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong
phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị
dân cư tương đương;
2. Nhà trường là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm:
Cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, ở các cấp học và đào tạo, gồm có:
Cơ sở giáo dục mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo), cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông); trung tâm giáo dục thường xuyên;
cơ sở giáo dục nghề nghiệp (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các trường dạy nghề
và các trường dạy nghề ngắn hạn); cơ sở giáo dục đại học (cao đẳng, đại học).
Điều4. Nguyên tắc chung
1. Việc xét duyệt, công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh
nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” được thực hiện mỗi năm một
lần và chỉ áp dụng đối với những trường hợp có đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn
“An toàn về ANTT”;
2. Việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” phải đảm bảo
chính xác, công khai, dân chủ và đúng quy định.
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều5. Tiêu chí để công nhận khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết, khu dân cư có bản đăng ký phấn đấu
đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” và 100% hộ gia đình đăng ký cam kết giao ước
thi đua xây dựng khu dân cư “An toàn về ANTT”.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở khu dân
cư.
3. Không để xảy ra các hoạt động sau:
a) Chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân;
b) Phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phòng;
c) Tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; vi phạm các quy định của pháp
luật về hoạt động tôn giáo;
d) Mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân, khiếu kiện đông người
và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật.
4. Thực hiện các hoạt động phòng ngừa tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi
phạm pháp luật khác, bao gồm:
a) Kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội và vi phạm
pháp luật khác so với năm trước;
b) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và không có công dân của khu dân cư
phạm tội nghiêm trọng trở lên; nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo
cáo ngay cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời;
c) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ
nạn xã hội ở cộng đồng;
d) Không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm
trọng do công dân của khu dân cư gây ra ở cộng đồng;
e) Hòa giải, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn tại cộng đồng, thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở cơ sở.
5. Lực lượng Công an viên, Bảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có
Công an viên, Bảo vệ dân phố bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Điều6. Tiêu chí để công nhận xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã)
đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
1. Hàng năm, Đảng ủy cấp xã có Nghị quyết, UBND cấp xã có kế hoạch về công
tác đảm bảo ANTT; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;
2. Đạt các tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Quy định
này;
3. Hàng năm, Công an cấp xã phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên;
không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
4. Có 70% số khu dân cư trở lên được công nhận đạt danh hiệu “An toàn về
ANTT”.
Điều7. Tiêu chí công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về
ANTT”
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với đơn vị có tổ chức Đảng) người
đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có Kế hoạch về công tác bảo đảm ANTT; có bản
đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có nội quy, quy chế bảo vệ
cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng,
chống cháy, nổ và 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ký cam
kết giao ước thi đua thực hiện tốt các nội dung, quy chế và xây dựng cơ quan,
doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” thể hiện trong nghị quyết tại
hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương
và cơ quan Công an trong công tác bảo đảm an ninh trật tự; phòng, chống tội
phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn; có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về
an ninh, trật tự; tự bảo vệ vật tư, tài sản trong cơ quan, doanh nghiệp.
3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện đông người, đình công trái pháp
luật; mất trộm tài sản có giá trị lớn, để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước; cháy
nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng. Không có cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động phạm tội, mắc tệ nạn xã hội.
4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch,
vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” trở lên; không
có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội,…) trở lên đạt danh hiệu
“Tập thể Lao động tiên tiến”.
Điều8. Tiêu chí công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có Nghị quyết (đối với những nơi có tổ chức Đảng),
Ban giám hiệu (Ban giám đốc) nhà trường có kế hoạch về công tác bảo đảm an
ninh, trật tư; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; có
nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục
người học; phòng, chống cháy nổ và 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên,
người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký cam kết thực hiện các nội quy, quy
chế về xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” gắn với các phong
trào thi đua trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường chính
quyền địa phương gia đình người học (nếu người học là học sinh phổ thông)
trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học và quản lý giáo dục người
học. Có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ an ninh, trật tự trong nhà
trường, ký túc xá và nhà trọ.
3. Không để xảy ra các hoạt động gây rối, biểu tình, lập các hội, nhóm, tuyên
truyền phát triển đạo, khiếu kiện và tụ tập đông người trái với quy định của
pháp luật; không để xảy ra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ,
giáo viên, công nhân viên, người học phạm tội hoặc mắc các tệ nạn xã hội;
không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng.
4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách trong sạch,
vững mạnh; phân loại thi đua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên
tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (khoa, phòng, tổ, bộ môn…) trở lên đạt danh
hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.
Điều9. Phân loại, mốc tính thời gian đánh giá phân loại mức độ đạt danh
hiệu “An toàn về ANTT”
1. Căn cứ vào mức độ đạt các chỉ tiêu “An toàn về ANTT” của các chủ thể được
quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Quy định này để chia thành hai loại: Đạt và
chưa đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, cụ thể là:
a) Các khu dân cư, cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt các chỉ tiêu
quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Quy định này thì được công nhận đạt
tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.
b) Các khu dân cư, cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chưa đạt các chỉ
tiêu quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Quy định này thì không được công
nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”.
2. Mốc tính thời gian đánh giá phân loại thực hiện như sau:
a) Đối với khu dân cư: Mốc thời gian tính từ ngày 31 tháng 10 năm trước đến
ngày 31 tháng 10 năm sau;
b) Đối với cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp: Mốc thời gian tính từ ngày 30 tháng
11 năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm sau;
c) Đối với nhà trường: Mốc thời gian tính từ tổng kết năm học trước đến tổng
kết năm học sau.
Điều10. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn
về ANTT”
1. Thời gian đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
a) Đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND tỉnh xét,
công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
Vào tháng 02 hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp gửi Bản đăng ký
phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ
đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc cấp tỉnh (Công an tỉnh).
Sau khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký phấn
đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo
phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc cấp tỉnh (Công an tỉnh).
b) Đối với cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND
huyện, thành phố xét, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
Vào tháng 01 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan,
doanh nghiệp gửi Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật
tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây
dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc huyện, thành phố (Công an
huyện, thành phố).
Sau ngày khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký
phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ
đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc huyện (Công an huyện, thành phố).
c) Đối với khu dân cư, nhà trường thuộc thẩm quyền UBND cấp xã xét, công nhận
đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
Vào tháng 12 hàng năm, người đứng đầu khu dân cư gửi Bản đăng ký phấn đấu
đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng,
chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc xã (Công an xã, phường, thị trấn).
Sau ngày khai giảng năm học mới, người đứng đầu nhà trường gửi Bản đăng ký
phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” về Thường trực Ban Chỉ
đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc xã (Công an xã, phường, thị trấn).
2. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”:
a) Đối với khu dân cư
Hàng năm, Trưởng khu dân cư chủ trì cuộc họp cùng Bí thư chi bộ Đảng, Trưởng
Ban công tác Mặt trận, đại diện các tổ chức đoàn thể quần chúng và Công an
viên (địa bàn xã, thị trấn), Cảnh sát khu vực, Bảo vệ dân phố (địa bàn phường)
để kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng Khu dân cư đạt
tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, hoàn thành thủ tục hồ sơ gửi về Thường trực Ban
Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc cấp xã. Thường
trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc cấp xã
có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp xét duyệt công nhận Khu dân cư đạt tiêu chuẩn “An toàn về
ANTT”.
b) Đối với đơn vị cấp xã
Chủ tịch UBND cấp xã chủ trì cuộc họp gồm đại diện các ban, ngành, đoàn thể
cùng cấp kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng xã, phường,
thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”; hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi
lên Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc cấp huyện. Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc cấp huyện có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, báo cáo Chủ
tịch UBND cùng cấp xét duyệt, công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn
“An toàn về ANTT”.
c) Đối với cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường
Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường chủ trì cuộc họp gồm đại diện
cấp ủy Đảng, các tổ chức đoàn thể và đại diện cơ quan có thẩm quyền quản lý để
kiểm điểm đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn
“An toàn về ANTT”, hoàn thành các thủ tục hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền (qua
Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
cấp có thẩm quyền) xét duyệt, công nhận.
3. Hồ sơ đề nghị xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”, gồm:
a) Tờ trình của khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường;
b) Báo cáo kết quả xây dựng của khu dân cư có chữ ký của Trưởng khu dân cư;
báo cáo kết quả xây dựng của đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường
có chữ ký, đóng dấu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị xét công nhận
đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”;
c) Bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” (theo mẫu ban hành
kèm theo Quy định này);
d) Biên bản cuộc họp kiểm điểm, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện xây dựng
đơn vị đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” của cơ quan, đơn vị trình, đề nghị
công nhận và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Kết quả công nhận khu dân cư, đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà
trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” là kết quả phân loại, đề nghị xét khen
thưởng hàng năm về Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đồng thời, là
căn cứ để xét, công nhận các danh hiệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn về an
ninh, trật tự.
Điều11. Thẩm quyền xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT”
1. Thẩm quyền của UBND tỉnh: Trong tháng 12 hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh
xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với các
sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội tỉnh; huyện ủy, thành ủy; Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Cục Thống kê, Cục Thuế, Cục Thi
hành án; Ban Quản lý các khu công nghiệp; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên, Các Ngân hàng thương mại; Công ty Điện lực,
Viễn thông, Bưu điện, Bệnh viện thuộc tỉnh quản lý; các Trường Đại học, Cao
đẳng công lập đóng trên địa bàn tỉnh.
2. Thẩm quyền của UBND huyện, thành phố: Trong tháng 12 hàng năm, Uỷ ban nhân
dân huyện, thành phố xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh,
trật tự” đối với các đơn vị cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường thuộc
thẩm quyền quản lý và các cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường do cấp tỉnh quản
lý trên địa bàn huyện, thành phố không thuộc thẩm quyền xét duyệt, công nhận
đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” của UBND tỉnh.
3. Thẩm quyền của UBND cấp xã: Trong tháng 11 hàng năm, Uỷ ban nhân dân cấp
xã xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đối với:
Thôn, xóm, làng, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương nơi có cấp ủy, chính
quyền và người đứng đầu cấp ủy, chính quyền được hưởng phụ cấp từ ngân sách
nhà nước; nhà trường (trường mầm non, trường tiểu học cơ sở và trường trung
học cơ sở) thuộc địa bàn quản lý.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều12. Căn cứ Quy định này, UBND các huyện, thành phố có thể điều chỉnh,
bổ sung tiêu chí quy định mức đạt của các tiêu chí hoặc lượng hóa bằng thang
điểm cho mỗi tiêu chí để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương,
nhưng không được thiếu các tiêu chí tại Quy định này.
Điều13. Ban Chỉ đạo thực hiện phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc các cấp có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy
Đảng, chính quyền cùng cấp chỉ đạo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn
“An toàn về ANTT” và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này .
Điều14. Công an tỉnh là Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn
dân bảo vệ ANTQ ở cấp tỉnh; Công an huyện, thành phố là thường trực Ban Chỉ
đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ ở cấp huyện có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị UBND các cấp phản
ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây
dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh (Công an tỉnh) để tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung và điều
chỉnh cho phù hợp./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Doãn Thế Cường
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 07, năm 2014"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hưng Yên",
"effective_date": "13/06/2014",
"enforced_date": "05/07/2014",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "03/06/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên",
"Chủ tịch",
"Doãn Thế Cường"
],
"official_number": [
"06/2014/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư 23/2012/TT-BCA Quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27485"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
80082
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=80082&Keyword=
|
Thông tư liên tịch 14 TC/CN
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ NGOẠI GIAO-BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
14 TC/CN</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Toàn quốc,
ngày
21 tháng
4 năm
1988</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ LIÊN BỘ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi chế độ trang phục và tiền nộp lại cho công quỹ trong nước đối với cán bộ công nhân viên chức đi công tác dài hạn ở nước ngoài.</strong></p>
<p align="center">
<strong>_____________________________</strong></p>
<p>
Trong khi chờ sửa đổi bổ sung toàn bộ chế độ đối với cán bộ côgn nhân viên chức đi công tác dài hạn (theo nhiệm kỳ công tác 3-4 năm ở các đại sứ quán, các cơ quan đại diện của ta ở các tổ chức quốc tế tại nước ngoài... ). Để phù hợp với tình hình tiền lương mới và khả năng kinh tế tài chính ở trog nước, Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao quy định sửa đổi chế độ trang phục và tiền lương để lại trong nước của cán bộ công nhân viên chức được cử đi công tác dài hạn ở nước ngoài như sau:</p>
<p>
I. Về trang phục được cấp phải trước khi đi công tác dài hạn ở nước ngoài (để dùng trong suốt nhiệm kỳ công tác ở nước ngoài) bao gồm:</p>
<p>
A. Nam cán bộ công nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao):</p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1- Âu phục loại tốt</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1 bộ (gồm 1 veston + 1 quần Âu)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
2- Âu phục loại trung bình</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1 bộ (nt )</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
3. Sơ mi dài tay</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
3 chiếc</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
4. áo len dài tay</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1 chiếc</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
5. Khăn quàng len</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1 chiếc</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
6. Cravate</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
2 chiếc</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
7. Giầy da</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
2 đôi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
8. Bít tất nylon</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
2 đôi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:52.24%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
9. Va ly cỡ trung bình</p>
</td>
<td style="width:47.76%;">
<p style="margin-right:2.0pt;">
1 chiếc</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
Ngoài số trang phục trên, các đối tượng giữ các chức vụ Ngoại giao sau đây được cấp thêm:</p>
<p>
a) Từ Tuỳ viên đến Bí thư thứ nhất:</p>
<p>
1. Âu phục loại trung bình1 bộ</p>
<p>
2. Sơ mi dài tay1 chiếc</p>
<p>
b) Từ tham tán đến Đại sứ:</p>
<p>
1- Âu phục loại tốt1 bộ</p>
<p>
2 - Âu phục loại trung bình1 bộ</p>
<p>
3 - Sơ mi dài tay2 chiếc</p>
<p>
B. Nữ cán bộ công nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao):</p>
<p>
1- Áo dài1 chiếc</p>
<p>
2 - Quần dài đen, trắng2 chiếc</p>
<p>
3 - Quần Âu nữ trung bình1 chiếc</p>
<p>
4 - áo vét nữ trung bình1 chiếc</p>
<p>
5 - áo len dài tay1 chiếc</p>
<p>
6 - áo sơ mi dài tay3 chiếc</p>
<p>
7 - Khăn quàng len1 chiếc</p>
<p>
8. Giầy da nữ1 đôi</p>
<p>
9 - Dép da nữ1 đôi</p>
<p>
10. Va ly cỡ trung bình1 chiếc</p>
<p>
Ngoài số trang phục trên, các đối tượng giữ chức vụ Ngoại giao sau đây được cấp thêm :</p>
<p>
a) Từ tuỳ viên đến bí thư thứ nhất:</p>
<p>
1 - áo dài1 chiếc</p>
<p>
2 - áo sơ mi2 chiếc</p>
<p>
3 - Quần dài tráng1 chiếc</p>
<p>
b) Từ tham tán đến Đại sứ:</p>
<p>
1 - áo dài 1 chiếc</p>
<p>
2 - áo sơ mi2 chiếc</p>
<p>
3 - Aùn dài đen, trắng2 chiếc</p>
<p>
c) Đối với phu nhân ngoại giao, con (từ 5 tuổi trở xuống) được phép đi theo bố mẹ và cán bộ công nhân viên chức ra công tác ở ngoài nước:</p>
<p>
- Phu nhân ngoại giao được hưởng tiêu chuẩn trang phục như nữ cán bộ công nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao) trong suốt thời gian nhiệm kỳ công tác.</p>
<p>
Con ở trong nước ra (phải từ 5 tuổi trở xuống) hoặc nếu con đẻ ở nước ngoài thì nhiều nhất cũng chỉ được cấp cho 1 con theo tiêu chuẩn trang phục ở trong nước, bằng 1/4 mức tiêu chuẩn trang phục của cán bộ nhana viên nam (không giữ chức vụ Ngoại giao).</p>
<p>
II. Về nộp tiền vào công quỹ đối với phu nhân ngoại giao, con trong tiêu chuẩn được phép đi theo bố mẹ là cán bộ công nhân viên chức ra công tác ở nước ngoài:</p>
<p>
1) Phu nhân Ngoại giao không phải là côgn nhân viên chức Nhà nước đương chức, con trong tiêu chuẩn được phép theo bố mẹ là cán bộ công nhân viên chức ra công tác ở nước ngoài, đã được cấp tiền ăn tiêu (ở nước ngoài) và tiền trang phục (ở trong nước) theo chế độ quy định, phải nộp cho công quỹ ở trong nước số tiền như sau:</p>
<p>
- Phu nhân ngoại giao: 72% mức lương tối thiểu quy định tại quyết định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 và các quyết định bổ sung tiếp theo.</p>
<p>
- Con: 28% mức lương tối thiểu quy định tại các quy định trên.</p>
<p>
2 - Số tiền phải nộp cho công quỹ nói trên đây được trừ vào phần tiền lương của chồng (đối với phu nhân Ngoại giao) hay bố mẹ là công nhân viên chức ra công tác nước ngoài (đối với con) được để lại trong nước, nếu thiếu thì phải nộp thêm cho đủ.</p>
<p>
III. Quy định chung:</p>
<p>
1) Cơ sở để thanh toán tiền trang phục cả nam và nữ là bảng danh mục trang phục quy định cho cán bộ, công nhân viên nam và được tính thành tiền theo thời giá lúc mua tại cửa hàng mậu dịch quốc doanh do Bộ Nôị thương quy định chuyên bán cho cán bộ CNVC đi côg tác nước ngoài.</p>
<p>
2) Tiêu chuẩn trang phục cấp phát cho cán bộ công nhân viên công tác dài hạn ở nước ngoài được quy định là 3 năm (36 tháng tròn).</p>
<p>
3) Trường hợp quá hạn hợp pháp: có văn bản quyết định ở lại quá hạn tháng nào, được tính truy lĩnh tháng đó, lấy tiêu chuẩn may mặc theo thời giá lúc ra quyết định ở lại để thanh toán.</p>
<p>
Thời gian quá hạn nước ngoài nếu do chủ quan cán bộ nhân viên gây ra thì không được thanh toán thời gian quá hạn đó.</p>
<p>
4. Trường hợp cán bộ nhân viên về trước hạn hoặc đã lĩnh tiêu chuẩn may mặc mà không đi công tác nước ngoài nữa thì cán bộ, nhân viên đó phải hoàn lại trang phục cho Nhà nước. Nếu không hoàn lại trang phục bằng hiện vật thì phải thanh toán bằng tiền cho công quỹ theo thời giá lúc hoàn lại tiền.</p>
<p>
Cách tính: lấy số tiền trang phục theo tiêu chuẩn chia cho 36 tháng nhân với số tháng mà cán bộ, nhân viên công tác quá hạn ở nước ngoài hoặc về nước trước thời hạn để thanh toán.</p>
<p>
5) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định trên đều huỷ bỏ.</p>
<p>
Những trường hợp tạm cấp trước ngày ban hành thông tư này, nay không đặt vấn đề truy lĩnh hoặc truy hoàn.</p>
<p>
Trong quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc gì đề nghị các Bộ, các ngành phản ánh cho Liên Bộ Tài chính - Ngoại giao biết để nghiên cứu giải quyết./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:379px"><p></p></td><td class="upper" style="width:379px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:379px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Ngoại giao<br/>Thứ trưởng</p></td><td class="upper" style="width:379px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính<br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:379px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td><td style="width:379px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:379px"><p>Vũ Xuân Áng</p></td><td style="width:379px"><p>Lý Tài Luận</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ NGOẠI GIAOBỘ TÀI CHÍNH Số: 14 TC/CN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Toàn
quốc, ngày 21 tháng 4 năm 1988
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Sửa đổi chế độ trang phục và tiền nộp lại cho công quỹ trong nước đối với
cán bộ công nhân viên chức đi công tác dài hạn ở nước ngoài.
Trong khi chờ sửa đổi bổ sung toàn bộ chế độ đối với cán bộ côgn nhân viên
chức đi công tác dài hạn (theo nhiệm kỳ công tác 34 năm ở các đại sứ quán,
các cơ quan đại diện của ta ở các tổ chức quốc tế tại nước ngoài... ). Để phù
hợp với tình hình tiền lương mới và khả năng kinh tế tài chính ở trog nước,
Liên Bộ Tài chính Ngoại giao quy định sửa đổi chế độ trang phục và tiền
lương để lại trong nước của cán bộ công nhân viên chức được cử đi công tác dài
hạn ở nước ngoài như sau:
I. Về trang phục được cấp phải trước khi đi công tác dài hạn ở nước ngoài (để
dùng trong suốt nhiệm kỳ công tác ở nước ngoài) bao gồm:
A. Nam cán bộ công nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao):
1 Âu phục loại tốt 1 bộ (gồm 1 veston + 1 quần Âu)
2 Âu phục loại trung bình 1 bộ (nt )
3. Sơ mi dài tay 3 chiếc
4. áo len dài tay 1 chiếc
5. Khăn quàng len 1 chiếc
6. Cravate 2 chiếc
7. Giầy da 2 đôi
8. Bít tất nylon 2 đôi
9. Va ly cỡ trung bình 1 chiếc
Ngoài số trang phục trên, các đối tượng giữ các chức vụ Ngoại giao sau đây
được cấp thêm:
a) Từ Tuỳ viên đến Bí thư thứ nhất:
1. Âu phục loại trung bình1 bộ
2. Sơ mi dài tay1 chiếc
b) Từ tham tán đến Đại sứ:
1 Âu phục loại tốt1 bộ
2 Âu phục loại trung bình1 bộ
3 Sơ mi dài tay2 chiếc
B. Nữ cán bộ công nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao):
1 Áo dài1 chiếc
2 Quần dài đen, trắng2 chiếc
3 Quần Âu nữ trung bình1 chiếc
4 áo vét nữ trung bình1 chiếc
5 áo len dài tay1 chiếc
6 áo sơ mi dài tay3 chiếc
7 Khăn quàng len1 chiếc
8. Giầy da nữ1 đôi
9 Dép da nữ1 đôi
10. Va ly cỡ trung bình1 chiếc
Ngoài số trang phục trên, các đối tượng giữ chức vụ Ngoại giao sau đây được
cấp thêm :
a) Từ tuỳ viên đến bí thư thứ nhất:
1 áo dài1 chiếc
2 áo sơ mi2 chiếc
3 Quần dài tráng1 chiếc
b) Từ tham tán đến Đại sứ:
1 áo dài 1 chiếc
2 áo sơ mi2 chiếc
3 Aùn dài đen, trắng2 chiếc
c) Đối với phu nhân ngoại giao, con (từ 5 tuổi trở xuống) được phép đi theo bố
mẹ và cán bộ công nhân viên chức ra công tác ở ngoài nước:
Phu nhân ngoại giao được hưởng tiêu chuẩn trang phục như nữ cán bộ công
nhân viên chức (không giữ chức vụ ngoại giao) trong suốt thời gian nhiệm kỳ
công tác.
Con ở trong nước ra (phải từ 5 tuổi trở xuống) hoặc nếu con đẻ ở nước ngoài
thì nhiều nhất cũng chỉ được cấp cho 1 con theo tiêu chuẩn trang phục ở trong
nước, bằng 1/4 mức tiêu chuẩn trang phục của cán bộ nhana viên nam (không giữ
chức vụ Ngoại giao).
II. Về nộp tiền vào công quỹ đối với phu nhân ngoại giao, con trong tiêu chuẩn
được phép đi theo bố mẹ là cán bộ công nhân viên chức ra công tác ở nước
ngoài:
1) Phu nhân Ngoại giao không phải là côgn nhân viên chức Nhà nước đương chức,
con trong tiêu chuẩn được phép theo bố mẹ là cán bộ công nhân viên chức ra
công tác ở nước ngoài, đã được cấp tiền ăn tiêu (ở nước ngoài) và tiền trang
phục (ở trong nước) theo chế độ quy định, phải nộp cho công quỹ ở trong nước
số tiền như sau:
Phu nhân ngoại giao: 72% mức lương tối thiểu quy định tại quyết định số
235/HĐBT ngày 18/9/1985 và các quyết định bổ sung tiếp theo.
Con: 28% mức lương tối thiểu quy định tại các quy định trên.
2 Số tiền phải nộp cho công quỹ nói trên đây được trừ vào phần tiền lương
của chồng (đối với phu nhân Ngoại giao) hay bố mẹ là công nhân viên chức ra
công tác nước ngoài (đối với con) được để lại trong nước, nếu thiếu thì phải
nộp thêm cho đủ.
III. Quy định chung:
1) Cơ sở để thanh toán tiền trang phục cả nam và nữ là bảng danh mục trang
phục quy định cho cán bộ, công nhân viên nam và được tính thành tiền theo thời
giá lúc mua tại cửa hàng mậu dịch quốc doanh do Bộ Nôị thương quy định chuyên
bán cho cán bộ CNVC đi côg tác nước ngoài.
2) Tiêu chuẩn trang phục cấp phát cho cán bộ công nhân viên công tác dài hạn ở
nước ngoài được quy định là 3 năm (36 tháng tròn).
3) Trường hợp quá hạn hợp pháp: có văn bản quyết định ở lại quá hạn tháng nào,
được tính truy lĩnh tháng đó, lấy tiêu chuẩn may mặc theo thời giá lúc ra
quyết định ở lại để thanh toán.
Thời gian quá hạn nước ngoài nếu do chủ quan cán bộ nhân viên gây ra thì không
được thanh toán thời gian quá hạn đó.
4. Trường hợp cán bộ nhân viên về trước hạn hoặc đã lĩnh tiêu chuẩn may mặc
mà không đi công tác nước ngoài nữa thì cán bộ, nhân viên đó phải hoàn lại
trang phục cho Nhà nước. Nếu không hoàn lại trang phục bằng hiện vật thì phải
thanh toán bằng tiền cho công quỹ theo thời giá lúc hoàn lại tiền.
Cách tính: lấy số tiền trang phục theo tiêu chuẩn chia cho 36 tháng nhân với
số tháng mà cán bộ, nhân viên công tác quá hạn ở nước ngoài hoặc về nước trước
thời hạn để thanh toán.
5) Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây
trái với quy định trên đều huỷ bỏ.
Những trường hợp tạm cấp trước ngày ban hành thông tư này, nay không đặt vấn
đề truy lĩnh hoặc truy hoàn.
Trong quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc gì đề nghị các Bộ, các ngành
phản ánh cho Liên Bộ Tài chính Ngoại giao biết để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Ngoại giao
Thứ trưởng KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính
Thứ trưởng
(Đã ký) (Đã ký)
Vũ Xuân Áng Lý Tài Luận
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi chế độ trang phục và tiền nộp lại cho công quỹ trong nước đối với cán bộ công nhân viên chức đi công tác dài hạn ở nước ngoài.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư liên tịch"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "21/04/1988",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/04/1988",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Ngoại giao",
"Thứ trưởng",
"Vũ Xuân Áng"
],
"official_number": [
"14 TC/CN"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 14 TC/CN Sửa đổi chế độ trang phục và tiền nộp lại cho công quỹ trong nước đối với cán bộ công nhân viên chức đi công tác dài hạn ở nước ngoài.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 235-HĐBT Về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=3248"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
63703
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//binhphuoc/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=63703&Keyword=
|
Quyết định 34/2014/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
34/2014/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bình Phước,
ngày
19 tháng
12 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số <a class="toanvan" target="_blank">38/2001/PL-UBTVQH10</a> ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2006/NĐ-CP</a> ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">57/2002/NĐ-CP</a> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">108/2009/NĐ-CP</a> ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2011/NĐ-CP</a> ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">108/2009/NĐ-CP</a> ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO); hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">159/2013/TT-BTC</a> ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">21/2014/NQ-HĐND</a> ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng công nghiệp cao su);</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3938/TTr-STC ngày 19/12/2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng công nghiệp cao su), như sau:</p>
<p>
<strong>1. Đối tượng chịu phí</strong></p>
<p>
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.</p>
<p>
<strong>2. Đối tượng nộp phí</strong></p>
<p>
Người Việt Nam, người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí theo quy định.</p>
<p>
<strong>3. Mức thu phí từ năm 2015</strong> (áp dụng cho từng Trạm)</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:0px;" width="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p align="center">
<strong>Loại phương tiện</strong></p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="center">
<strong>Giá vé lượt<br/>
(đồng/vé/lượt)</strong></p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="center">
<strong>Giá vé tháng<br/>
(đồng/tháng)</strong></p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="center">
<strong>Giá vé quý<br/>
(đồng/quý)</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p>
Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng</p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="right">
15.000</p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="right">
400.000</p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p>
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn</p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="right">
25.000</p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="right">
680.000</p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="right">
1.850.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p>
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn</p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="right">
35.000</p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="right">
2.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p>
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20fit</p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="right">
60.000</p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="right">
1.600.000</p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="right">
4.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:46.08%;">
<p>
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40fit</p>
</td>
<td style="width:17.86%;">
<p align="right">
90.000</p>
</td>
<td style="width:21.2%;">
<p align="right">
2.400.000</p>
</td>
<td style="width:14.86%;">
<p align="right">
6.400.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<strong>4. Các trường hợp được miễn phí</strong></p>
<p>
a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.</p>
<p>
b) Xe cứu hỏa.</p>
<p>
c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.</p>
<p>
d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.</p>
<p>
đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.</p>
<p>
Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).</p>
<p>
Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao gồm:</p>
<p>
- Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.</p>
<p>
- Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.</p>
<p>
- Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.</p>
<p>
- Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.</p>
<p>
- Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.</p>
<p>
- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.</p>
<p>
e) Đoàn xe đưa tang.</p>
<p>
ê) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.</p>
<p>
g) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">197/2012/TT-BTC</a> ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.</p>
<p>
h) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.</p>
<p>
i) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.</p>
<p>
<strong>5. </strong>Việc quản lý sử dụng và hạch toán tiền thu phí và các quy định khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">159/2013/TT-BTC</a> ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">34/2009/QĐ-UBND</a> ngày 06/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ ranh giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng KTNVCS tỉnh Bình Phước.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Đồng Phú; Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xây dựng Bình Phước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Trăm</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 34/2014/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bình
Phước, ngày 19 tháng 12 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ
km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công
nghiệp cao su)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày
03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số38/2001/PLUBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số57/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số24/2006/NĐCP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐCP ngày 03/6/2002 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số108/2009/NĐCP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển
giao (BOT); hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO); hợp đồng xây
dựng chuyển giao (BT);
Căn cứ Nghị định số24/2011/NĐCP ngày 05/4/2011 của Chính phủ sửa đổi một số
điều của Nghị định số 108/2009/NĐCP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển
giao (BOT); hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO); hợp đồng xây
dựng chuyển giao (BT);
Căn cứ Thông tư số159/2013/TTBTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn
đầu tư xây dựng đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số21/2014/NQHĐND ngày 10/12/2014 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741,
đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng
công nghiệp cao su);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3938/TTrSTC ngày
19/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quyết định này quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT
đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861
(Trường Cao đẳng công nghiệp cao su), như sau:
1. Đối tượng chịu phí
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao
thông đường bộ.
2. Đối tượng nộp phí
Người Việt Nam, người nước ngoài trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối
tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều này phải trả phí sử dụng đường bộ khi
qua trạm thu phí theo quy định.
3. Mức thu phí từ năm 2015 (áp dụng cho từng Trạm)
Loại phương tiện Giá vé lượt
(đồng/vé/lượt) Giá vé tháng
(đồng/tháng) Giá vé quý
(đồng/quý)
Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng 15.000 400.000 1.000.000
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn 25.000 680.000 1.850.000
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn 35.000 1.000.000 2.700.000
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20fit 60.000 1.600.000 4.300.000
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40fit 90.000 2.400.000 6.400.000
4. Các trường hợp được miễn phí
a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp
cứu.
b) Xe cứu hỏa.
c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ,
máy tuốt lúa.
d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe
kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
Ngoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương
tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm
(dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho
quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng,
téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được
hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và
được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có
chở quân hay không chở quân).
Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe ô tô) của các lực
lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện) bao
gồm:
Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm:
Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT
GIAO THÔNG”.
Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.
Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân
xe.
Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các
tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ
khẩn cấp.
Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực
lượng công an làm nhiệm vụ.
Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
e) Đoàn xe đưa tang.
ê) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
g) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn
quốc” được quy định tại Thông tư số 197/2012/TTBTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài
chính không phải nộp phí khi qua trạm thu phí.
h) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô
ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
i) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa
đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp
luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
5. Việc quản lý sử dụng và hạch toán tiền thu phí và các quy định khác
không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định Thông tư số
159/2013/TTBTC ngày 14/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng
đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết
định số 34/2009/QĐUBND ngày 06/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều
chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ thuộc dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ ranh
giới tỉnh Bình Dương đến Trường Cao đẳng KTNVCS tỉnh Bình Phước.
Điều3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành:
Giao thông Vận tải, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã: Đồng Xoài, Đồng Phú; Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Xây
dựng Bình Phước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Trăm
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "TỈNH BÌNH PHƯỚC",
"effective_date": "01/01/2015",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/12/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Trăm"
],
"official_number": [
"34/2014/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 28/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Bình Phước Quy định về phí trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=131822"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 34/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ dự án bot đường đt741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=16518"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22443"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
],
[
"Nghị định 108/2009/NĐ-CP Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23788"
],
[
"Nghị định 24/2011/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=26293"
],
[
"Thông tư 159/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37760"
],
[
"Nghị quyết 21/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua mức thu phí sử dụng đường bộ dự án BOT đường ĐT741, đoạn từ km 49+537 (ranh giới tỉnh Bình Dương) đến km 72+861 (Trường Cao đẳng Công nghiệp cao su)",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=61221"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127636
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=127636&Keyword=
|
Nghị định 154/2017/NĐ-CP
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
CHÍNH PHỦ</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
154/2017/NĐ-CP</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
27 tháng
12 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Biểu thuế nhập khẩu </strong><strong>ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện </strong></p>
<p align="center">
<strong>Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê</strong></p>
<p align="center">
<strong>giai đoạn 2018 - 2022</strong></p>
<p>
-----------------------------------</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;</em></p>
<p>
<em>Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;</em></p>
<p>
<em>Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022. </em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.</p>
<p>
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.</p>
<p>
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt </strong></p>
<p>
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VCFTA).</p>
<p>
1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.</p>
<p>
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp độ 8 số hoặc 10 số.</p>
<p>
3. Cột “Thuế suất VCFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:</p>
<p>
a) 01/01/2018 - 31/12/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018;</p>
<p>
b) 01/01/2019 - 31/12/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019;</p>
<p>
c) 01/01/2020 - 31/12/2020: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;</p>
<p>
d) 01/01/2021 - 31/12/2021: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;</p>
<p>
đ) 01/01/2022 - 31/12/2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.</p>
<p>
4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VCFTA tại thời điểm tương ứng.</p>
<p>
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> <strong>Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt</strong></p>
<p>
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: </p>
<p>
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>
2. Được nhập khẩu từ Chi Lê vào Việt Nam.</p>
<p>
3. Được vận chuyển trực tiếp từ Chi Lê vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.</p>
<p>
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC, theo quy định hiện hành của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam</strong></p>
<p>
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC theo quy định hiện hành của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.</p>
<p>
2. Bãi bỏ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">132/2016/NĐ-CP</a> ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 - 2018.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p>
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. </p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. CHÍNH PHỦ</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Xuân Phúc</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
CHÍNH PHỦ Số: 154/2017/NĐCP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2017
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩuưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện
Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê
giai đoạn 2018 2022
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018
2022.
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018
2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo
Hiệp định này.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu.
Điều3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt
Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn
2018 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là
thuế suất VCFTA).
1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được
thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ
thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa”, được xây dựng trên cơ sở Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp độ 8 số hoặc 10
số.
3. Cột “Thuế suất VCFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau,
bao gồm:
a) 01/01/2018 31/12/2018: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2018;
b) 01/01/2019 31/12/2019: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2019;
c) 01/01/2020 31/12/2020: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;
d) 01/01/2021 31/12/2021: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;
đ) 01/01/2022 31/12/2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
4. Ký hiệu “”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VCFTA tại thời
điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong
hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của
Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai
đoạn 2018 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu
ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công
Thương.
Điều4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ Chi Lê vào Việt Nam.
3. Được vận chuyển trực tiếp từ Chi Lê vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy
định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam và Chi Lê, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu VC,
theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào
thị trường trong nước được áp dụng thuế suất VCFTA phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
(C/O) mẫu VC theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Nghị định số 132/2016/NĐCP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp
định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016 2018.
Điều7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
Thủ tướng
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2018-2022",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "27/12/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Chính phủ",
"Thủ tướng",
"Nguyễn Xuân Phúc"
],
"official_number": [
"154/2017/NĐ-CP"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị định 112/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi Lê giai đoạn 2022 - 2027",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159428"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị định 132/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2016-2018",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=117190"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị định 154/2017/NĐ-CP biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2018-2022",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 76/2015/QH13 Tổ chức Chính phủ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70821"
],
[
"Luật 107/2016/QH13 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=101897"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
156016
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=156016&Keyword=
|
Thông tư 51/2022/TT-BTC
|
2024-09-10 06:44:56
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "11/08/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "11/08/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Tài chính",
"Thứ trưởng Bộ Tài chính",
"Võ Thành Hưng"
],
"official_number": [
"51/2022/TT-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134203"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 51/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Nghị định 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119084"
],
[
"Nghị định 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=123330"
]
],
"reference_documents": [
[
"Quyết định 324/2016/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=134203"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
140147
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//kontum/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=140147&Keyword=
|
Quyết định 27/2019/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KON TUM</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
27/2019/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Kon Tum,
ngày
19 tháng
12 năm
2019</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:21.25pt;">
<strong>Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020</strong></p>
<p align="center">
____________________</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN D</strong><strong>Â</strong><strong>N </strong><strong>TỈNH KON TUM</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2010/NĐ-CP</a> ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">12/2015/NĐ-CP</a> ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Thông tư số </em><em>1</em><em><a class="toanvan" target="_blank">2/2016/TT-BTC</a> ngày 20 tháng 01 năm 2016 của </em><em>Bộ trưởng </em><em>Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư </em><em>số <a class="toanvan" target="_blank">44/2017/TT-BTC</a> ngày 12 tháng 5 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 289/TTr-SNN ngày 12 tháng 12 năm 2019,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUY</strong><strong>Ế</strong><strong>T ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Phụ lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng là giá để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.</p>
<p>
Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.</p>
<p>
Việc xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đối với các loại lâm sản từ rừng tự nhiên (<em>bao gồm các loại gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước</em>) thực hiện theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu của từng loại lâm sản quy định tại Quyết định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Tổ chức thực hiện</p>
<p>
<strong>1.</strong> Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện trình Ủy ban nhân tỉnh chậm nhất trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.</p>
<p>
<strong>2.</strong> Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động <em>(tăng hoặc giảm) </em>ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh có văn bản thông báo để Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời.</p>
<p>
<strong>Điều </strong><strong><a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Hòa</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH KON TUM Số: 27/2019/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Kon
Tum, ngày 19 tháng 12 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và
Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh
Kon Tum năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng
11 năm 2014;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 74CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số50/2010/NĐCP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài
nguyên;
Căn cứ Nghị định số12/2015/NĐCP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số152/2015/TTBTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 1 2/2016/TTBTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số152/2015/TT
BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên ;
Căn cứ Thông tư số44/2017/TTBTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 Bộ trưởng Bộ Tài
chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên
có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình
số 289/TTrSNN ngày 12 tháng 12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối
với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản
rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Phụ
lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020.
Điều2. Giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm
rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng là
giá để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của
pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.
Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng
giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên
hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn
giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính
thuế tài nguyên.
Việc xác định giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá đối với các loại lâm sản từ
rừng tự nhiên (bao gồm các loại gỗ tịch thu sung quỹ nhà nước) thực hiện
theo quy định hiện hành về xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá,
nhưng không được thấp hơn giá tối thiểu của từng loại lâm sản quy định tại
Quyết định này.
Điều3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thuế
tỉnh và các ngành có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với
sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn
trồng lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện trình Ủy ban nhân tỉnh
chậm nhất trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng
01 của năm tiếp theo.
2. Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc
giảm) ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài chính ban hành,
giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Cục Thuế và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh có văn bản thông
báo để Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời.
Điều4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều5. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hòa
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Kontum",
"effective_date": "01/01/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "31/12/2020",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "19/12/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Hòa"
],
"official_number": [
"27/2019/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản. Đã công bố hết hiệu lực tại Quyết định số 73/QĐ-UBND ngày 29/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10646"
],
[
"Luật Không số Thuế sử dụng đất nông nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10803"
],
[
"Luật 45/2009/QH12 Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23778"
],
[
"Nghị định 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25241"
],
[
"Luật 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=40742"
],
[
"Nghị định 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51578"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=86501"
],
[
"Thông tư 44/2017/TT-BTC Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122447"
],
[
"Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125779"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
147166
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//ninhbinh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=147166&Keyword=
|
Quyết định 01/2021/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH NINH BÌNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
01/2021/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Ninh Bình,
ngày
20 tháng
1 năm
2021</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>Ban hành Bảng giá <u>tính thuế tài nguyên trên địa b</u>àn tỉnh Ninh Bình</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">50/2010/NĐ-CP</a> ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">12/2015/NĐ-CP</a> ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">152/2015/TT-BTC</a> ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">44/2017/TT-BTC</a> ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">05/2020/TT-BTC</a> ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">44/2017/TT-BTC</a> ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTr-STC ngày 25/12/2020.</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, gồm:</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">7. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><em>(Có phụ lục kèm theo)</em></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Hiệu lực thi hành</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">28/2017/QĐ-UBND</a> ngày 14/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;"><strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Tổ chức thực hiện</strong></span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">1. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện thu thuế tài nguyên theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.</span></span></p>
<p style="text-align:justify;">
<span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:14px;">2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</span></span></p>
<table border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" style="max-width:100%;color:rgb(0, 0, 0);font-family:Arial, Helvetica, sans-serif;">
<tbody style="max-width:100%;">
<tr style="max-width:100%;">
<td style="max-width:100%;width:221.4pt;padding:0in 5.4pt;" valign="top" width="295">
<p style="margin:6pt 0px;padding-left:0px;padding-right:0px;line-height:15.6px;max-width:100%;">
<span style="font-size:11px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><span style="font-size:12px;"><b style="max-width:100%;"><i style="max-width:100%;">Nơi nhận:</i></b></span><br style="max-width:100%;"/>
<span lang="VI" style="max-width:100%;">- Như Điều 3;<br style="max-width:100%;"/>
- Bộ Tài chính;<br style="max-width:100%;"/>
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;<br style="max-width:100%;"/>
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;<br style="max-width:100%;"/>
- Thường trực Tỉnh ủy NB;<br style="max-width:100%;"/>
- Thường trực HĐND tỉnh NB;<br style="max-width:100%;"/>
- Đoàn ĐBQH tỉnh NB;<br style="max-width:100%;"/>
- UB MTTQVN tỉnh NB;<br style="max-width:100%;"/>
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;<br style="max-width:100%;"/>
- Website Chính phủ;<br style="max-width:100%;"/>
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;<br style="max-width:100%;"/>
- Lưu VT, VP5,3.<br style="max-width:100%;"/>
Zh_VP5_01VBQPPL.</span></span></span></p>
</td>
<td style="max-width:100%;width:221.4pt;padding:0in 5.4pt;" valign="top" width="295">
<p align="center" style="margin:6pt 0px;padding-left:0px;padding-right:0px;line-height:15.6px;max-width:100%;text-align:center;">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><b style="max-width:100%;">TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br style="max-width:100%;"/>
KT. CHỦ TỊCH<br style="max-width:100%;"/>
PHÓ CHỦ TỊCH<br style="max-width:100%;"/>
<br style="max-width:100%;"/>
(đã ký)<br style="max-width:100%;"/>
<br style="max-width:100%;"/>
<br style="max-width:100%;"/>
Trần Song Tùng</b></span></span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>Phụ lục 1</em></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:14px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI</strong></span></span></p>
<p align="center">
<span style="font-size:12px;"><span style="font-family:times new roman,times,serif;"><em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></span></span></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:51.92%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
<strong>Đơn vị tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tà</strong><strong>i nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 1</strong></p>
</td>
<td style="width:8.14%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 2</strong></p>
</td>
<td style="width:8.2%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 3</strong></p>
</td>
<td style="width:8.48%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 4</strong></p>
</td>
<td style="width:10.42%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 5</strong></p>
</td>
<td style="width:8.2%;height:31px;">
<p align="center">
<strong>Cấp 6</strong></p>
</td>
<td style="height:31px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="height:31px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="height:31px;">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Khoáng sản kim loại</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I1</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Sắt</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>101</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Sắt kim loại</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
8.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I1</em><em>02</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng Manhetit (có từ tính)</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10201</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
250.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10202</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
350.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10203</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
450.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10204</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10205</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>103</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng Limonit (không từ tính)</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10301</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng limonit có hàm lượng Fe<30%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10302</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10303</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
280.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10304</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
340.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I10305</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
420.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>104</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng sắt Delu</em><em>vi</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I2</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Mangan (Măng-gan)</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>201</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
490.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>202</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng 20%<Mn≤25%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>203</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng 25%<Mn≤30%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>204</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng 30%<Mn≤35%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>205</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng 35%<Mn≤40%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>206</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng mangan có hàm lượng Mn>40%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2,100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I3</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Titan</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>301</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng titan gốc (il</em><em>menit)</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30101</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO<sub>2</sub>≤10%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
110.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30102</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng gốc titan có hàm lượng 10%<TiO<sub>2</sub>≤15%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30103</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng gốc titan có hàm lượng 15%<TiO<sub>2</sub>≤20%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30104</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO<sub>2</sub>>20%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
385.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>302</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng titan sa khoáng</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30201</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I30202</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020201</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Ilmenit</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.950.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020202</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
6.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020203</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
15.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020204</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Rutil</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
7.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020205</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Monazite</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
24.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020206</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Manhectic</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020207</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Xỉ titan</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
10.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I3020208</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Các sản phẩm còn lại</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I4</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Vàng</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>401</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng vàng gốc</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40101</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
910.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40102</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.330.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40103</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40104</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40105</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
3.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40106</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
3.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40107</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40108</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
5.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>402</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
750.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>403</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Tinh quặng vàng</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40301</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng vàng có hàm lượng 82 <Au ≤240 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
154.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I40302</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
175.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I5</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Đất hiếm</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>501</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng TR<sub>2</sub>O<sub>3</sub>≤1%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
84.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>502</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng 1%<TR2O3≤2%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
133.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>503</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng 2%<TR2O3≤3%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
190.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>504</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng 3%<TR2O3≤4%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
270.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>505</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng 4%<TR2O3≤5%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
350.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I506</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng 5%<TR2O3≤10%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
490.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>507</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đất hiếm có hàm lượng >10% TR2O3</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.050.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I6</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Bạch kim, bạc, thiếc</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>602</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Bạc</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
16.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>603</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Thiế</em><em>c</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I60301</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I6030101</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2 ≤0,4%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
896.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I6030102</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO<sub>2</sub>≤0,6%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.280.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I6030103</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2≤0,8%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.790.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I6030104</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2 ≤1%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I6030105</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.810.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I60302</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
170.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I60303</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Thiếc kim loại</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
255.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I7</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Wolfram, Antimoan</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I701</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Wolfram</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70101</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%<WO3 ≤0,3%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.295.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70102</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%<WO3 ≤0,5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.939.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70103</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%<WO3 ≤0,7%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.905.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70104</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3 ≤1%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
4.150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70105</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng wolfram có hàm lượng WO<sub>3</sub>>1%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
5.070.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>702</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>A</em><em>ntimoan</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70201</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Antimoan kim loại</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
100.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I70202</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng Antimoan</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I7020201</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng antimoan có hàm lượng Sb≤5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
6.041.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I7020202</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
10.080.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I7020203</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
14.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I7020204</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
20.130.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I7020205</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng antimoan có hàm lượng Sb>20%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
28.750.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I8</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Chì, kẽm</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>801</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Chì, kẽm kim loại</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
37.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>802</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Tinh quặng chì</em><em>, kẽm</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80201</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng chì</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I8020101</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
11.550.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I8020102</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
16.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80202</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng kẽm</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I8020201</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
4.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
I8020202</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>803</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng chì, kẽm</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80301</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
560.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80302</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
931.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80303</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn< 15%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.330.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I80304</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.870.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I9</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Nhôm, Bouxite</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>901</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng bouxite trầm tí</em><em>ch</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
52.500</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>902</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng bouxite laterit</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
260.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I10</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Đồng</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1001</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng đồng</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100101</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
483.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100102</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
959.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100103</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.603.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100104</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.290.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100105</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
3.210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100106</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
4.120.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
I100107</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
5.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1002</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu<20%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
16.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1003</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥20% (trừ sản phẩm công nghiệp)</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
19.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I11</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Niken (Quặng Niken)</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1101</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng Ni<0,5%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
268.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1102</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 0,5≤Ni <0,75%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
671.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>11</em><em>03</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 0,75% ≤Ni<1%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.006.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1104</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 1≤Ni <1,25%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.341.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I1105</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 1,25 ≤Ni <1,5%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
1.677.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1106</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 1,5 ≤Ni <1,75%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.012.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I1107</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng niken có hàm lượng 1,75 ≤Ni <2%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tân</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.347.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I12</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipđen), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1201</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Mol</em><em>ipden</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1202</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Cô-ban (coban), thủ</em><em>y ngân, ma- nhe</em><em> (magi</em><em>e), va-na-đi (vanadi) (1</em><em>)</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
I13</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
Khoáng sản kim loại khác</p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>I</em><em>1301</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Tinh quặng Bismuth hàm lượng 10%≤Bi<20%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
11.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.14%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
<em>11302</em></p>
</td>
<td style="width:8.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.2%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:27.64%;">
<p>
<em>Quặng Crôm hàm lượng Cr≥40%</em></p>
</td>
<td style="width:7.46%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:12.98%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 2</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI</strong></p>
<p align="center">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/20201 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:45.72%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩ</strong><strong>m tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
<strong>Đơn </strong><strong>vị tí</strong><strong>nh (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
<strong>1</strong></p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>2</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong>3</strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
<strong>4</strong></p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
<strong>5</strong></p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
<strong>II</strong></p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Khoáng sản không kim loại</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>1</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
27.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II2</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đá, sỏ</strong><strong>i</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>201</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Sỏ</em></strong><strong><em>i</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20101</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Sạn trắng</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20102</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Các loại cuội, sỏi, sạn khác</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>202</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020101</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020102</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m<sup>2</sup> đến dưới 0,3 m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020103</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m<sup>2</sup> đến dưới 0,6 m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020104</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m<sup>2</sup> đến dưới 01 m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020105</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m<sup>3</sup> trở lên</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
8.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020201</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020202</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m<sup>3</sup> đến dưới 1 m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020203</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m<sup>3</sup> đến dưới 3m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020204</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020301</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
70.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020302</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá hộc</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
85.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020303</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá cấp phối</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
80.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020304</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá dăm các loại</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
95.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020305</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá lô ca</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
140.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020306</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá chẻ</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
280.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II2020307</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá bụi, mạt đá</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
65.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II20204</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá bazan dạng cục, cột (trụ)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>3</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đá nung vôi và sản xuất xi măng</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II301</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
63.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II302</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá sản xuất xi măng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II30201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
84.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II30202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
63.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II30203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II3020301</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá puzolan (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II3020302</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
45.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II3020303</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
45.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II3020304</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
105.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II4</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đá hoa trắng</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II401</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng kích thước ≥0,4 m<sup>3</sup> sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
250.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>402</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng dạng khối (≥0,4m<sup>3</sup>) để xẻ làm ốp lát</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II40201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Loại 1 - trắng đều</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
15.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II40202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Loại 2 - vân vệt</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II40203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Loại 3 - màu xám hoặc màu khác</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m3</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II403</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng dạng khối (<0,4m<sup>3</sup>) để xé làm ép lát</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>404</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
140.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>405</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng <0,4 m<sup>3</sup> để chế tác mỹ nghệ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II406</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>5</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Cát</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II501</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II502</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Cát xây dự</em></strong><strong><em>ng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II50201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Cát đen dùng trong xây dựng</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II50202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Cát vàng dùng trong xây dựng</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
180.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II5</em></strong><strong><em>03</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
105.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II6</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Cát làm thủy</strong><strong> tinh</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
245.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>7</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đất làm gạch, ngói</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>8</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Đá</strong><strong> Granite</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>801</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá</em></strong><strong><em> Grani</em></strong><strong><em>te màu ruby</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II802</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá Grani</em></strong><strong><em>te màu đỏ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II803</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá Granite màu tím, trắng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.750.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II804</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá</em></strong><strong><em> Granit</em></strong><strong><em>e màu khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II804</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá gabro và di</em></strong><strong><em>orit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>806</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>807</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá</em></strong><strong><em> Cranite bán phong hóa</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
48.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>9</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Sét chị</strong><strong>u lửa</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II901</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
266.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>902</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Sét chịu lửa các màu còn lại</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
126.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>10</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Dolomite, quartzite</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>001</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Dol</em></strong><strong><em>omi</em></strong><strong><em>te</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100101</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
315,000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100102</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II10010201</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II10010202</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m<sup>2</sup> đến dưới 0,6m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II10010203</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m<sup>2</sup> đến dưới 1m<sup>2</sup></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
8.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
II10010204</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1 m<sup>2</sup> trở lên</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100103</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
140.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100104</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá Dolomite màu vân gỗ</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
18.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1002</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quarzi</em></strong><strong><em>te</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Quarzite thường</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
112.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá Quarzite (sử dụng áp điện)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1003</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Pyroph</em></strong><strong><em>ylit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100301</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Pyrophylit (khoáng sản khai thác)</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100302</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Pyrophylit có hàm lượng 25%< Al2O3≤30%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
152.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100303</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Pyiophylit có hàm lượng 30%< Al2O3≤33%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
329.700</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II100304</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Pyrophylit có hàm lượng Al2O3>33%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
471.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II11</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1101</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1102</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Cao lanh đã rây</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
560.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1103</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1104</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Fenspat phong hóa</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
60.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>12</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Mica, thạch anh kỹ thuật</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1201</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Mica</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120101</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Mica</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120102</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Sericite</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
350.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120103</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá phiến sericite thu hồi từ khai thác sericite</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
120.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>202</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Thạch anh kỹ thuật</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Thạch anh kỹ thuật</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
250.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Thạch anh bột</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.050.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II120203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Thạch anh hạt</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>13</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Pirite, phosphorite</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1301</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Pirite (1</em></strong><strong><em>)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1302</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng phosphorite</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II130201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 < 20%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
350.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II130202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O5 < 30%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II130203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 ≥ 30%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>14</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Apatit</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1401</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Apati</em></strong><strong><em>t loại I</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II140101</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Apatit loại I dạng cục</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II140102</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Apatit loại I dạng bột</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1402</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Apatit loại II</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
850000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1403</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Apati</em></strong><strong><em>t loại III</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
350.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1404</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Apatit loạ</em></strong><strong><em>i tuyển</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>15</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Secpenti</strong><strong>n (Quặng secpentin)</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
125.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>16</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Than antraxit hầm lò</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1601</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than sạch trong than khai thá</em></strong><strong><em>c (cám 0-15, cụ</em></strong><strong><em>c -15)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.306.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1602</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cụ</em></strong><strong><em>c</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 1a, 1b, 1c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.784.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 2a, 2b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.281.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 3a, 3b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.438.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160204</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 4a, 4b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.404.520</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160205</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 5a, 5b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.050.880</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160206</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 6a 6b, 6c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.747.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160207</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 7a, 7b, 7c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.351.560</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160208</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 8a, 8b, 8c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
828.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>603</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cám</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160301</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 1</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.606.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160302</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 2</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.713.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160303</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 3a, 3b, 3c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.237.760</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160304</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 4a, 4b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.706.880</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160305</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 5a, 5b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.349.040</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160306</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 6a, 6b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.065 120</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160307</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 7a, 7b, 7c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
803.040</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1604</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than bùn</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160401</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 1a, 1b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
805.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160402</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 2a, 2b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
715.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160403</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
568.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II160404</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
464.520</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II17</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p>
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Than antraxit lộ</strong><strong> thiên</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="right">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>701</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.306.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1702</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cục</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 1a, 1b, 1c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.784.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 2a, 2b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.281.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 3a, 3b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.438.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170204</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 4a, 4b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.404.520</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170205</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục 5a, 5b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.050.880</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170206</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 6a, 6b, 6c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.747.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170207</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 7a, 7b, 7c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.351.560</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170208</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cục don 8a, 8b, 8c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
828.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>763</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cám</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170301</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 1</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.606.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170302</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 2</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.713.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170303</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 3a, 3b, 3c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.237.760</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170304</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 4a, 4b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.706.880</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170305</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 5a, 5b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.349.040</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170306</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 6a, 6b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.065.120</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170307</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than cám 7a, 7b, 7c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
803.040</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1704</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than bùn</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170401</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 1a, 1b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
805.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170402</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 2a, 2b</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
715.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170403</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
568.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II170404</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
464.520</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>18</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Than nâu, than mỡ</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1801</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than nâu</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
760.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>802</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than mỡ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II180201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than mỡ có độ tro khô Ak≤40%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.750.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II180202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Than mỡ có độ tro khô Ak>40%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>19</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Than khác</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>901</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than bù</em></strong><strong><em>n</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
280.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>1902</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than bùn tuyển khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
136.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1903</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than bã sàng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
206.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1904</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Xít thải than</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
192.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1</em></strong><strong><em>905</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cám trong than nguyên khai 0-15 mm</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.523.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II1906</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Than cục trong than nguyê</em></strong><strong><em>n khai 15-100 mm</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.302.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>20</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Kim cương, rubi</strong><strong>, sapphire</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2001</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Rubi thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2002</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2003</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>21</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Emerald, alexandrite, opan (1)</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II22</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Adit, rodolite, pyrope, be rin, spinen, topaz</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2201</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọc</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II23</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2301</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Thạch anh ám khói, trong suố</em></strong><strong><em>t, tóc</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2302</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Anmetit </em></strong><strong><em>(thạch anh tím)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.000.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2303</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Thạch anh ti</em></strong><strong><em>nh thể</em></strong><strong><em> khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
25.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
<strong>II</strong><strong>24</strong></p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong>Khoáng sản không kim loại khác</strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2401</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Barit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240101</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4<20%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
40.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240102</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
110.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II210103</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240104</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO<sub>4</sub><70%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240105</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2402</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Fluorit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240201</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF<sub>2</sub> < 20%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
65.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240202</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤ CaF<sub>2</sub><30%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240203</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤ CaF<sub>2</sub><50%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240204</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF<sub>2</sub><70%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240205</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤ CaF2<90%</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2403</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Di</em></strong><strong><em>atomi</em></strong><strong><em>te khai thác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2404</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Graphi</em></strong><strong><em>t</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240401</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Graphit khai thác</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240402</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Tinh quặng Graphit</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2405</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Tac</em></strong><strong><em>l (Tale)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240501</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Quặng Tacl khai thác</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
630.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II240502</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Bột Tacl</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.120.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2406</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Bùn khoáng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
910.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2467</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Sét Bentonite</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II2408</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Silic</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
560.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2409</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Quặng Magnesit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
875.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
<strong><em>II</em></strong><strong><em>2410</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
<strong><em>Đá phong thủy</em></strong></p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241001</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cm</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241002</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Gỗ hóa thạch chiều cao 20-30 cm</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241003</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cm</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241004</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241005</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Calcite hồng, trắng, xanh</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241006</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241007</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241008</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Tourmaline đen</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241009</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:5.0%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.28%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.84%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
II241010</p>
</td>
<td style="width:11.68%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.04%;">
<p>
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lên</p>
</td>
<td style="width:7.3%;">
<p align="center">
Viên</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
400.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 3</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN</strong></p>
<p align="center">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:43.6%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhó</strong><strong>m, loại tài nguyên /Sản phẩ</strong><strong>m tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
<strong>Đơn vị tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
<strong>1</strong></p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>2</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
<strong>3</strong></p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
<strong>4</strong></p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
<strong>5</strong></p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
<strong>III</strong></p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Sản phẩm của rừng tự nhiên</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III1</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Gỗ nhóm 1</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III101</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cẩm lai</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Đường kính (D) <25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10103</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
31.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III102</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cẩ</em></strong><strong><em>m liên (cà </em></strong><strong><em>gần)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.110.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III103</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>D</em></strong><strong><em>áng hươ</em></strong><strong><em>ng (giáng hương)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
20.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III104</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Du sam</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
18.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III105</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gỗ đỏ (Cà te/H</em></strong><strong><em>ồ</em></strong><strong><em> bì)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10501</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10502</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
19.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10503</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
28.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III106</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gu</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10601</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10602</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10603</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
13.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III107</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gụ mậ</em></strong><strong><em>t (Gõ mật)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10701</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10702</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III10703</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
11.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III108</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Hoàng đàn</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
35.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III109</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III1110</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Huỳnh đường</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III111</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Hương</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
13.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11103</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III112</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Hương tía</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
14.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III113</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Lát</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
9.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III114</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Mun</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
15.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III115</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Muồ</em></strong><strong><em>ng đen</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.620.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III116</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Pơmu</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11601</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.552.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11602</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
12.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11603</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
18.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III117</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sơn huyết</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III118</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trai</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III119</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trắc</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11901</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11902</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm≤D<35cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
12.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11903</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
35cm≤D<50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11904</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
50cm≤D<65cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
51.730.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III11905</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥65cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
128.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III120</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Các loạ</em></strong><strong><em>i khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III12001</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III12002</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 35cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III12003</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
35cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III12004</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
16.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III2</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Gỗ nhóm II</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III201</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cẩ</em></strong><strong><em>m xe</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III202</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Đinh (đi</em></strong><strong><em>nh hương)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20201</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20202</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
11.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20203</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
13.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III203</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Lim xanh</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20303</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
14.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III204</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Nghiến</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>D<25cm</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20403</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III205</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Kiền kiề</em></strong><strong><em>n</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20501</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20502</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III20503</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
13.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III206</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Da đá</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.550.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III207</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sao xanh</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III208</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sế</em></strong><strong><em>n</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III209</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>S</em></strong><strong><em>ến mật</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III210</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>S</em></strong><strong><em>ến mủ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3,700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III211</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Táu mật</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III212</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trai ly</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
11.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III213</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Xoay</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21303</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III214</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Các loại khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III21403</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III3</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Gỗ</strong><strong> nhóm III</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III301</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Bằ</em></strong><strong><em>ng lăng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III302</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cà chắc (cà chí)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30201</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30202</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30203</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III303</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cà ổi</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III304</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Chò chỉ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>D<25cm</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30403</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
9.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III305</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Chò chai</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III306</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Chua khét</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III307</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Dạ hương</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III308</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Giỗi</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30801</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30802</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
9.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III30803</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
13.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III309</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Dầu gió</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III310</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Huỳnh</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III311</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Remit</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III312</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Re hương</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III313</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Săng lẻ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III314</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sao đen</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III315</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sao cát</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III316</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trường mật</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III317</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trường chua</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III318</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Vê</em></strong><strong><em>n vên</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III319</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Các l</em></strong><strong><em>oại khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III31901</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III31902</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 35cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III31903</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
35cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III31904</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III4</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Gỗ nhóm IV</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III401</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Bô bô</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III40101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chiều dài <2m</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.600.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III40102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chiều dài ≥2m</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III402</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chặc khế</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III403</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Cóc đá</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III404</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Dầ</em></strong><strong><em>u các loại</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III405</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Re (De)</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III406</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gội tía</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III407</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Mỡ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III408</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sế</em></strong><strong><em>n bo bo</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III409</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Li</em></strong><strong><em>m sừng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III410</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Thông</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III411</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Thông lông gà</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III412</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Thông ba lá</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III413</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Thông nàng</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<35cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥ 35 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III414</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Vàng tâm</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
6.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III415</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Các loại khác</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41501</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41502</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 35cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41503</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
35cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III41504</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D > 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III5</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III501</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gỗ nhóm V</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;height:36px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;height:36px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;height:36px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;height:36px;">
<p align="center">
III50101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;height:36px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;height:36px;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;height:36px;">
<p>
Chò xanh</p>
</td>
<td style="width:9.08%;height:36px;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;height:36px;">
<p align="right">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chò xót</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50103</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Dải ngựa</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50104</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Dầu</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50105</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Dầu đỏ</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50106</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Dầu đồng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50107</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Dầu nước</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50108</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Lim vang (lim xẹt)</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50109</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Muồng (Muồng cánh dán)</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50110</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Sa mộc</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50111</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Sau sau (Táu hậu)</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
700.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50112</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Thông hai lá</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50113</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Các loại khác</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5011301</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>D<25</em><em>cm</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.260.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5011302</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>25cm ≤</em><em>D< 50cm</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2,500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5011303</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>D≥</em><em>50cm</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III502</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gỗ nhóm VI</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50201</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Bạch đàn</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50202</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Cáng lò</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50203</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chò</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50204</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Chò nâu</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50205</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Keo</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50206</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Kháo vàng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50207</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Mận rừng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50208</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Phay</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.900.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50209</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Trám hồng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50210</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Xoan đào</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50211</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Sấu</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
8.820.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50212</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Các loại khác</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5021201</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>D<25cm</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
910.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5021202</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤D< 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5021203</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III503</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gỗ</em></strong><strong><em> nhóm VII</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Gáo vàng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Lồng mức</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50303</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Mò cua (Mù cua/Sữa)</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50304</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Trám trắng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50305</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Vang trúng</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50306</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Xoan</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.400.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50307</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Các loại khác</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5030701</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5030702</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
25cm ≤ D < 50cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5030703</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 50 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
3.500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III504</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Gỗ</em></strong><strong><em> nhóm VIII</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Bồ đề</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Bộp (đa xanh)</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50403</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Trụ mỏ</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
840.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III50404</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Các loại khác</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5040401</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
800.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
III5040402</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥25cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
1.960.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III6</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Cành, ngọn, gố</strong><strong>c, rễ</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III601</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>Cành, ngọn</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p>
Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III602</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>Gốc, rễ</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p>
Bằng 30% giá bàn gỗ tương ứng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III7</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Củ</strong><strong>i</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Ste = 0,7m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
490.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III8</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, v</strong><strong>ầ</strong><strong>u, l</strong><strong>ồ </strong><strong>ô</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III801</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Tre</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<5cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.700</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
5cm≤D<6cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
12.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80103</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
6cm≤D<10cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80104</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥10 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III802</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trúc</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III803</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Nứ</em></strong><strong><em>a</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<7cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
2.800</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥ 7 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III804</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Mai</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<6cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
12.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
6cm≤D<10cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80403</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥10 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
30.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III805</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Vầu</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80501</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<6cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.700</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80502</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
6cm≤D<10cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
14.700</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80503</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D ≥ 10 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
21.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III806</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Tranh</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III807</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Giang</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80701</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<6cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
4.200</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80702</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
6cm ≤D < 10cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
7.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80703</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥10 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
12.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III808</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Lồ ô</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80801</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D<6cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
5.600</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80802</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
6cm ≤D < 10cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
10.500</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III80803</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
D≥10 cm</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
Cây</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
15.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III9</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Trầm hương, kỳ nam</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III901</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Trầm</em></strong><strong><em> hương</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III90101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Loại 1</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
350.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III90102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Loại 2</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
70.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III90103</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Loại 3</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
14.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III902</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Kỳ nam</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III90201</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Loại 1</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
770.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III90202</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Loại 2</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
539.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
<strong>III10</strong></p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong>Hồi, quế, sa nhân, thảo quả</strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III1001</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<em>Hồi</em></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100101</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Tươi</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
56.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100102</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Khô</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
80.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III1002</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Quế</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100201</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Tươi</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
25.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100202</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Khô</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
90.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III1003</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Sa nhân</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100301</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Tươi</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
105.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100302</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Khô</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
210.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
III1004</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
<strong><em>Thảo quả</em></strong></p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100401</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Tươi</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
84.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:4.8%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:5.94%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:7.38%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
III100402</p>
</td>
<td style="width:11.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:4.48%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.4%;">
<p>
Khô</p>
</td>
<td style="width:9.08%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.92%;">
<p align="right">
280.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 4</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN</strong></p>
<p align="center">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:61.82%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
<strong>Đơ</strong><strong>n vị</strong><strong> tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
<strong>Cấ</strong><strong>p 1</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 2</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 3</strong></p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 4</strong></p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 5</strong></p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 6</strong></p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
<strong>IV</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong>Hải sản tự nhiên</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
<strong>IV1</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong>Ngọc trai, bào ngư, hải sâm</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV102</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong><em>Bào ngư</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
300.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV103</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong><em>Hải sâm</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
420.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
<strong>IV2</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong>Hải sản tự nhiên khác</strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV201</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
Cá</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
IV20101</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
Cá loại 1, 2, 3</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
42.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
IV20102</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
Cá loại khác</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
21.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV202</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong><em>Cua</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
170.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV204</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong><em>Mực</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
70.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
IV205</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
<strong><em>Tôm</em></strong></p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
IV20501</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
Tôm hùm</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
616.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:10.5%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
IV20502</p>
</td>
<td style="width:10.26%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:10.22%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:17.46%;">
<p>
Tôm khác</p>
</td>
<td style="width:10.3%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:10.4%;">
<p align="right">
105.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 5</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN</strong></p>
<p align="center">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:47.34%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loạ</strong><strong>i tài nguyên /Sản phẩ</strong><strong>m tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
<strong>Đơn vị tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
<strong>1</strong></p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
<strong>2</strong></p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
<strong>3</strong></p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
<strong>4</strong></p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
<strong>5</strong></p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
<strong>V</strong></p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong>Nước thiên nhiên</strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
<strong>VI</strong></p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong>Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp</strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V101</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong><em>Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp</em></strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10101</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10102</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10103</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
1.100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10104</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
20.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V102</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong><em>Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp</em></strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10201</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
V10202</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
500.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
<strong>V2</strong></p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong>Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch</strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V201</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước mặt</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
2.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V202</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước dưới đất (nước ngầm)</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
3.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
<strong>V3</strong></p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
<strong>Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác</strong></p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V301</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
40.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V302</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
40.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:6.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.9%;">
<p align="center">
V303</p>
</td>
<td style="width:9.96%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:8.62%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:6.06%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:32.88%;">
<p>
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng</p>
</td>
<td style="width:8.4%;">
<p align="center">
m<sup>3</sup></p>
</td>
<td style="width:11.38%;">
<p align="right">
3.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 6</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN</strong></p>
<p style="text-align:center;">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<p style="text-align:center;">
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:56.1%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:19.98%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Đơn </strong><strong>vị tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:14.58%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:9.42%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 1</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 2</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 3</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 4</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 5</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp 6</strong></p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
<td>
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:9.42%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:19.98%;">
<p>
Yến sào thiên nhiên</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
kg</p>
</td>
<td style="width:14.58%;">
<p align="right">
51.100.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<em>Phụ lục 7</em></p>
<p align="center">
<strong>BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC</strong></p>
<p align="center">
<em>(Kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2021/QĐ-UBND</a> ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)</em></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td colspan="6" style="width:56.12%;">
<p align="center">
<strong>Mã nhóm, loại tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:19.98%;">
<p align="center">
<strong>Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Đơn </strong><strong>vị tính (đồng)</strong></p>
</td>
<td style="width:14.58%;">
<p align="center">
<strong>Giá tính thuế tài nguyên</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:9.44%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>Cấp</strong></p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
<td rowspan="2">
<p align="center">
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:9.44%;">
<p align="center">
<strong>1</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>2</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>3</strong></p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
<strong>4</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>5</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
<strong>6</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:9.44%;">
<p align="center">
<strong>VII</strong></p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.36%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
</p>
</td>
<td style="width:19.98%;">
<p>
Khí CO<sub>2</sub> thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên</p>
</td>
<td style="width:9.32%;">
<p align="center">
Tấn</p>
</td>
<td style="width:14.58%;">
<p align="right">
2.300.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Trần Song Tùng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH NINH BÌNH Số: 01/2021/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Ninh
Bình, ngày 20 tháng 1 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa b àn tỉnh Ninh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số50/2010/NĐCP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số12/2015/NĐCP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số152/2015/TTBTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số44/2017/TTBTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có
tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số05/2020/TTBTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TTBTC ngày 12/5/2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với
nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 225/TTrSTC ngày
25/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình, gồm:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại.
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại.
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên.
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên.
5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên.
6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên.
7. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác.
(Có phụ lục kèm theo)
Điều2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết
định số 28/2017/QĐUBND ngày 14/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban
hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện thu thuế tài nguyên theo
các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết
định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình; Giám đốc các Sở: Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như Điều 3;
Bộ Tài chính;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy NB;
Thường trực HĐND tỉnh NB;
Đoàn ĐBQH tỉnh NB;
UB MTTQVN tỉnh NB;
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
Website Chính phủ;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Lưu VT, VP5,3.
ZhVP501VBQPPL. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Song Tùng
Phụ lục 1
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh
Ninh Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
I Khoáng sản kim loại
I1 Sắt
I 101 Sắt kim loại Tấn 8.000.000
I1 02 Quặng Manhetit (có từ tính)
I10201 Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% Tấn 250.000
I10202 Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% Tấn 350.000
I10203 Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% Tấn 450.000
I10204 Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% Tấn 700.000
I10205 Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60% Tấn 1.000.000
I 103 Quặng Limonit (không từ tính)
I10301 Quặng limonit có hàm lượng Fe<30% Tấn 150.000
I10302 Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40% Tấn 210.000
I10303 Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50% Tấn 280.000
I10304 Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60% Tấn 340.000
I10305 Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% Tấn 420.000
I 104 Quặng sắt Delu vi Tấn 150.000
I2 Mangan (Mănggan)
I 201 Quặng mangan có hàm lượng Mn≤20% Tấn 490.000
I 202 Quặng mangan có hàm lượng 20% <Mn≤25% Tấn 700.000
I 203 Quặng mangan có hàm lượng 25% <Mn≤30% Tấn 1.000.000
I 204 Quặng mangan có hàm lượng 30% <Mn≤35% Tấn 1.300.000
I 205 Quặng mangan có hàm lượng 35% <Mn≤40% Tấn 1.600.000
I 206 Quặng mangan có hàm lượng Mn >40% Tấn 2,100.000
I3 Titan
I 301 Quặng titan gốc (il menit)
I30101 Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10% Tấn 110.000
I30102 Quặng gốc titan có hàm lượng 10%<TiO2≤15% Tấn 150.000
I30103 Quặng gốc titan có hàm lượng 15%<TiO2≤20% Tấn 210.000
I30104 Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20% Tấn 385.000
I 302 Quặng titan sa khoáng
I30201 Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách Tấn 1.000.000
I30202 Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)
I3020201 Ilmenit Tấn 1.950.000
I3020202 Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65% Tấn 6.600.000
I3020203 Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65% Tấn 15.000.000
I3020204 Rutil Tấn 7.700.000
I3020205 Monazite Tấn 24.500.000
I3020206 Manhectic Tấn 700.000
I3020207 Xỉ titan Tấn 10.500.000
I3020208 Các sản phẩm còn lại Tấn 3.000.000
I4 Vàng
I 401 Quặng vàng gốc
I40101 Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/tấn Tấn 910.000
I40102 Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn Tấn 1.330.000
I40103 Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn Tấn 1.900.000
I40104 Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn Tấn 2.500.000
I40105 Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn Tấn 3.200.000
I40106 Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tấn Tấn 3.800.000
I40107 Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn Tấn 4.500.000
I40108 Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn Tấn 5.100.000
I 402 Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoáng kg 750.000.000
I 403 Tinh quặng vàng
I40301 Tinh quặng vàng có hàm lượng 82 <Au ≤240 gram/tấn Tấn 154.000.000
I40302 Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấn Tấn 175.000.000
I5 Đất hiếm
I 501 Quặng đất hiếm có hàm lượng TR 2O3≤1% Tấn 84.000
I 502 Quặng đất hiếm có hàm lượng 1% <TR2O3≤2% Tấn 133.000
I 503 Quặng đất hiếm có hàm lượng 2% <TR2O3≤3% Tấn 190.000
I 504 Quặng đất hiếm có hàm lượng 3% <TR2O3≤4% Tấn 270.000
I 505 Quặng đất hiếm có hàm lượng 4% <TR2O3≤5% Tấn 350.000
I506 Quặng đất hiếm có hàm lượng 5% <TR2O3≤10% Tấn 490.000
I 507 Quặng đất hiếm có hàm lượng >10% TR2O3 Tấn 1.050.000
I6 Bạch kim, bạc, thiếc
I 602 Bạc kg 16.000.000
I 603 Thiế c
I60301 Quặng thiếc gốc
I6030101 Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2%<SnO2 ≤0,4% Tấn 896.000
I6030102 Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4%<SnO2≤0,6% Tấn 1.280.000
I6030103 Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6%<SnO2≤0,8% Tấn 1.790.000
I6030104 Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8%<SnO2 ≤1% Tấn 2.300.000
I6030105 Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1% Tấn 2.810.000
I60302 Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc) Tấn 170.000.000
I60303 Thiếc kim loại Tấn 255.000.000
I7 Wolfram, Antimoan
I701 Wolfram
I70101 Quặng wolfram có hàm lượng 0,1%<WO3 ≤0,3% Tấn 1.295.000
I70102 Quặng wolfram có hàm lượng 0,3%<WO3 ≤0,5% Tấn 1.939.000
I70103 Quặng wolfram có hàm lượng 0,5%<WO3 ≤0,7% Tấn 2.905.000
I70104 Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3 ≤1% Tấn 4.150.000
I70105 Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1% Tấn 5.070.000
I 702 A ntimoan
I70201 Antimoan kim loại Tấn 100.000.000
I70202 Quặng Antimoan
I7020201 Quặng antimoan có hàm lượng Sb≤5% Tấn 6.041.000
I7020202 Quặng antimoan có hàm lượng 5<Sb≤10% Tấn 10.080.000
I7020203 Quặng antimoan có hàm lượng 10%<Sb≤15% Tấn 14.400.000
I7020204 Quặng antimoan có hàm lượng 15%<Sb≤20% Tấn 20.130.000
I7020205 Quặng antimoan có hàm lượng Sb>20% Tấn 28.750.000
I8 Chì, kẽm
I 801 Chì, kẽm kim loại Tấn 37.000.000
I 802 Tinh quặng chì , kẽm
I80201 Tinh quặng chì
I8020101 Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% Tấn 11.550.000
I8020102 Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% Tấn 16.500.000
I80202 Tinh quặng kẽm
I8020201 Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% Tấn 4.000.000
I8020202 Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% Tấn 5.000.000
I 803 Quặng chì, kẽm
I80301 Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% Tấn 560.000
I80302 Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10% Tấn 931.000
I80303 Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn< 15% Tấn 1.330.000
I80304 Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15% Tấn 1.870.000
I9 Nhôm, Bouxite
I 901 Quặng bouxite trầm tí ch Tấn 52.500
I 902 Quặng bouxite laterit Tấn 260.000
I10 Đồng
I 1001 Quặng đồng
I100101 Quặng đồng có hàm lượng Cu <0,5% Tấn 483.000
I100102 Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1% Tấn 959.000
I100103 Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2% Tấn 1.603.000
I100104 Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3% Tấn 2.290.000
I100105 Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4% Tấn 3.210.000
I100106 Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5% Tấn 4.120.000
I100107 Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5% Tấn 5.500.000
I 1002 Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu <20% Tấn 16.500.000
I 1003 Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥20% (trừ sản phẩm công nghiệp) Tấn 19.800.000
I11 Niken (Quặng Niken)
I 1101 Quặng niken có hàm lượng Ni <0,5% Tấn 268.000
I 1102 Quặng niken có hàm lượng 0,5≤Ni <0,75% Tấn 671.000
I 11 03 Quặng niken có hàm lượng 0,75% ≤Ni <1% Tấn 1.006.000
I 1104 Quặng niken có hàm lượng 1≤Ni <1,25% Tấn 1.341.000
I1105 Quặng niken có hàm lượng 1,25 ≤Ni <1,5% Tấn 1.677.000
I 1106 Quặng niken có hàm lượng 1,5 ≤Ni <1,75% Tấn 2.012.000
I1107 Quặng niken có hàm lượng 1,75 ≤Ni <2% Tân 2.347.000
I12 Côban (coban), môlipđen (molipđen), thủy ngân, manhê (magie), vanađi (vanadi)
I 1201 Mol ipden Tấn 2.800.000
I 1202 Côban (coban), thủ y ngân, ma nhe (magi e), vanađi (vanadi) (1 )
I13 Khoáng sản kim loại khác
I 1301 Tinh quặng Bismuth hàm lượng 10%≤Bi <20% Tấn 11.400.000
11302 Quặng Crôm hàm lượng Cr≥40% Tấn 3.000.000
Phụ lục 2
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/20201 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên Đơnvị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
1 2 3 4 5 6
II Khoáng sản không kim loại
II1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 27.000
II2 Đá, sỏi
II 201 Sỏ i
II20101 Sạn trắng m3 400.000
II20102 Các loại cuội, sỏi, sạn khác m3 100.000
II 202 Đá
II20201 Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m2 m3 700.000
II2020102 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,3 m2 m3 1.400.000
II2020103 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6 m2 m3 4.200.000
II2020104 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01 m2 m3 6.000.000
II2020105 Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m3 trở lên m3 8.000.000
II20202 Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)
II2020201 Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3 m3 700.000
II2020202 Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1 m3 m3 1.400.000
II2020203 Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3 m3 2.100.000
II2020204 Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 m3 3.000.000
II20203 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301 Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) m3 70.000
II2020302 Đá hộc m3 85.000
II2020303 Đá cấp phối m3 80.000
II2020304 Đá dăm các loại m3 95.000
II2020305 Đá lô ca m3 140.000
II2020306 Đá chẻ m3 280.000
II2020307 Đá bụi, mạt đá m3 65.000
II20204 Đá bazan dạng cục, cột (trụ) m3 1.000.000
II3 Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II301 Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 63.000
II302 Đá sản xuất xi măng
II30201 Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 84.000
II30202 Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) m3 63.000
II30203 Đá làm phụ gia sản xuất xi măng
II3020301 Đá puzolan (khoáng sản khai thác) m3 100.000
II3020302 Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) m3 45.000
II3020303 Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) m3 45.000
II3020304 Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác) Tấn 105.000
II4 Đá hoa trắng
II401 Đá hoa trắng kích thước ≥0,4 m 3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 250.000
II 402 Đá hoa trắng dạng khối (≥0,4m 3) để xẻ làm ốp lát
II40201 Loại 1 trắng đều m3 15.000.000
II40202 Loại 2 vân vệt m3 10.500.000
II40203 Loại 3 màu xám hoặc màu khác m3 7.000.000
II403 Đá hoa trắng dạng khối ( <0,4m3) để xé làm ép lát m3 3.000.000
II 404 Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat m3 140.000
II 405 Đá hoa trắng <0,4 m3 để chế tác mỹ nghệ m3 1.200.000
II406 Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạo m3 200.000
II5 Cát
II501 Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) m3 100.000
II502 Cát xây dự ng
II50201 Cát đen dùng trong xây dựng m3 100.000
II50202 Cát vàng dùng trong xây dựng m3 180.000
II5 03 Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác) m3 105.000
II6 Cát làm thủytinh m3 245.000
II7 Đất làm gạch, ngói m3 50.000
II8 ĐáGranite
II 801 Đá Grani te màu ruby m3 6.000.000
II802 Đá Grani te màu đỏ m3 4.200.000
II803 Đá Granite màu tím, trắng m3 1.750.000
II804 Đá Granit e màu khác m3 2.800.000
II804 Đá gabro và di orit m3 3.500.000
II 806 Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) m3 800.000
II 807 Đá Cranite bán phong hóa m3 48.000
II9 Sét chịu lửa
II901 Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng Tấn 266.000
II 902 Sét chịu lửa các màu còn lại Tấn 126.000
II10 Dolomite, quartzite
II1 001 Dol omi te
II100101 Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng m3 315,000
II100102 Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104) m3
II10010201 Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m2 m3 2.800.000
II10010202 Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 m3 5.600.000
II10010203 Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 1m2 m3 8.000.000
II10010204 Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên m3 10.000.000
II100103 Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp m3 140.000
II100104 Đá Dolomite màu vân gỗ m3 18.000.000
II1002 Quarzi te
II100201 Quặng Quarzite thường Tấn 112.000
II100202 Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể) Tấn 210.000
II100203 Đá Quarzite (sử dụng áp điện) Tấn 1.500.000
II1003 Pyroph ylit
II100301 Pyrophylit (khoáng sản khai thác) Tấn 100.000
II100302 Pyrophylit có hàm lượng 25%< Al2O3≤30% Tấn 152.600
II100303 Pyiophylit có hàm lượng 30%< Al2O3≤33% Tấn 329.700
II100304 Pyrophylit có hàm lượng Al2O3>33% Tấn 471.000
II11 Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)
II1101 Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) Tấn 150.000
II1102 Cao lanh đã rây Tấn 560.000
II1103 Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác) Tấn 150.000
II1104 Fenspat phong hóa Tấn 60.000
II12 Mica, thạch anh kỹ thuật
II 1201 Mica
II120101 Mica Tấn 1.200.000
II120102 Sericite Tấn 350.000
II120103 Đá phiến sericite thu hồi từ khai thác sericite Tấn 120.000
II1 202 Thạch anh kỹ thuật
II120201 Thạch anh kỹ thuật Tấn 250.000
II120202 Thạch anh bột Tấn 1.050.000
II120203 Thạch anh hạt Tấn 1.500.000
II13 Pirite, phosphorite
II 1301 Quặng Pirite (1 )
II 1302 Quặng phosphorite
II130201 Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 < 20% Tấn 350.000
II130202 Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P2O5 < 30% Tấn 500.000
II130203 Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5 ≥ 30% Tấn 600.000
II14 Apatit
II 1401 Apati t loại I
II140101 Apatit loại I dạng cục Tấn 1.400.000
II140102 Apatit loại I dạng bột Tấn 900.000
II 1402 Apatit loại II Tấn 850000
II 1403 Apati t loại III Tấn 350.000
II 1404 Apatit loạ i tuyển Tấn 1.100.000
II15 Secpentin (Quặng secpentin) Tấn 125.000
II16 Than antraxit hầm lò
II1601 Than sạch trong than khai thá c (cám 015, cụ c 15) Tấn 1.306.000
II1602 Than cụ c
II160201 Than cục 1a, 1b, 1c Tấn 2.784.600
II160202 Than cục 2a, 2b Tấn 3.281.000
II160203 Than cục 3a, 3b Tấn 3.438.000
II160204 Than cục 4a, 4b Tấn 3.404.520
II160205 Than cục 5a, 5b Tấn 3.050.880
II160206 Than cục don 6a 6b, 6c Tấn 2.747.000
II160207 Than cục don 7a, 7b, 7c Tấn 1.351.560
II160208 Than cục don 8a, 8b, 8c Tấn 828.000
II1 603 Than cám
II160301 Than cám 1 Tấn 2.606.000
II160302 Than cám 2 Tấn 2.713.000
II160303 Than cám 3a, 3b, 3c Tấn 2.237.760
II160304 Than cám 4a, 4b Tấn 1.706.880
II160305 Than cám 5a, 5b Tấn 1.349.040
II160306 Than cám 6a, 6b Tấn 1.065 120
II160307 Than cám 7a, 7b, 7c Tấn 803.040
II1604 Than bùn
II160401 Than bùn tuyển 1a, 1b Tấn 805.000
II160402 Than bùn tuyển 2a, 2b Tấn 715.000
II160403 Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c Tấn 568.000
II160404 Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c Tấn 464.520
II17 Than antraxit lộthiên
II1 701 Than sạch trong than khai thác (cám 015, cục 15) Tấn 1.306.000
II1702 Than cục
II170201 Than cục 1a, 1b, 1c Tấn 2.784.600
II170202 Than cục 2a, 2b Tấn 3.281.000
II170203 Than cục 3a, 3b Tấn 3.438.000
II170204 Than cục 4a, 4b Tấn 3.404.520
II170205 Than cục 5a, 5b Tấn 3.050.880
II170206 Than cục don 6a, 6b, 6c Tấn 2.747.000
II170207 Than cục don 7a, 7b, 7c Tấn 1.351.560
II170208 Than cục don 8a, 8b, 8c Tấn 828.000
II1 763 Than cám
II170301 Than cám 1 Tấn 2.606.000
II170302 Than cám 2 Tấn 2.713.000
II170303 Than cám 3a, 3b, 3c Tấn 2.237.760
II170304 Than cám 4a, 4b Tấn 1.706.880
II170305 Than cám 5a, 5b Tấn 1.349.040
II170306 Than cám 6a, 6b Tấn 1.065.120
II170307 Than cám 7a, 7b, 7c Tấn 803.040
II1704 Than bùn
II170401 Than bùn tuyển 1a, 1b Tấn 805.000
II170402 Than bùn tuyển 2a, 2b Tấn 715.000
II170403 Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c Tấn 568.000
II170404 Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c Tấn 464.520
II18 Than nâu, than mỡ
II1801 Than nâu Tấn 760.000
II1 802 Than mỡ
II180201 Than mỡ có độ tro khô Ak≤40% Tấn 1.750.000
II180202 Than mỡ có độ tro khô Ak>40% Tấn 1.100.000
II19 Than khác
II1 901 Than bù n Tấn 280.000
II 1902 Than bùn tuyển khác Tấn 136.000
II1903 Than bã sàng Tấn 206.000
II1904 Xít thải than Tấn 192.000
II1 905 Than cám trong than nguyên khai 015 mm Tấn 1.523.000
II1906 Than cục trong than nguyê n khai 15100 mm Tấn 2.302.000
II20 Kim cương, rubi, sapphire
II2001 Rubi thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 800.000.000
II 2002 Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 800.000.000
II 2003 Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượng kg 800.000.000
II21 Emerald, alexandrite, opan (1)
II22 Adit, rodolite, pyrope, be rin, spinen, topaz
II2201 Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọc Viên 600.000
II23 Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite
II2301 Thạch anh ám khói, trong suố t, tóc Tấn 800.000.000
II2302 Anmetit (thạch anh tím) Tấn 1.000.000.000
II 2303 Thạch anh ti nh thể khác Tấn 25.000.000
II24 Khoáng sản không kim loại khác
II2401 Barit
II240101 Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO4<20% Tấn 40.000
II240102 Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO4 < 40% Tấn 110.000
II210103 Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO4 < 60% Tấn 300.000
II240104 Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4<70% Tấn 600.000
II240105 Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70% Tấn 800.000
II 2402 Fluorit
II240201 Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF2 < 20% Tấn 65.000
II240202 Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤ CaF2<30% Tấn 200.000
II240203 Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤ CaF2<50% Tấn 500.000
II240204 Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF2<70% Tấn 2.500.000
II240205 Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤ CaF2<90% Tấn 3.000.000
II2403 Quặng Di atomi te khai thác Tấn 210.000
II 2404 Graphi t
II240401 Quặng Graphit khai thác Tấn 600.000
II240402 Tinh quặng Graphit Tấn 6.600.000
II2405 Quặng Tac l (Tale)
II240501 Quặng Tacl khai thác Tấn 630.000
II240502 Bột Tacl Tấn 1.120.000
II 2406 Bùn khoáng Tấn 910.000
II 2467 Sét Bentonite m3 210.000
II2408 Quặng Silic Tấn 560.000
II 2409 Quặng Magnesit Tấn 875.000
II 2410 Đá phong thủy
II241001 Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cm Viên 1.000.000
II241002 Gỗ hóa thạch chiều cao 2030 cm Viên 2.000.000
II241003 Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cm Viên 3.000.000
II241004 Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia kg 5.000
II241005 Calcite hồng, trắng, xanh kg 500.000
II241006 Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long kg 500.000
II241007 Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy Tấn 1.000.000
II241008 Tourmaline đen Viên 500.000
II241009 Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm kg 3.000.000
II241010 Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lên Viên 400.000
Phụ lục 3
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
1 2 3 4 5 6
III Sản phẩm của rừng tự nhiên
III1 Gỗ nhóm 1
III101 Cẩm lai
III10101 Đường kính (D) <25cm m3 10.500.000
III10102 25cm ≤ D < 50cm m3 21.300.000
III10103 D ≥ 50 cm m3 31.200.000
III102 Cẩ m liên (cà gần) m3 5.110.000
III103 D áng hươ ng (giáng hương) m3 20.000.000
III104 Du sam m3 18.000.000
III105 Gỗ đỏ (Cà te/H ồ bì)
III10501 D<25cm m3 5.200.000
III10502 25cm ≤ D < 50cm m3 19.600.000
III10503 D ≥ 50 cm m3 28.200.000
III106 Gu
III10601 D<25cm m3 4.800.000
III10602 25cm ≤ D < 50cm m3 10.200.000
III10603 D≥50cm m3 13.300.000
III107 Gụ mậ t (Gõ mật)
III10701 D<25cm m3 3.300.000
III10702 25cm ≤ D < 50cm m3 6.500.000
III10703 D ≥ 50 cm m3 11.500.000
III108 Hoàng đàn m3 35.000.000
III109 Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ) m3 2.800.000.000
III1110 Huỳnh đường m3 7.000.000
III111 Hương
III11101 D<25cm m3 5.600.000
III11102 25cm ≤ D < 50cm m3 13.900.000
III11103 D ≥ 50 cm m3 21.400.000
III112 Hương tía m3 14.000.000
III113 Lát m3 9.500.000
III114 Mun m3 15.000.000
III115 Muồ ng đen m3 4.620.000
III116 Pơmu
III11601 D<25cm m3 6.552.000
III11602 25cm ≤ D < 50cm m3 12.600.000
III11603 D ≥ 50 cm m3 18.000.000
III117 Sơn huyết m3 7.000.000
III118 Trai m3 7.700.000
III119 Trắc
III11901 D<25cm m3 7.300.000
III11902 25cm≤D<35cm m3 12.400.000
III11903 35cm≤D<50cm m3 21.600.000
III11904 50cm≤D<65cm m3 51.730.000
III11905 D≥65cm m3 128.600.000
III120 Các loạ i khác
III12001 D<25cm m3 4.200.000
III12002 25cm ≤ D < 35cm m3 7.600.000
III12003 35cm ≤ D < 50cm m3 10.600.000
III12004 D ≥ 50 cm m3 16.300.000
III2 Gỗ nhóm II
III201 Cẩ m xe m3 6.400.000
III202 Đinh (đi nh hương)
III20201 D<25cm m3 7.600.000
III20202 25cm ≤ D < 50cm m3 11.400.000
III20203 D ≥ 50 cm m3 13.000.000
III203 Lim xanh
III20301 D<25cm m3 6.700.000
III20302 25cm ≤D < 50cm m3 10.800.000
III20303 D ≥ 50 cm m3 14.000.000
III204 Nghiến
III20401 D <25cm m3 3.800.000
III20402 25cm ≤ D < 50cm m3 7.500.000
III20403 D ≥ 50 cm m3 10.200.000
III205 Kiền kiề n
III20501 D<25cm m3 4.200.000
III20502 25cm ≤ D < 50cm m3 7.300.000
III20503 D≥50 cm m3 13.300.000
III206 Da đá m3 4.550.000
III207 Sao xanh m3 5.500.000
III208 Sế n m3 7.600.000
III209 S ến mật m3 5.500.000
III210 S ến mủ 3,700.000
III211 Táu mật m3 7.800.000
III212 Trai ly m3 11.500.000
III213 Xoay
III21301 D<25cm m3 3.100.000
III21302 25cm ≤ D < 50cm m3 4.500.000
III21303 D≥ 50 cm m3 6.500.000
III214 Các loại khác
III21401 D<25cm m3 3.400.000
III21402 25cm ≤ D < 50cm m3 6.300.000
III21403 D ≥ 50 cm m3 10.500.000
III3 Gỗnhóm III
III301 Bằ ng lăng m3 3.800.000
III302 Cà chắc (cà chí)
III30201 D<25cm m3 2.700.000
III30202 25cm ≤ D < 50cm m3 3.800.000
III30203 D ≥ 50 cm m3 4.200.000
III303 Cà ổi m3 5.000.000
III304 Chò chỉ
III30401 D <25cm m3 2.900.000
III30402 25cm ≤ D < 50cm m3 4.100.000
III30403 D ≥ 50 cm m3 9.000.000
III305 Chò chai m3 5.000.000
III306 Chua khét m3 5.400.000
III307 Dạ hương m3 6.000.000
III308 Giỗi
III30801 D<25cm m3 6.300.000
III30802 25cm ≤ D < 50cm m3 9.100.000
III30803 D ≥ 50 cm m3 13.000.000
III309 Dầu gió m3 4.000.000
III310 Huỳnh m3 5.000.000
III311 Remit m3 4.300.000
III312 Re hương m3 4.500.000
III313 Săng lẻ m3 6.000.000
III314 Sao đen m3 4.300.000
III315 Sao cát m3 3.500.000
III316 Trường mật m3 5.000.000
III317 Trường chua m3 5.000.000
III318 Vê n vên m3 4.000.000
III319 Các l oại khác
III31901 D<25cm m3 1.700.000
III31902 25cm ≤ D < 35cm m3 3.300.000
III31903 35cm ≤ D < 50cm m3 5.600.000
III31904 D ≥ 50 cm m3 7.700.000
III4 Gỗ nhóm IV
III401 Bô bô
III40101 Chiều dài <2m m3 1.600.000
III40102 Chiều dài ≥2m m3 2.800.000
III402 Chặc khế m3 3.500.000
III403 Cóc đá m3 2.100.000
III404 Dầ u các loại m3 3.000.000
III405 Re (De) m3 6.000.000
III406 Gội tía m3 6.000.000
III407 Mỡ m3 1.100.000
III408 Sế n bo bo m3 3.000.000
III409 Li m sừng m3 3.000.000
III410 Thông m3 2.500.000
III411 Thông lông gà m3 4.500.000
III412 Thông ba lá m3 2.900.000
III413 Thông nàng
III41301 D<35cm m3 1.800.000
III41302 D≥ 35 cm m3 3.500.000
III414 Vàng tâm m 6.000.000
III415 Các loại khác
III41501 D<25cm m3 1.300.000
III41502 25cm ≤ D < 35cm m3 2.500.000
III41503 35cm ≤ D < 50cm m3 3.900.000
III41504 D > 50 cm m3 5.200.000
III5 Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501 Gỗ nhóm V
III50101 Chò xanh m3 5.000.000
III50102 Chò xót m3 2.300.000
III50103 Dải ngựa m3 3.400.000
III50104 Dầu m3 3.800.000
III50105 Dầu đỏ m3 3.400.000
III50106 Dầu đồng m3 3.200.000
III50107 Dầu nước m3 3.000.000
III50108 Lim vang (lim xẹt) m3 4.500.000
III50109 Muồng (Muồng cánh dán) m3 1.900.000
III50110 Sa mộc m3 4.500.000
III50111 Sau sau (Táu hậu) m3 700.000
III50112 Thông hai lá m3 3.000.000
III50113 Các loại khác
III5011301 D <25 cm m3 1.260.000
III5011302 25cm ≤ D < 50cm m3 2,500.000
III5011303 D≥ 50cm m3 4.400.000
III502 Gỗ nhóm VI
III50201 Bạch đàn m3 2.000.000
III50202 Cáng lò m3 3.000.000
III50203 Chò m3 3.200.000
III50204 Chò nâu m3 4.000.000
III50205 Keo m3 2.000.000
III50206 Kháo vàng m3 2.200.000
III50207 Mận rừng m3 1.900.000
III50208 Phay m3 1.900.000
III50209 Trám hồng m3 2.400.000
III50210 Xoan đào m3 3.100.000
III50211 Sấu m3 8.820.000
III50212 Các loại khác
III5021201 D <25cm m3 910.000
III5021202 25cm ≤D< 50cm m3 2.000.000
III5021203 D≥50cm m3 3.500.000
III503 Gỗ nhóm VII
III50301 Gáo vàng m3 2.100.000
III50302 Lồng mức m3 2.800.000
III50303 Mò cua (Mù cua/Sữa) m3 2.100.000
III50304 Trám trắng m3 2.300.000
III50305 Vang trúng m3 2.800.000
III50306 Xoan m3 1.400.000
III50307 Các loại khác
III5030701 D<25cm m3 1.000.000
III5030702 25cm ≤ D < 50cm m3 2.000.000
III5030703 D ≥ 50 cm m3 3.500.000
III504 Gỗ nhóm VIII
III50401 Bồ đề m3 1.100.000
III50402 Bộp (đa xanh) m3 4.100.000
III50403 Trụ mỏ m3 840.000
III50404 Các loại khác
III5040401 D<25cm m3 800.000
III5040402 D≥25cm m3 1.960.000
III6 Cành, ngọn, gốc, rễ
III601 Cành, ngọn m3 Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng
III602 Gốc, rễ m3 Bằng 30% giá bàn gỗ tương ứng
III7 Củi Ste = 0,7m3 490.000
III8 Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồô
III801 Tre
III80101 D<5cm Cây 7.700
III80102 5cm≤D<6cm Cây 12.600
III80103 6cm≤D<10cm Cây 21.000
III80104 D≥10 cm Cây 30.000
III802 Trúc Cây 7.000
III803 Nứ a
III80301 D<7cm Cây 2.800
III80302 D≥ 7 cm Cây 5.600
III804 Mai
III80401 D<6cm Cây 12.600
III80402 6cm≤D<10cm Cây 21.000
III80403 D≥10 cm Cây 30.000
III805 Vầu
III80501 D<6cm Cây 7.700
III80502 6cm≤D<10cm Cây 14.700
III80503 D ≥ 10 cm Cây 21.000
III806 Tranh Cây
III807 Giang
III80701 D<6cm Cây 4.200
III80702 6cm ≤D < 10cm Cây 7.000
III80703 D≥10 cm Cây 12.600
III808 Lồ ô
III80801 D<6cm Cây 5.600
III80802 6cm ≤D < 10cm Cây 10.500
III80803 D≥10 cm Cây 15.000
III9 Trầm hương, kỳ nam
III901 Trầm hương
III90101 Loại 1 kg 350.000.000
III90102 Loại 2 kg 70.000.000
III90103 Loại 3 kg 14.000.000
III902 Kỳ nam
III90201 Loại 1 kg 770.000.000
III90202 Loại 2 kg 539.000.000
III10 Hồi, quế, sa nhân, thảo quả
III1001 Hồi
III100101 Tươi kg 56.000
III100102 Khô kg 80.000
III1002 Quế
III100201 Tươi kg 25.000
III100202 Khô kg 90.000
III1003 Sa nhân
III100301 Tươi kg 105.000
III100302 Khô kg 210.000
III1004 Thảo quả
III100401 Tươi kg 84.000
III100402 Khô kg 280.000
Phụ lục 4
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơn vịtính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
IV Hải sản tự nhiên
IV1 Ngọc trai, bào ngư, hải sâm
IV102 Bào ngư kg 300.000
IV103 Hải sâm kg 420.000
IV2 Hải sản tự nhiên khác
IV201 Cá
IV20101 Cá loại 1, 2, 3 kg 42.000
IV20102 Cá loại khác kg 21.000
IV202 Cua kg 170.000
IV204 Mực kg 70.000
IV205 Tôm
IV20501 Tôm hùm kg 616.000
IV20502 Tôm khác kg 105.000
Phụ lục 5
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên Đơn vị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
1 2 3 4 5 6
V Nước thiên nhiên
VI Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) m3 200.000
V10102 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) m3 500.000
V10103 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp m3 1.100.000
V10104 Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch... m3 20.000
V102 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V10201 Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 100.000
V10202 Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp m3 500.000
V2 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch
V201 Nước mặt m3 2.000
V202 Nước dưới đất (nước ngầm) m3 3.000
V3 Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301 Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá m3 40.000
V302 Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng m3 40.000
V303 Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng m3 3.000
Phụ lục 6
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên Đơnvị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6
Yến sào thiên nhiên kg 51.100.000
Phụ lục 7
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC
(Kèm theo Quyết định số01/2021/QĐUBND ngày 20/01/2021 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
Mã nhóm, loại tài nguyên Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên Đơnvị tính (đồng) Giá tính thuế tài nguyên
Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp Cấp
1 2 3 4 5 6
VII Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên Tấn 2.300.000
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Trần Song Tùng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Ninh Bình",
"effective_date": "01/02/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "20/01/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình",
"Phó Chủ tịch",
"Trần Song Tùng"
],
"official_number": [
"01/2021/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 28/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125595"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 01/2021/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2009/QH12 Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23778"
],
[
"Nghị định 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25241"
],
[
"Nghị định 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=51578"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tài nguyên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=86501"
],
[
"Thông tư 44/2017/TT-BTC Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122447"
],
[
"Thông tư 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=142693"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
29470
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//laocai/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=29470&Keyword=
|
Quyết định 46/2011/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH LÀO CAI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
46/2011/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Lào Cai,
ngày
30 tháng
11 năm
2011</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH</font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh </font></b></span><span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2009/QĐ-UBND</a> ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai</font></b></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;">
______________<br clear="ALL"/>
<font face="Arial" size="2"> </font></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin-top:0pt;margin-bottom:0pt;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI</font></b></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2"> </font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">13/2008/NĐ-CP</a> ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">Căn cứ Thông tư liên tịch số <a class="toanvan" target="_blank">43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV</a> ngày 06/6/2008 của liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">Xét đề nghị của Sở Nội vụ Lào Cai tại Tờ trình số 468/TTr-SNV ngày 23/11/2011,</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2"> </font></span></p>
<p align="center" class="MsoNormal" style="text-align:center;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">QUYẾT ĐỊNH:</font></b></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2"> </font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</font></b><font face="Arial" size="2"> Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2009/QĐ-UBND</a> ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai, như sau:</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">a) Văn phòng;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">b) Thanh tra;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">c) Phòng kế hoạch – Tổng hợp; </font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">d) Phòng Nghiệp vụ văn hóa;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">e) Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình; </font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">g) Phòng Nghiệp vụ du lịch;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">h) Phòng Quy hoạch và phát triển tài nguyên du lịch; </font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">i) Phòng Di sản văn hóa;</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">k) Phòng Nghiệp vụ Thể dục, thể thao.</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><b><font face="Arial" size="2">Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</font></b><font face="Arial" size="2"> Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.</font></span></p>
<p class="MsoNormal" style="text-align:justify;text-indent:0cm;margin:6.0pt 0cm;">
<span class="FontStyle18"><font face="Arial" size="2">Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Khoản 2, Điều 3 của bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">15/2009/QĐ-UBND</a> ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.</font></span></p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Vịnh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH LÀO CAI Số: 46/2011/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Lào
Cai, ngày 30 tháng 11 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnhLào Cai ban
hành kèm theo Quyết định số15/2009/QĐUBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào
Cai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐCP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLTBVHTTDLBNV ngày 06/6/2008 của liên
bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp
tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ Lào Cai tại Tờ trình số 468/TTrSNV ngày 23/11/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐUBND ngày 30/6/2009
của UBND tỉnh Lào Cai, như sau:
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng kế hoạch – Tổng hợp;
d) Phòng Nghiệp vụ văn hóa;
e) Phòng Xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình;
g) Phòng Nghiệp vụ du lịch;
h) Phòng Quy hoạch và phát triển tài nguyên du lịch;
i) Phòng Di sản văn hóa;
k) Phòng Nghiệp vụ Thể dục, thể thao.
Điều2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Khoản
2, Điều 3 của bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2009/QĐUBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Vịnh
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Lào Cai",
"effective_date": "10/12/2011",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/01/2017",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "30/11/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Vịnh"
],
"official_number": [
"46/2011/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Quyết định số 113/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai thay thế"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 113/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119189"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 46/2011/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 bản Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009 của UBND tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [
[
"Quyết định 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=29397"
]
],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12743"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Thông tư liên tịch 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24971"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
125742
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hagiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=125742&Keyword=
|
Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÀ GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2017/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Giang,
ngày
13 tháng
11 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-5.4pt;">
<strong>Sửa đổi khoản 1, Điều 17</strong> <strong>Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-5.4pt;">
<strong>nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo </strong><strong>Quyết định</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-5.4pt;">
<strong>số <a class="toanvan" target="_blank">07/2015/QĐ-UBND</a> ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang</strong></p>
<p align="center" style="margin-right:-5.4pt;">
_______________</p>
<p align="center" style="margin-right:-5.4pt;">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">47/2014/NĐ-CP</a> ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">37/2014/TT-BTNMT</a> ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2015/QĐ-UBND</a> ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hà Giang Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi tại Tờ trình số: 284/TTr-STNMT ngày 13 tháng 11 năm 2017.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">07/2015/QĐ-UBND</a> ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh như sau:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, Điều 19 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">47/2014/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06/01/2017 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">47/2014/NĐ-CP</a> đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">01/2017/NĐ-CP</a> ngày 06/01/2017 của Chính phủ (<em>trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông</em><em>, lâm</em><em> trường quốc doanh</em><em>, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh </em><em>đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp</em>) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm với mức hỗ trợ bằng tiền bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013”</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều </strong><strong><a name="Dieu_2"></a>2</strong><strong>.</strong> Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2017./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Sơn</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH HÀ GIANG Số: 19/2017/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Giang, ngày 13 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theoQuyết
định
số07/2015/QĐUBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số47/2014/NĐCP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số01/2017/NĐCP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số37/2014/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số07/2015/QĐUBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh Hà Giang Ban
hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi tại Tờ trình số: 284/TTrSTNMT ngày 13
tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết
định số 07/2015/QĐUBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm
a, b, c khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐCP đã được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 5, Điều 4, Nghị định số 01/2017/NĐCP ngày 06/01/2017 của Chính phủ
khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19
Nghị định số 47/2014/NĐCP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4, Nghị
định số 01/2017/NĐCP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (trừ trường hợp hộ gia
đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông , lâm trường quốc doanh
, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc
doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi
Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm với mức hỗ trợ bằng tiền bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp
cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với diện
tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013”
Điều2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và
Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố;
Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2017./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sơn
|
{
"collection_source": [
"bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Giang",
"effective_date": "22/11/2017",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "10/07/2019",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "13/11/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Giang",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Sơn"
],
"official_number": [
"19/2017/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Được thay thế bằng Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=67813"
]
],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, \ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=135996"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, Điều 17 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36140"
],
[
"Thông tư 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37356"
],
[
"Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=67813"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị định 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119683"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
105699
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//khanhhoa/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=105699&Keyword=
|
Quyết định 04/2011/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KHÁNH HÒA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
04/2011/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Khánh Hòa,
ngày
29 tháng
1 năm
2011</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ ĐỐI VỚI TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;<br/>
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;<br/>
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">128/2008/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/2009/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">96/2009/NĐ-CP</a> ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2010/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;<br/>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">245/2009/TT-BTC</a> ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/2009/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;<br/>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">166/2009/TT-BTC</a> ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;<br/>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">87/2010/TT-BTC</a> ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc;<br/>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">88/2010/TT-BTC</a> ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">96/2009/NĐ-CP</a> ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam;<br/>
Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">137/2010/TT-BTC</a> ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.<br/>
Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">05/2010/NQ-HĐND</a> ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;<br/>
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3616/TTr-STC ngày 28 tháng 12 năm 2010,</em></p>
<p style="text-align:center;">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Quyết định này quy định một số nội dung về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá đối với tài sản tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước (gồm tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy; tài sản là bất động sản được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu; tài sản biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ cho các tổ chức thuộc địa phương; tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, gồm các nội dung sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm.</p>
<p style="text-align:justify;">
- Thành phần Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
Các quy định về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá </strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thì được chuyển giao cho tổ chức có chức năng bán đấu giá hoặc Hội đồng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá để bán đấu giá. Trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định, không qua đấu giá:</p>
<p style="text-align:justify;">
1. Chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt;</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả ít nhất bằng giá khởi điểm;</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
5. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày; các loại hàng hoá, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng) thì cơ quan quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước phải tiến hành lập biên bản và phối hợp cơ quan tài chính cùng cấp tổ chức bán ngay theo hình thức bán trực tiếp;</p>
<p style="text-align:justify;">
6. Tài sản là vật tư, hàng hóa cấm nhập khẩu buộc phải tái xuất nhưng chỉ có một tổ chức kinh tế có chức năng tái xuất đối với vật tư, hàng hóa đó thì thực hiện bán chỉ định cho tổ chức đó.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, giá khởi điểm do người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì giá khởi điểm để bán đấu giá do thủ trưởng cơ quan ra quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính quyết định, cụ thể như sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá đã được xác định giá trị theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">128/2008/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì giá khởi điểm để bán đấu giá là giá trị tài sản đã được xác định;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá chưa được xác định giá trị thì giá khởi điểm do Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 5 Điều 4 Quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định giá khởi điểm được quy định như sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Đối với tài sản nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán đấu giá theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá khởi điểm do Thủ trưởng cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) quyết định;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Đối với tài sản nhà nước do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán đấu giá theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá khởi điểm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó quyết định.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Thành lập Hội đồng xác định giá </strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này trong trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Xây dựng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn dấu, bị chìm đắm quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">96/2009/NĐ-CP</a> ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ thì quyết định thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo cơ quan quyết định thành lập Hội đồng - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Tài chính;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan, đơn vị được giao nghiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">96/2009/NĐ-CP;</a></p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Các thành viên khác có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 05 người.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Lãnh đạo cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện đơn vị có tài sản bán đấu giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện bộ phận về chuyên môn quản lý giá của cơ quan tài chính nhà nước;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.</p>
<p style="text-align:justify;">
4. Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan quản lý cấp trên;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);</p>
<p style="text-align:justify;">
- Các thành viên khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.</p>
<p style="text-align:justify;">
5. Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thành lập Hội đồng xác định giá. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp tỉnh); Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã);</p>
<p style="text-align:justify;">
- Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Thành lập Hội đồng thẩm định giá </strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định giá để thẩm định giá tài sản do tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để bán chỉ định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/2009/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Xây dựng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong các trường hợp sau:</p>
<p style="text-align:justify;">
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan quyết định tịch thu tài sản;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Phòng Tư pháp;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện các cơ quan có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Sở Tài chính thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị lớn, phức tạp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư <a class="toanvan" target="_blank">245/2009/TT-BTC</a> ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">52/2009/NĐ-CP</a> ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thành phần Hội đồng gồm:</p>
<p style="text-align:justify;">
- Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện Sở Tư pháp;</p>
<p style="text-align:justify;">
- Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);</p>
<p style="text-align:justify;">
- Các thành viên khác có liên quan.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác, quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. Thành phần Hội đồng theo thành phần quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau đây:</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 433/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
c) Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước;</p>
<p style="text-align:justify;">
d) Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">28/2007/QĐ-UBND</a> ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản khi có quyết định thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá;</p>
<p style="text-align:justify;">
đ) Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính khoản 4 Điều 1 Chương I Quy chế bán đấu giá tài sản khi có quyết định thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">28/2007/QĐ-UBND</a> ngày 22 tháng 6 năm 2007.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Chiến Thắng</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 04/2011/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Khánh
Hòa, ngày 29 tháng 1 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ ĐỐI VỚI
TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 06 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐCP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm
2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm
hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐCP ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2009/NĐCP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về
việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy
thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐCP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về
bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 245/2009/TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính
quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐCP ngày 03
tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 166/2009/TTBTC ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được
xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 87/2010/TTBTC ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính
quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi
dự án kết thúc;
Căn cứ Thông tư số 88/2010/TTBTC ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 96/2009/NĐCP ngày 30
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm
đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số 137/2010/TTBTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính
quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế
độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.
Căn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQHĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3616/TTrSTC ngày 28
tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội dung về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu
giá đối với tài sản tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ
quan, tổ chức, đơn vị) và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước (gồm tài
sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước;
tài sản bị chôn dấu, chìm đắm, vật bị đánh rơi, bỏ quên được tìm thấy; tài sản
là bất động sản được xác định là vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu;
tài sản biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ cho các tổ chức thuộc địa phương;
tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa, gồm các nội dung sau:
Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá.
Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm.
Thành phần Hội đồng xác định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu
giá.
Các quy định về xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá không quy định tại Quyết
định này thì thực hiện theo các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều2. Chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá
Tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản được xác lập quyền
sở hữu của nhà nước thì được chuyển giao cho tổ chức có chức năng bán đấu giá
hoặc Hội đồng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá để bán
đấu giá. Trừ các trường hợp sau đây được phép bán chỉ định, không qua đấu giá:
1. Chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực
giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với
quy hoạch được duyệt;
2. Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng
cho thuê nhà, đất phù hợp với quy hoạch được duyệt và theo phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước của tổ chức có chức năng cho thuê
nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
3. Đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức
hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản nhà nước và trả ít nhất bằng giá khởi điểm;
4. Giá trị tài sản theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
5. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng (hàng tươi sống dễ bị ôi thiu,
khó bảo quản; hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng
còn dưới 30 ngày; các loại hàng hoá, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau
khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng) thì cơ quan quyết định tịch
thu sung quỹ nhà nước phải tiến hành lập biên bản và phối hợp cơ quan tài
chính cùng cấp tổ chức bán ngay theo hình thức bán trực tiếp;
6. Tài sản là vật tư, hàng hóa cấm nhập khẩu buộc phải tái xuất nhưng chỉ có
một tổ chức kinh tế có chức năng tái xuất đối với vật tư, hàng hóa đó thì thực
hiện bán chỉ định cho tổ chức đó.
Điều3. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm
1. Đối với tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất
bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, giá
khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Đối với tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, giá khởi điểm do người có thẩm
quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm quyết định.
3. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu
sung quỹ nhà nước thì giá khởi điểm để bán đấu giá do thủ trưởng cơ quan ra
quyết định tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
quyết định, cụ thể như sau:
a) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá đã được
xác định giá trị theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐCP
ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì giá khởi điểm để bán đấu
giá là giá trị tài sản đã được xác định;
b) Đối với tài sản vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá chưa được
xác định giá trị thì giá khởi điểm do Hội đồng xác định giá quy định tại khoản
5 Điều 4 Quyết định này.
4. Đối với các tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này, thẩm quyền quyết định giá khởi điểm được quy định
như sau:
a) Đối với tài sản nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài
chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán đấu giá theo phân cấp
của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh thì giá khởi điểm do Thủ
trưởng cơ quan tài chính cùng cấp (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch)
quyết định;
b) Đối với tài sản nhà nước do thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết
định bán đấu giá theo phân cấp của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân
tỉnh thì giá khởi điểm do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đó quyết định.
Điều4. Thành lập Hội đồng xác định giá
1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định
tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này trong trường hợp không thuê được tổ chức có
đủ điều kiện thẩm định giá. Thành phần Hội đồng gồm:
Lãnh đạo Sở Tài chính Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đại diện Sở Xây dựng;
Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;
Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ
vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá.
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản bị chôn
dấu, bị chìm đắm quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/2009/NĐCP ngày
30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ thì quyết định thành lập Hội đồng xác định
giá đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này. Thành phần
Hội đồng gồm:
Lãnh đạo cơ quan quyết định thành lập Hội đồng Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện Sở Tài chính;
Đại diện cơ quan, đơn vị được giao nghiệm vụ tiếp nhận, bảo quản tài sản
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 96/2009/NĐCP;
Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật hoặc các chuyên gia về tài sản;
Các thành viên khác có liên quan.
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 05 người.
3. Lãnh đạo cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) thành
lập Hội đồng xác định giá đối với các tài sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều
3 Quyết định này. Thành phần Hội đồng gồm:
Lãnh đạo cơ quan tài chính nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế
hoạch) Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện đơn vị có tài sản bán đấu giá;
Đại diện bộ phận về chuyên môn quản lý giá của cơ quan tài chính nhà nước;
Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc
điểm của tài sản cần xác định giá;
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.
4. Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập Hội đồng xác định giá đối với
các tài sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quyết định này. Thành phần Hội
đồng gồm:
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện cơ quan quản lý cấp trên;
Đại diện bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản;
Đại diện bộ phận tài chính kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);
Các thành viên khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo
tính chất, đặc điểm của tài sản cần xác định giá.
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.
5. Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài
sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thành lập Hội đồng xác định
giá. Thành phần Hội đồng gồm:
Người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết
định tịch thu sung quỹ nhà nước;
Đại diện Sở Tài chính (đối với tài sản do người có thẩm quyền ra quyết định
tịch thu ở cấp tỉnh); Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản do người có
thẩm quyền ra quyết định tịch thu ở cấp huyện, cấp xã);
Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định tùy theo tính chất, đặc
điểm của tài sản cần xác định giá.
Số lượng thành viên của Hội đồng tối thiểu là 03 người.
Điều5. Thành lập Hội đồng thẩm định giá
1. Sở Tài chính thành lập Hội đồng thẩm định giá để thẩm định giá tài sản do
tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định để bán chỉ định theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 52/2009/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2009
của Chính phủ.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
Lãnh đạo Sở Tài chính Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đại diện Sở Xây dựng;
Đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản;
Đại diện cơ quan khác có liên quan do Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ
vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.
Điều6. Thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước
Hội đồng bán đấu giá tài sản nhà nước được thành lập trong các trường hợp sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng bán đấu
giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính. Thành phần Hội đồng gồm:
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện cơ quan quyết định tịch thu tài sản;
Đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch;
Đại diện Phòng Tư pháp;
Đại diện các cơ quan có liên quan.
2. Sở Tài chính thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc
biệt để bán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất có giá trị
lớn, phức tạp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư
245/2009/TTBTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện
một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐCP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản
lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thành phần Hội đồng gồm:
Lãnh đạo Sở Tài chính Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản nhà nước bán đấu giá;
Đại diện Sở Tư pháp;
Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);
Các thành viên khác có liên quan.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định bán tài sản theo phân cấp
của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định pháp luật khác, quyết định thành
lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt không thuê được tổ
chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá. Thành phần Hội đồng
theo thành phần quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này.
Điều7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 433/QĐUBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành chính sự
nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có quyết định thanh lý
hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá;
b) Quyết định số 775/QĐUBND ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc sửa đổi Quyết định số 433/QĐUBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định việc chuyển giao tài sản là tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu
vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc hoạt động có
quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá để tổ chức bán đấu giá;
c) Quyết định số 432/QĐUBND ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản khi có quyết định
tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước;
d) Quyết định số 28/2007/QĐUBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản khi có quyết định thu sung quỹ Nhà
nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, tài sản khu vực hành
chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết thúc có quyết định thanh lý
hoặc bán đấu giá;
đ) Quyết định số 878/QĐUBND ngày 08 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc đính chính khoản 4 Điều 1 Chương I Quy chế bán đấu giá tài sản khi có
quyết định thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà
nước, tài sản khu vực hành chính sự nghiệp, tài sản thu hồi từ các dự án kết
thúc có quyết định thanh lý hoặc bán đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số
28/2007/QĐUBND ngày 22 tháng 6 năm 2007.
Điều8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở; Thủ trưởng các ban,
ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Chiến Thắng
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về việc quy định một số nội dung xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá đối với tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Khánh Hoà",
"effective_date": "08/02/2011",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "01/08/2018",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/01/2011",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Chiến Thắng"
],
"official_number": [
"04/2011/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Văn bản được quy định chi tiết là Nghị định số 05/2010/NQ-HĐND ngày 21/07/2010 về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa abfn tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 04/2011/QĐ-UBND Về việc quy định một số nội dung xử lý tài sản nhà nước để bán đấu giá đối với tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 128/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=11610"
],
[
"Luật 09/2008/QH12 Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12810"
],
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Nghị định 96/2009/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23695"
],
[
"Nghị định 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25028"
],
[
"Thông tư 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25180"
],
[
"Thông tư 87/2010/TT-BTC Quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25468"
],
[
"Thông tư 88/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 96/2009/NĐ-CP ngày30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc xử lý tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25469"
],
[
"Thông tư 166/2009/TT-BTC Hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27342"
],
[
"Nghị định 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=31919"
],
[
"Thông tư 137/2010/TT-BTC Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản Nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32123"
],
[
"Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND Về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=105694"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
141010
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=141010&Keyword=
|
Thông tư 22/2019/TT-BLĐTBXH
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
22/2019/TT-BLĐTBXH</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
23 tháng
12 năm
2019</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Q</strong><strong>uy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">14/2017/NĐ-CP</a> ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">12/2017/TT-BLĐTBXH</a> ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,</em></p>
<p>
<em>Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư </em><em>Q</em><em>uy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật.</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật để áp dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:</p>
<p>
1. Ngành, nghề: Quản lý kinh doanh điện;</p>
<p>
2. Ngành, nghề: Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ;</p>
<p>
3. Ngành, nghề: Gia công và lắp dựng kết cấu thép;</p>
<p>
4. Ngành, nghề: Sửa chữa máy thi công xây dựng;</p>
<p>
5. Ngành, nghề: Vận hành máy xây dựng;</p>
<p>
6. Ngành, nghề: Vận hành - Sửa chữa máy thi công đường sắt;</p>
<p>
7. Ngành, nghề: Điều khiển tầu cuốc;</p>
<p>
8. Ngành, nghề: Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới;</p>
<p>
9. Ngành, nghề: Cơ khí xây dựng;</p>
<p>
10. Ngành, nghề: Sửa chữa điện máy công trình;</p>
<p>
11. Ngành, nghề: Lắp đặt điện công trình</p>
<p>
12. Ngành, nghề: Vận hành nhà máy thủy điện</p>
<p>
13. Ngành, nghề: Vận hành tổ máy phát điện Diesel</p>
<p>
14. Ngành, nghề: Cơ điện nông thôn</p>
<p>
15. Ngành, nghề: Lắp đặt, bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo</p>
<p>
16. Ngành, nghề: Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời</p>
<p>
17. Ngành, nghề: Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành hướng dẫn chi tiết khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho từng vị trí việc làm theo ngành, nghề đào tạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này để các trường làm căn cứ tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, giáo trình đào tạo áp dụng cho trường mình.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2020.</p>
<p>
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các trường trực thuộc; các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, n ghề quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Quân</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Số: 22/2019/TTBLĐTBXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2019
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số14/2017/NĐCP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 1982/QĐTTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số12/2017/TTBLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu,
yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Q uy định
khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau
khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc
lĩnh vực kỹ thuật.
Điều1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định khối lượng kiến thức tối
thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được sau khi tốt nghiệp trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật để áp
dụng đối với các trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học có đào tạo
trình độ cao đẳng (sau đây gọi là các trường), gồm:
1. Ngành, nghề: Quản lý kinh doanh điện;
2. Ngành, nghề: Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ;
3. Ngành, nghề: Gia công và lắp dựng kết cấu thép;
4. Ngành, nghề: Sửa chữa máy thi công xây dựng;
5. Ngành, nghề: Vận hành máy xây dựng;
6. Ngành, nghề: Vận hành Sửa chữa máy thi công đường sắt;
7. Ngành, nghề: Điều khiển tầu cuốc;
8. Ngành, nghề: Kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa xe cơ giới;
9. Ngành, nghề: Cơ khí xây dựng;
10. Ngành, nghề: Sửa chữa điện máy công trình;
11. Ngành, nghề: Lắp đặt điện công trình
12. Ngành, nghề: Vận hành nhà máy thủy điện
13. Ngành, nghề: Vận hành tổ máy phát điện Diesel
14. Ngành, nghề: Cơ điện nông thôn
15. Ngành, nghề: Lắp đặt, bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo
16. Ngành, nghề: Vận hành nhà máy điện gió, điện mặt trời
17. Ngành, nghề: Kỹ thuật thiết bị điện tử y tế
Điều2. Tổng Cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành hướng dẫn
chi tiết khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt
được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho từng vị trí
việc làm theo ngành, nghề đào tạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này để các
trường làm căn cứ tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương trình, giáo
trình đào tạo áp dụng cho trường mình.
Điều3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2020.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính trị
xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các
trường trực thuộc; các trường có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, n ghề quy định tại Điều 1
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Lê Quân
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "06/02/2020",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "23/12/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Thứ trưởng",
"Lê Quân"
],
"official_number": [
"22/2019/TT-BLĐTBXH"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 22/2019/TT-BLĐTBXH Ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 74/2014/QH13 Giáo dục nghề nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=46822"
],
[
"Quyết định 1982/QĐ-TTg Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119495"
],
[
"Nghị định 14/2017/NĐ- CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=119527"
],
[
"Thông tư 12/2017/TT-BLĐTBXH Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=121978"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
150220
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//backan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=150220&Keyword=
|
Quyết định 19/2021/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH BẮC KẠN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
19/2021/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Bắc Kạn,
ngày
21 tháng
10 năm
2021</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản </strong><strong>tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn <strong>ban hành kèm theo Quyết định số</strong> <strong><a class="toanvan" target="_blank">24/2016/QĐ-UBND</a> ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh</strong></strong></p>
<p align="center">
<strong>––––––––––––––––––––</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN </strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền </em><em>địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày </em><em>25</em><em> tháng </em><em>6</em><em> năm 20</em><em>15;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định s</em><em>ố</em> <em><a _blank"="" class="toanvan">35/2015/N%C4%90-CP&area=2&type=0&match=False&vc=True&lan=1"</a> target="_blank"><a class="toanvan" target="_blank">35/2015/NĐ-CP</a> ngày 13 th</em><em>áng </em><em>4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">62/2019/NĐ-CP</a> ngày 11</em><em> tháng </em><em>7</em><em> năm </em><em>2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2015/NĐ-CP</a> ngày 13</em><em> tháng </em><em>4</em><em> năm </em><em>2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa</em><em>;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">18/2016/TT-BTC</a> ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của </em><em>Nghị định số</em> <em><a _blank"="" class="toanvan">35/2015/N%C4%90-CP&area=2&type=0&match=False&vc=True&lan=1"</a> target="_blank"><a class="toanvan" target="_blank">35/2015/NĐ-CP</a> ngày 13 tháng </em><em>4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">44/2016/NQ-HĐND</a> ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chu</em><em>yển mục đích từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1</strong><strong>. </strong>Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2016/QĐ-UBND</a> ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh như sau:</p>
<p>
“Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.</p>
<ol>
<li>
Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp:</li>
</ol>
<ol style="list-style-type:lower-alpha;">
<li>
Thực hiện thủ tục về nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5a Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">35/2015/NĐ-CP</a> ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">62/2019/NĐ-CP</a> ngày 11/7/2019 của Chính phủ).</li>
</ol>
<p>
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tài chính ký ban hành thông báo số tiền phải nộp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định. Quá thời hạn trên, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của Pháp luật về quản lý thuế.</p>
<p>
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:</p>
<p>
a) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p>
b) Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý, gửi Sở Tài chính để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>
c) Phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định.</p>
<p>
3. Sở Tài chính:</p>
<p>
a) Xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.</p>
<p>
b) Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định;</p>
<p>
c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức theo quy định.</p>
<p>
d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đã được Sở Tài chính thông báo xác định số tiền phải nộp nhưng chưa thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:</p>
<p>
a) Tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp tỉnh quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">62/2019/NĐ-CP</a> ngày 11/7/2019 của Chính phủ.</p>
<p>
b) Phối hợp với UBND cấp huyện đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm của các địa phương, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh.</p>
<p>
5. Kho bạc Nhà nước:</p>
<p>
a) Căn cứ vào thông báo xác định số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải nộp của cơ quan Tài chính có trách nhiệm thu và thực hiện hoạch toán số tiền thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào khoản thu ngân sách cấp tỉnh, tài khoản số 7111, mục thu khác tiểu mục 4914. Đồng thời, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.</p>
<p>
b) Cung cấp chứng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho cơ quan tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước theo quy định.</p>
<p>
6. UBND các huyện, thành phố:</p>
<p>
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hằng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các hộ gia đình, cá nhân đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp huyện quản lý, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.</p>
<p>
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Phòng Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.</p>
<p>
c) Quyết định giao đất; thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã nộp tiền sử dụng, bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.</p>
<p>
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cấp huyện quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại khoản 4, Điều 1 của Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">62/2019/NĐ-CP</a> ngày 11/7/2019 của Chính phủ.</p>
<p>
e) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai, niêm yết giá đất của loại đất chuyên trồng lúa nước của các xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh ban hành tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc xác định tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất.”</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3, Điều 4 Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">24/2016/QĐ-UBND</a> ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / /2021.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. </strong>Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Đăng Bình</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH BẮC KẠN Số: 19/2021/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc
Kạn, ngày 21 tháng 10 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp
khoảntiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất
chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban
hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐUBND ngày 23/8/2016 của UBND
tỉnh
––––––––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 20 15;
Căn cứ Nghị định s ố
35/2015/N%C4%90CP&area=2&type=0&match=False&vc=True&lan=1"
target="blank">35/2015/NĐCP ngày 13 th áng 4 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số62/2019/NĐCP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số35/2015/NĐCP ngày 13 tháng
4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa ;
Căn cứ Thông tư số18/2016/TTBTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
35/2015/N%C4%90CP&area=2&type=0&match=False&vc=True&lan=1"
target="blank">35/2015/NĐCP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về
quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị quyết số44/2016/NQHĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi
chu yển mục đích từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định mức thu và thời hạn xác
định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ
đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐUBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh
như sau:
“Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến việc thu, nộp khoản tiền
bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
1. Các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp:
1. Thực hiện thủ tục về nộp tiền bảo vệ đất trồng lúa khi chuyển đổi từ đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 5a Nghị định số 35/2015/NĐCP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐCP ngày 11/7/2019 của Chính phủ).
b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tài chính ký ban hành
thông báo số tiền phải nộp; người được nhà nước giao đất, cho thuê đất có
trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước
theo quy định. Quá thời hạn trên, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của Pháp
luật về quản lý thuế.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất làm căn
cứ để xác định số tiền phải nộp đối với diện tích đất thuộc thẩm quyền Ủy ban
nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Hàng quý (chậm nhất sau 05 ngày của tháng đầu quý sau) Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất
trồng lúa của các cơ quan, tổ chức đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ
sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông
nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý, gửi Sở Tài chính để có cơ sở kiểm tra, đối
chiếu khoản tiền đã thu vào ngân sách nhà nước.
c) Phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích
mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền
bảo vệ và phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Xác định số tiền phải nộp theo quy định đối với diện tích đất chuyên trồng
lúa nước phải nộp được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận và thông báo cho
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định.
b) Hằng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị
liên quan, căn cứ kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào
mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu tiền bảo vệ,
phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương
báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định;
c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh để theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý
khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của các cơ quan, tổ chức
theo quy định.
d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp nộp tiền bảo vệ và phát triển
đất trồng lúa đã được Sở Tài chính thông báo xác định số tiền phải nộp nhưng
chưa thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Tổng hợp, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát
triển đất trồng lúa do cấp tỉnh quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và quy định tại Nghị định số
62/2019/NĐCP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.
b) Phối hợp với UBND cấp huyện đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các địa phương, đơn
vị thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tổng hợp kết quả thực
hiện hàng năm của các địa phương, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh.
5. Kho bạc Nhà nước:
a) Căn cứ vào thông báo xác định số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
phải nộp của cơ quan Tài chính có trách nhiệm thu và thực hiện hoạch toán số
tiền thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào khoản thu ngân sách cấp
tỉnh, tài khoản số 7111, mục thu khác tiểu mục 4914. Đồng thời, hướng dẫn cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất
chuyên trồng lúa nước nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo đúng quy
định.
b) Cung cấp chứng từ nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho cơ quan tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng
lúa nước theo quy định.
6. UBND các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường: Xác nhận diện tích đất chuyên trồng
lúa nước phải nộp tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa gửi đến người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất làm căn cứ để xác định số tiền phải nộp đối với
diện tích đất thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Hằng quý (chậm nhất sau 05 ngày của
tháng đầu quý sau) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh
sách, số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của các hộ gia đình, cá nhân
đã nộp trên cơ sở giấy nộp tiền kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp thuộc cấp huyện quản lý, gửi
Phòng Tài chính – Kế hoạch để có cơ sở kiểm tra, đối chiếu khoản tiền đã thu
vào ngân sách nhà nước.
b) Chỉ đạo Phòng Tài chính Kế hoạch xác định số tiền phải nộp theo quy định
đối với diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải nộp được Phòng Tài nguyên và
Môi trường xác nhận và thông báo cho người được nhà nước giao đất, cho thuê
đất theo quy định.
c) Quyết định giao đất; thực hiện thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất sau khi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất đã
nộp tiền sử dụng, bảo vệ phát triển đất trồng lúa theo đúng quy định.
d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất các
nhiệm vụ, nội dung chi từ nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do
cấp huyện quản lý để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương và quy định tại khoản 4, Điều 1 của Nghị định số
62/2019/NĐCP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.
e) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo công khai, niêm yết giá đất
của loại đất chuyên trồng lúa nước của các xã, phường, thị trấn do UBND tỉnh
ban hành tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ cho việc xác định
tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất.”
Điều2. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 3, Điều 4 Quy định mức thu và thời hạn xác
định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ
đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐUBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh.
Điều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / /2021.
Điều4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về
Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với quy định./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Đăng Bình
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Bắc",
"effective_date": "31/10/2021",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/10/2021",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Đăng Bình"
],
"official_number": [
"19/2021/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [
[
"Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=117005"
]
],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 19/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=59610"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 18/2016/TT-BTC",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=110942"
],
[
"Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND về việc quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=117849"
],
[
"Nghị định 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136308"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
64792
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//thanhphohochiminh/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=64792&Keyword=
|
Quyết định 42/2012/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
42/2012/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày
21 tháng
9 năm
2012</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.</strong></p>
<p align="center">
<strong>___________</strong></p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2010/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">23/2010/TT-BTP</a> ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2010/NĐ-CP</a> ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2012/TT-BTC</a> ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">48/2012/TT-BTC</a> ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">11/2012/NQ-HĐND</a> ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII về ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;</em></p>
<p>
<em>Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 3735/TTr-STP ngày 22 tháng 8 năm 2012,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Mức thu phí đấu giá tài sản được tính như sau:</strong></p>
<p>
1. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:</p>
<p>
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:7.48%;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</td>
<td style="width:70.92%;">
<p align="center">
<strong>Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm</strong></p>
</td>
<td style="width:21.6%;">
<p align="center">
<strong>Mức thu</strong></p>
<p align="center">
<strong>(đồng/hồ sơ)</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.48%;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:70.92%;">
<p>
Từ 200 triệu đồng trở xuống</p>
</td>
<td style="width:21.6%;">
<p align="center">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.48%;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:70.92%;">
<p>
Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:21.6%;">
<p align="center">
200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.48%;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:70.92%;">
<p>
Từ trên 500 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:21.6%;">
<p align="center">
500.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp nêu trên thì mức thu được áp dụng như sau:</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</td>
<td style="width:64.24%;">
<p align="center">
<strong>Diện tích đất</strong></p>
</td>
<td style="width:27.88%;">
<p align="center">
<strong>Mức thu</strong></p>
<p align="center">
<strong>(đồng/hồ sơ)</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:64.24%;">
<p>
Từ 0,5 ha trở xuống</p>
</td>
<td style="width:27.88%;">
<p align="center">
1.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:64.24%;">
<p>
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha</p>
</td>
<td style="width:27.88%;">
<p align="center">
3.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:64.24%;">
<p>
Từ trên 2 ha đến 5 ha</p>
</td>
<td style="width:27.88%;">
<p align="center">
4.000.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:64.24%;">
<p>
Từ trên 5 ha</p>
</td>
<td style="width:27.88%;">
<p align="center">
5.000.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
2. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí đấu giá tài sản:</p>
<p>
a) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p align="center">
<strong>Giá khởi điểm của tài sản</strong></p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
<strong>Mức thu</strong></p>
<p align="center">
<strong>(đồng/hồ sơ)</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p>
Từ 20 triệu đồng trở xuống</p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
50.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p>
Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
100.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p>
Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
150.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p>
Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
200.000</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:63.98%;">
<p>
Trên 500 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:28.14%;">
<p align="center">
500.000</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
b) Mức thu phí đấu giá tài sản:</p>
<p>
- Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể như sau:</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" style="width:100.0%;" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p align="center">
<strong>TT</strong></p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p align="center">
<strong>Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá</strong></p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p align="center">
<strong>Mức thu</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
1</p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p>
Dưới 50 triệu đồng</p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p>
5% giá trị tài sản bán được</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
2</p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p>
Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng</p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p>
2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
3</p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p>
Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng</p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p>
16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
4</p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p>
Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng</p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p>
34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:7.88%;">
<p>
5</p>
</td>
<td style="width:33.6%;">
<p>
Từ trên 20 tỷ đồng</p>
</td>
<td style="width:58.52%;">
<p>
49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">17/2010/NĐ-CP</a> ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản:</strong></p>
<p>
1. Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2012/TT-BTC</a> ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">137/2010/TT-BTC</a> ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản.</p>
<p>
2. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">03/2012/TT-BTC</a> ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính.</p>
<p>
3. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được trích để lại toàn bộ trên số tiền phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được để đảm bảo hoạt động, trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4.</strong> Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">105/2007/QĐ-UBND</a> ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất, các tổ chức bán đấu giá tài sản, các cá nhân và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br/>Phó Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Minh Trí</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 42/2012/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Thành
phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá
tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá
tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số17/2010/NĐCP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về
bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số23/2010/TTBTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy
định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐCP ngày 04 tháng
3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số03/2012/TTBTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính
hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham
gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số48/2012/TTBTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính
hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu
giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số11/2012/NQHĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng
nhân dân Thành phố khóa VIII về ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử
dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm trích lại trên số
tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 3735/TTrSTP ngày 22
tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu
phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham
gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều2. Mức thu phí đấu giá tài sản được tính như sau:
1. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân:
TT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 200 triệu đồng trở xuống 100.000
2 Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
3 Từ trên 500 triệu đồng 500.000
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp nêu trên thì
mức thu được áp dụng như sau:
TT Diện tích đất Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 0,5 ha trở xuống 1.000.000
2 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 3.000.000
3 Từ trên 2 ha đến 5 ha 4.000.000
4 Từ trên 5 ha 5.000.000
2. Đối với mức thu phí tham gia đấu giá tài sản và phí đấu giá tài sản:
a) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi
điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:
TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Từ 20 triệu đồng trở xuống 50.000
2 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng 100.000
3 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 150.000
4 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 200.000
5 Trên 500 triệu đồng 500.000
b) Mức thu phí đấu giá tài sản:
Trong trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên
giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể như sau:
TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu
1 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
3 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
4 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
5 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá
Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể
từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan
thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội
đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị
định số 17/2010/NĐCP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Điều3. Chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá
tài sản:
1. Đối với Hội đồng bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí đấu giá
tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 3 Thông tư số 03/2012/TTBTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính
và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số
137/2010/TTBTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác
định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của
Hội đồng bán đấu giá tài sản.
2. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Việc quản lý và sử dụng phí đấu
giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại
Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 03/2012/TTBTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài
chính.
3. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng phí đấu giá tài
sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau: Trung tâm dịch vụ bán đấu
giá tài sản được trích để lại toàn bộ trên số tiền phí đấu giá tài sản, phí
tham gia đấu giá tài sản thu được để đảm bảo hoạt động, trang trải cho việc tổ
chức bán đấu giá và thu phí.
Điều4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 105/2007/QĐUBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc
ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính,
Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước chi nhánh Thành phố Hồ Chí
Minh, cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất, các tổ chức bán
đấu giá tài sản, các cá nhân và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Minh Trí
|
{
"collection_source": [
"Công báo: Số 49- năm 2012"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"effective_date": "01/10/2012",
"enforced_date": "15/10/2012",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/09/2012",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND thành phố Hồ Chí Minh",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Minh Trí"
],
"official_number": [
"42/2012/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 51/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118629"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 105/2007/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=44706"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 42/2012/QĐ-UBND Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 31/2004/QH11 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=17855"
],
[
"Luật 11/2003/QH11 Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=20068"
],
[
"Pháp lệnh 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=23094"
],
[
"Nghị định 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25028"
],
[
"Thông tư 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25893"
],
[
"Thông tư 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27278"
],
[
"Thông tư 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27502"
],
[
"Nghị quyết 11/2012/NQ-HĐND Về ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đầu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=60916"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
123106
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=123106&Keyword=
|
Quyết định 1295/2004/QĐ-BLTĐTBXH
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
1295/2004/QĐ-BLTĐTBXH</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
21 tháng
9 năm
2004</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM</p>
<h2 align="center">
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI</h2>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">86/2002/NĐ-CP</a> ngày 05/11/2002 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cơ quan ngang Bộ;<br/>
Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">29/2003/NĐ-CP</a> ngày 31/3/2003 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">61/2000/QĐ-TTg</a> ngày 05/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">151/2000/QĐ-TTg</a> ngày 28/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2001-2005.<br/>
Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">613/2001/QĐ-BLĐTBXH</a> ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm;<br/>
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. </em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong>Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.</p>
<p>
Quyết định này thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">1017/2001/QĐ-BLĐTBXH</a> ngày 03/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. </strong>Các thành viên Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm, Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG <br>Thứ trưởng</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đàm Hữu Đắc</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Số: 1295/2004/QĐBLTĐTBXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH PHÒNG, CHỐNG TỆ
NẠN MẠI DÂM
## BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số86/2002/NĐCP ngày 05/11/2002 của Chính Phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐCP ngày 31/3/2003 của Chính Phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội;
Căn cứ Quyết định số 61/2000/QĐTTg ngày 05/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma
túy, mại dâm;
Căn cứ Quyết định số 151/2000/QĐTTg ngày 28/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình hành động, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn
20012005.
Căn cứ Quyết định số 613/2001/QĐBLĐTBXH ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phòng,
chống tệ nạn mại dâm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Tổ công tác
liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng
Công báo.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1017/2001/QĐBLĐTBXH ngày 03/10/2001 của
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy chế hoạt
động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Điều3. Các thành viên Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm,
Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng
(Đã ký)
Đàm Hữu Đắc
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "25/11/2004",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/09/2004",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Thứ trưởng",
"Đàm Hữu Đắc"
],
"official_number": [
"1295/2004/QĐ-BLTĐTBXH"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 1017/2001/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=123105"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 1295/2004/QĐ-BLTĐTBXH Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 151/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2001 - 2005",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=5595"
],
[
"Quyết định 61/2000/QĐ-TTg Về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=6095"
],
[
"Nghị định 29/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=21617"
],
[
"Nghị định 86/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=22137"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
135459
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//caobang/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=135459&Keyword=
|
Quyết định 06/2019/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
"Bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Cao Bằng",
"effective_date": "28/04/2019",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/04/2019",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng",
"Chủ tịch",
"Hoàng Xuân Ánh"
],
"official_number": [
"06/2019/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Quyết định 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159677"
],
[
"Quyết định 5/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159679"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=135460"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 06/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 55/2014/QH13 Bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36884"
],
[
"Nghị định 03/2015/NĐ-CP Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=48150"
],
[
"Nghị định 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=52325"
],
[
"Nghị định 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=52528"
],
[
"Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=63061"
],
[
"Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=67918"
],
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 41/2015/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=91860"
],
[
"Thông tư 35/2015/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=92550"
],
[
"Thông tư liên tịch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=106184"
],
[
"Nghị định 155/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=115625"
],
[
"Thông tư 19/2016/TT-BTNMT Về báo cáo công tác bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125623"
],
[
"Thông tư 31/2016/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=125806"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
23566
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=23566&Keyword=
|
Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
04/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
18 tháng
1 năm
2001</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG T Ư LIÊN TỊCH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt</strong></p>
<p align="center">
<strong> </strong><strong>quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 </strong><strong>của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính</strong></p>
<p align="center">
<strong>___________________________________</strong></p>
<p>
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5610/VPCP - VX ngày 25/12/2000, sau khi trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp đặc biệt như sau<em>:</em></p>
<p>
1. Bổ sung vào phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/LB -TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính danh sách các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt (Phụ lục kèm theo).</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng, mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/LB -TT ngày 25/1/1994 nói trên.</p>
<p>
</p>
<p>
</p>
<p>
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:379px"><p></p></td><td class="upper" style="width:379px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:379px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội<br/>Thứ trưởng</p></td><td class="upper" style="width:379px"><p>KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính<br/>Thứ trưởng</p></td></tr><tr><td style="width:379px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td><td style="width:379px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:379px"><p>Lê Duy Đồng</p></td><td style="width:379px"><p>Trần Văn Tá</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘIBỘ TÀI CHÍNH Số: 04/2001/TTLT/BLĐTBXH
BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 18 tháng 1 năm 2001
THÔNG T Ư LIÊN TỊCH
Hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt
quy định tại Thông tư số 02/LBTT ngày 25/1/1994của Liên Bộ Lao
độngThương binh và Xã hội Tài chính
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5610/VPCP VX ngày
25/12/2000, sau khi trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Bộ Tài
chính hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp đặc biệt như sau :
1. Bổ sung vào phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/LB TT ngày 25/1/1994
của Liên Bộ Lao độngThương binh và Xã hội Tài chính danh sách các xã được
áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt (Phụ lục kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng, mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 02/LB TT ngày 25/1/1994 nói trên.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Trong quá trình thực
hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ
để xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Thứ trưởng KT. BỘ TRƯỞNG Bộ Tài chính
Thứ trưởng
(Đã ký) (Đã ký)
Lê Duy Đồng Trần Văn Tá
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư liên tịch"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/01/2001",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "18/01/2001",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội",
"Thứ trưởng",
"Lê Duy Đồng"
],
"official_number": [
"04/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn bổ sung các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [
[
"Thông tư liên tịch 02/LB-TT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=10041"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
115914
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hanoi/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=115914&Keyword=
|
Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
08/2016/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
3 tháng
8 năm
2016</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội</strong></p>
<p align="center">
<strong>_____________________________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI<br/>
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 2</strong></p>
<p align="center">
<em>(Từ ngày 01/8 đến ngày 03/8/2016)</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 21/7/2016 của UBND Thành phố về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; báo cáo bổ sung, giải trình số 122/BC-UBND ngày 30/7/2016 của UBND Thành phố; ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố tại kỳ họp.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Thông qua mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội với những nội dung chủ yếu sau:</p>
<p>
<strong>1. Mục tiêu</strong></p>
<p>
Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính quyền địa phương, vừa tăng cường quyền hạn, trách nhiệm và tính tích cực, chủ động cho cơ sở, vừa bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất và thông suốt của chính quyền Thành phố, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố, nhằm phục vụ nhân dân tốt hơn, phát triển Thủ đô ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại.</p>
<p>
<strong>2. Nguyên </strong><strong>t</strong><strong>ắc phân cấp</strong></p>
<p>
a) Đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.</p>
<p>
b) Đảm bảo tính kế thừa những ưu điểm, khắc phục các nhược điểm trong quy định phân cấp giai đoạn 2011-2015 và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế, khả năng, năng lực quản lý của từng cấp.</p>
<p>
c) Đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống, tính liên tục, không trùng, không sót trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước. Trách nhiệm, quyền hạn của cấp chính quyền nào thì cấp đó phải làm.</p>
<p>
d) Đảm bảo nguyên tắc cấp nào làm thuận lợi, kịp thời hơn thì giao cho cấp đó nhằm phục vụ tốt nhất đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; phù hợp với cơ chế chung về phân định thẩm quyền cho các cấp chính quyền theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, trừ những lĩnh vực có tính liên kết hệ thống và tính đặc thù Thành phố cần thống nhất quản lý.</p>
<p>
e) Tạo điều kiện tối đa cho cấp huyện phát huy cao nhất tính sáng tạo, linh hoạt, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa ngành với ngành và giữa ngành với cấp trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và quản lý theo địa bàn.</p>
<p>
f) Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho cấp huyện quản lý về hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn đồng thời với việc đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần thiết để cấp huyện thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.</p>
<p>
g) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bình đẳng, gắn quyền hạn với trách nhiệm giải quyết công việc và cải cách hành chính trong các lĩnh vực được phân cấp; gắn với trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền địa phương. Gắn phân cấp quản lý với tăng cường kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện sau phân cấp.</p>
<p>
<strong>3. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
a) Các nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực về hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của chính quyền Thành phố theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
Những nội dung phân cấp quản lý nhà nước về các lĩnh vực khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.</p>
<p>
b) Nghị quyết này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước giữa chính quyền Thành phố và chính quyền cấp huyện. Nếu thấy cần thiết và được chính quyền Thành phố cho phép, căn cứ các nội dung được chính quyền Thành phố phân cấp quản lý, chính quyền cấp huyện có thể tiếp tục phân cấp cho cấp xã thực hiện quản lý từng lĩnh vực và nội dung công việc trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với điều kiện, khả năng cụ thể của mỗi địa phương, phù hợp thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã theo quy định của Nhà nước.</p>
<p>
<strong>4. Các lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội thực hiện phân cấp</strong></p>
<p>
a) Lĩnh vực đường bộ</p>
<p>
b) Lĩnh vực chiếu sáng công cộng</p>
<p>
c) Lĩnh vực công viên, vườn hoa, cây xanh</p>
<p>
d) Lĩnh vực thoát nước đô thị</p>
<p>
đ) Lĩnh vực xử lý nước thải</p>
<p>
e) Lĩnh vực vệ sinh môi trường</p>
<p>
f) Lĩnh vực bến, bãi đỗ xe, vận tải hành khách</p>
<p>
g) Lĩnh vực cấp nước sạch</p>
<p>
h) Lĩnh vực thủy lợi</p>
<p>
i) Lĩnh vực đê điều</p>
<p>
k) Lĩnh vực lâm nghiệp</p>
<p>
l) Lĩnh vực thông tin truyền thông</p>
<p>
m) Lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề</p>
<p>
n) Lĩnh vực văn hóa - thể thao, du lịch</p>
<p>
o) Lĩnh vực y tế</p>
<p>
p) Lĩnh vực nghĩa trang, tang lễ.</p>
<p>
<strong>Điề</strong><strong>u</strong><strong> 2</strong><strong>.</strong> Tổ chức thực hiện</p>
<p>
1. Việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định tại Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.</p>
<p>
2. Giao UBND Thành phố: Tổ chức thực hiện quy định tại Nghị quyết này, ban hành Quy định cụ thể phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội theo các nội dung phân cấp quy định tại Nghị quyết này; ban hành danh mục các công trình phân cấp quản lý trong các lĩnh vực, chỉ đạo các cơ quan có liên quan và cấp huyện bàn giao, tiếp nhận quản lý công trình theo phân cấp; quy định xử lý các vấn đề chuyển tiếp. Hoàn thành các công việc trên trong tháng 11/2016.</p>
<p>
3. HĐND Thành phố ủy quyền cho Thường trực HĐND Thành phố thống nhất với UBND Thành phố những vấn đề cấp bách phát sinh cần điều chỉnh nội dung phân cấp cho phù hợp với quy định và thực tiễn, UBND Thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.</p>
<p>
4. Một số lĩnh vực phân cấp hiện hành khác của Thành phố không đề cập tại Quy định này và không còn phù hợp với thẩm quyền quyết định phân cấp của UBND Thành phố, cho phép kéo dài thời hạn thực hiện đến hết năm 2016. UBND Thành phố khẩn trương tiếp tục rà soát, báo cáo HĐND Thành phố việc phân cấp các lĩnh vực còn lại để làm căn cứ xây dựng phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giai đoạn 2017 - 2020 cũng như xây dựng kế hoạch đầu tư công năm 2017 trình HĐND Thành phố quyết định tại kỳ họp cuối năm 2016.</p>
<p>
5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 03/8/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Thị Bích Ngọc</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 08/2016/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 3 tháng 8 năm 2016
NGHỊ QUYẾT
Về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn
thành phố Hà Nội
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 2
(Từ ngày 01/8 đến ngày 03/8/2016)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQCP ngày 21/3/2016 của Chính phủ về phân cấp quản
lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 86/TTrUBND ngày 21/7/2016 của UBND Thành phố về phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành
phố Hà Nội; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; báo cáo bổ sung, giải
trình số 122/BCUBND ngày 30/7/2016 của UBND Thành phố; ý kiến của các đại
biểu HĐND Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Thông qua mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi phân cấp quản lý nhà nước
một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội với
những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cấp trong bộ máy chính
quyền địa phương, vừa tăng cường quyền hạn, trách nhiệm và tính tích cực, chủ
động cho cơ sở, vừa bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất và thông suốt của
chính quyền Thành phố, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính để nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn Thành phố, nhằm phục vụ nhân
dân tốt hơn, phát triển Thủ đô ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại.
2. Nguyêntắc phân cấp
a) Đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định tại Khoản 2 Điều 11 và Khoản 1
Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
b) Đảm bảo tính kế thừa những ưu điểm, khắc phục các nhược điểm trong quy định
phân cấp giai đoạn 20112015 và phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế, khả
năng, năng lực quản lý của từng cấp.
c) Đảm bảo tính đồng bộ, tính hệ thống, tính liên tục, không trùng, không sót
trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước. Trách
nhiệm, quyền hạn của cấp chính quyền nào thì cấp đó phải làm.
d) Đảm bảo nguyên tắc cấp nào làm thuận lợi, kịp thời hơn thì giao cho cấp đó
nhằm phục vụ tốt nhất đời sống dân sinh và phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn; phù hợp với cơ chế chung về phân định thẩm quyền cho các cấp chính
quyền theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, trừ
những lĩnh vực có tính liên kết hệ thống và tính đặc thù Thành phố cần thống
nhất quản lý.
e) Tạo điều kiện tối đa cho cấp huyện phát huy cao nhất tính sáng tạo, linh
hoạt, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
được phân cấp; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa ngành với ngành và
giữa ngành với cấp trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và quản lý theo địa bàn.
f) Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho cấp huyện quản lý về hạ tầng, kinh tế xã
hội trên địa bàn đồng thời với việc đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần
thiết để cấp huyện thực hiện, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
g) Đảm bảo tính công khai, minh bạch, bình đẳng, gắn quyền hạn với trách nhiệm
giải quyết công việc và cải cách hành chính trong các lĩnh vực được phân cấp;
gắn với trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền địa phương. Gắn phân
cấp quản lý với tăng cường kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện sau phân
cấp.
3. Phạm vi điều chỉnh
a) Các nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với một số lĩnh vực về hạ tầng,
kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền của chính quyền Thành phố theo quy định của pháp luật.
Những nội dung phân cấp quản lý nhà nước về các lĩnh vực khác không quy định
tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
b) Nghị quyết này quy định việc phân cấp quản lý nhà nước giữa chính quyền
Thành phố và chính quyền cấp huyện. Nếu thấy cần thiết và được chính quyền
Thành phố cho phép, căn cứ các nội dung được chính quyền Thành phố phân cấp
quản lý, chính quyền cấp huyện có thể tiếp tục phân cấp cho cấp xã thực hiện
quản lý từng lĩnh vực và nội dung công việc trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với
điều kiện, khả năng cụ thể của mỗi địa phương, phù hợp thẩm quyền, trách nhiệm
của cấp xã theo quy định của Nhà nước.
4. Các lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội thực hiện phân cấp
a) Lĩnh vực đường bộ
b) Lĩnh vực chiếu sáng công cộng
c) Lĩnh vực công viên, vườn hoa, cây xanh
d) Lĩnh vực thoát nước đô thị
đ) Lĩnh vực xử lý nước thải
e) Lĩnh vực vệ sinh môi trường
f) Lĩnh vực bến, bãi đỗ xe, vận tải hành khách
g) Lĩnh vực cấp nước sạch
h) Lĩnh vực thủy lợi
i) Lĩnh vực đê điều
k) Lĩnh vực lâm nghiệp
l) Lĩnh vực thông tin truyền thông
m) Lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề
n) Lĩnh vực văn hóa thể thao, du lịch
o) Lĩnh vực y tế
p) Lĩnh vực nghĩa trang, tang lễ.
Điều2. Tổ chức thực hiện
1. Việc phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội
trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định tại Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2017.
2. Giao UBND Thành phố: Tổ chức thực hiện quy định tại Nghị quyết này, ban
hành Quy định cụ thể phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh
tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội theo các nội dung phân cấp quy định
tại Nghị quyết này; ban hành danh mục các công trình phân cấp quản lý trong
các lĩnh vực, chỉ đạo các cơ quan có liên quan và cấp huyện bàn giao, tiếp
nhận quản lý công trình theo phân cấp; quy định xử lý các vấn đề chuyển tiếp.
Hoàn thành các công việc trên trong tháng 11/2016.
3. HĐND Thành phố ủy quyền cho Thường trực HĐND Thành phố thống nhất với UBND
Thành phố những vấn đề cấp bách phát sinh cần điều chỉnh nội dung phân cấp cho
phù hợp với quy định và thực tiễn, UBND Thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo
cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
4. Một số lĩnh vực phân cấp hiện hành khác của Thành phố không đề cập tại Quy
định này và không còn phù hợp với thẩm quyền quyết định phân cấp của UBND
Thành phố, cho phép kéo dài thời hạn thực hiện đến hết năm 2016. UBND Thành
phố khẩn trương tiếp tục rà soát, báo cáo HĐND Thành phố việc phân cấp các
lĩnh vực còn lại để làm căn cứ xây dựng phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi ngân sách giai đoạn 2017 2020 cũng như xây dựng kế hoạch đầu tư công năm
2017 trình HĐND Thành phố quyết định tại kỳ họp cuối năm 2016.
5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại
biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ
hai thông qua ngày 03/8/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
{
"collection_source": [
"Bản gốc"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "13/08/2016",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "03/08/2016",
"issuing_body/office/signer": [
"HĐND thành phố Hà Nội",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Thị Bích Ngọc"
],
"official_number": [
"08/2016/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND Phân cấp quản lý Nhà nước một số lĩnh vực Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=157053"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực hạ tầng, kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Nghị quyết 21/NQ-CP Về phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Chính phủ ban hành",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118503"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
167990
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//hagiang/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=167990&Keyword=
|
Quyết định 29/2024/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH HÀ GIANG</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
29/2024/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Giang,
ngày
28 tháng
6 năm
2024</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường</strong></p>
<p align="center">
<strong>Trên địa bàn tỉnh Hà Giang</strong></p>
<p align="center">
_____________</p>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ </em><em>Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương</em> <em>ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">08/2022/NĐ-CP</a> ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2017/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; </em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">31/2023/TT-BTC</a> ngày 25 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2017/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Căn cứ Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">24/2023/NQ-HĐND</a> ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định phân định nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang;</em></p>
<p style="text-align:justify;">
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1732/TTr-STNMT ngày 03/6/2024.</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> <strong>Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
1. Đối tượng áp dụng</p>
<p style="text-align:justify;">
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Mức chi</p>
<p style="text-align:justify;">
a) Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo phụ lục đính kèm.</p>
<p style="text-align:justify;">
b) Đối với các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2017/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">31/2023/TT-BTC</a> ngày 25 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2017/TT-BTC</a> ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align:justify;">
3. Nguồn kinh phí</p>
<p style="text-align:justify;">
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách các cấp theo phân cấp hiện hành, nguồn vốn xã hội hoá và các nguồn vốn khác theo quy định.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. </strong><strong>Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">04/2018/QĐ-UBND</a> ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong><strong>Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p style="text-align:justify;">
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch</p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Nguyễn Văn Sơn</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH HÀ GIANG Số: 29/2024/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Giang, ngày 28 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Trên địa bàn tỉnh Hà Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số08/2022/NĐCP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số02/2017/TTBTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số31/2023/TTBTC ngày 25 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TTBTC ngày 06
tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự
nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số24/2023/NQHĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Giang quy định phân định nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi
trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1732/TTrSTNMT ngày 03/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn
tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng
kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
2. Mức chi
a) Một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo
phụ lục đính kèm.
b) Đối với các nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông
tư số 02/2017/TTBTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường; Thông tư số
31/2023/TTBTC ngày 25 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TTBTC ngày 06 tháng 01 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường.
3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách
các cấp theo phân cấp hiện hành, nguồn vốn xã hội hoá và các nguồn vốn khác
theo quy định.
Điều2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và thay thế
Quyết định số 04/2018/QĐUBND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà
Giang.
Điều3.Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi
trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. Ủy ban nhân dân
Chủ tịch
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sơn
|
{
"collection_source": [
"bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\nTrên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Hà Giang",
"effective_date": "10/07/2024",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/06/2024",
"issuing_body/office/signer": [
"UBND tỉnh Hà Giang",
"Chủ tịch",
"Nguyễn Văn Sơn"
],
"official_number": [
"29/2024/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 04/2018/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=127614"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 29/2024/QĐ-UBND Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\nTrên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Thông tư 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118932"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Luật 72/2020/QH14 Bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=146609"
],
[
"Nghị định 08/2022/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=155142"
],
[
"Thông tư 31/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTCngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160623"
],
[
"Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND Quy định phân định nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=164394"
]
],
"reference_documents": [
[
"Thông tư 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=118932"
],
[
"Thông tư 31/2023/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTCngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=160623"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
153062
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//soctrang/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=153062&Keyword=
|
Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Sóc Trăng",
"effective_date": "10/03/2022",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "28/02/2022",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng",
"Chủ tịch",
"Hồ Thị Cẩm Đào"
],
"official_number": [
"03/2022/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
159667
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//camau/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=159667&Keyword=
|
Quyết định 05/2023/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH CÀ MAU</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
05/2023/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Cà Mau,
ngày
15 tháng
3 năm
2023</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành </strong><strong>quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật </strong><strong>để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, </strong><strong>phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng </strong><strong>thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia</strong></p>
<p align="center">
<strong> </strong><strong>trên địa bàn tỉnh Cà Mau</strong></p>
<p align="center">
____________</p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">15/2022/TT-BTC</a></em><em> ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">09/2022/TT-BLĐTBXH</a> ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">02/2022/TT-UBDT</a> ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2031, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ </em><em>Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">04/2022/TT-BNNPTNT</a> ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">46/2022/TT-BTC</a> ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; </em></p>
<p>
<em>Căn cứ Thông tư số <a class="toanvan" target="_blank">53/2022/TT-BTC</a> ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số </em><em>06</em><em>/TTr-SNN ngày </em><em>05</em><em> tháng </em><em>01</em><em> năm 202</em><em>3 và Công văn số 817/SNN-VPTT ngày 10</em><em> tháng </em><em>3</em><em> năm </em><em>2023.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều 1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.</p>
<p>
<strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2023.</p>
<p style="text-align:justify;">
<strong>Điều 3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng </strong><strong>thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau</strong></p>
<p align="center">
<em>(kèm theo Quyết định số </em> <em>05</em><em>/20</em><em>23</em><em>/QĐ-UBND</em></p>
<p align="center">
<em>ngày </em><em>15 </em><em> tháng</em> <em>3 năm 20</em><em>23</em><em> của Ủy ban nhân dân tỉnh </em><em>Cà Mau</em><em>)</em></p>
<p align="center">
_______________</p>
<p align="center">
</p>
<p style="text-align:justify;">
</p>
<p align="center">
<strong>CHƯƠNG <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1</strong>. <strong>Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Phạm vi điều chỉnh:</p>
<p>
Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng:</p>
<p>
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. </strong><strong>Nguyên tắc thực hiện và điều kiện hỗ trợ </strong></p>
<p>
1. Nguyên tắc thực hiện</p>
<p>
a) Việc quay vòng một phần vốn đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển phải đảm bảo phù hợp với từng dự án, phương án trên địa bàn đã thực hiện và điều kiện cụ thể của từng hộ được xét chọn tham gia dự án, phương án tại địa phương.</p>
<p>
b) Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trên địa bàn thực hiện dự án, phương án.</p>
<p>
c) Việc thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật, hiệu quả của nguồn vốn và không gây thất thoát ngân sách nhà nước.</p>
<p>
d) Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện cơ chế quay vòng.</p>
<p>
2. Điều kiện hỗ trợ</p>
<p>
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">27/2022/NĐ-CP</a> ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">14/2022/NQ-HĐND</a> ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ thực hiện phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_3"></a>3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng</strong> <strong>vốn để luân chuyển trong cộng đồng</strong></p>
<p>
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật (được quy ra bằng tiền).</p>
<p>
2. Tỷ lệ thu hồi:</p>
<p>
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: tối thiểu 10% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.</p>
<p>
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn khó khăn: tối thiểu 15% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.</p>
<p>
c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: tối thiểu 20% tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.</p>
<p>
3. Thời gian thu hồi: không quá 30 ngày sau khi kết thúc, nghiệm thu dự án, phương án.</p>
<p>
Chu kỳ quay vòng vốn không quá 36 tháng đối với một dự án, phương án.</p>
<p>
4. Đối với các dự án thực hiện quy định về hình thức, tỷ lệ, thời hạn thu hồi quay vòng vốn để luân chuyển trong cộng đồng, trong quá trình triển khai phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (như: thiên tai, dịch bệnh,...) dẫn đến không thực hiện được việc thu hồi theo kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi theo thẩm quyền và trình tự sau:</p>
<p>
a) Xác định mức độ rủi ro: Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại để xem xét, quyết định việc miễn giảm theo tỷ lệ tương ứng.</p>
<p>
b) Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc xử lý rủi ro (không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi) theo mức thiệt hại và tỷ lệ tương ứng. Tổng hợp, báo cáo Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (Ban Dân tộc và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).</p>
<p>
5. Hình thức, tỷ lệ, thời gian thu hồi để quay vòng vốn phải được thể hiện rõ trong quyết định phê duyệt dự án, phương án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_4"></a>4. Quy trình thực hiện việc quản lý, sử dụng và trình tự quay vòng để luân chuyển trong cộng đồng</strong></p>
<p>
1. Quản lý vốn quay vòng:</p>
<p>
a) Căn cứ vào nguồn vốn được giao từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao cơ quan chuyên môn trực tiếp phụ trách tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia (Phòng Dân tộc (hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đối với các huyện không có Phòng Dân tộc); Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội) mở tài khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí quay vòng hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc Nhà nước.</p>
<p>
b) Tên tài khoản: Quỹ quay vòng vốn các dự án, phương án hỗ trợ sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.</p>
<p>
c) Chủ tài khoản: Lãnh đạo Phòng chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao (gồm: Phòng Dân tộc (hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đối với các huyện không có Phòng Dân tộc); Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).</p>
<p>
d) Nơi mở tài khoản: Kho bạc Nhà nước.</p>
<p>
2. Sử dụng kinh phí quay vòng:</p>
<p>
a) Sau khi thu hồi tiền hoặc hiện vật (được quy ra bằng tiền), cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (được giao thu hồi) tiến hành nộp vào tài khoản tiền gửi mở tại kho bạc Nhà nước được nêu tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>
b) Hàng năm, căn cứ nguồn kinh phí thu hồi được và nguồn kinh phí được giao bổ sung mới; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc triển khai thực hiện các dự án, phương án khác trên địa bàn. Việc theo dõi, sử dụng, quản lý kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành có liên quan.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Dieu_5"></a>5. Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng đồng</strong></p>
<p>
1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư thực hiện việc theo dõi, kiểm tra hoạt động quản lý, thực hiện các dự án, phương án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa bàn. Kịp thời kiến nghị cấp thẩm quyền các nội dung vướng mắc liên quan.</p>
<p>
2. Theo dõi, giám sát của cộng đồng:</p>
<p>
a) Nội dung:</p>
<p>
Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chủ đầu tư tổ chức triển khai, tiến độ thực hiện hoạt động quản lý, tổ chức quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng của từng dự án trên địa bàn và chấp hành các quy định khác của pháp luật hiện hành. Theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán dự án, phương án.</p>
<p>
b) Trình tự, quy trình giám sát:</p>
<p>
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan liên quan: thành lập Ban Giám sát của cộng đồng cho từng dự án, phương án hỗ trợ (thành phần của Ban ít nhất 5 người, gồm: đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn). Lập kế hoạch giám sát của cộng đồng đối với dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng hằng năm trên địa bàn xã. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư dự án về kế hoạch đã đề ra và thành phần Ban giám sát của cộng đồng chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện dự án. Hướng dẫn Ban giám sát của cộng đồng xây dựng kế hoạch giám sát theo quy định của pháp luật; hỗ trợ Ban giám sát của cộng đồng trong việc thông tin liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát của cộng đồng. Xác nhận các văn bản phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>
Cơ quan, đơn vị được giao vốn: Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cho Ban giám sát của cộng đồng. Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát cộng đồng thực hiện việc giám sát theo quy định của pháp luật. Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện pháp thực hiện dự án, phương án.</p>
<p>
Ban giám sát của cộng đồng: Tổ chức thực hiện giám sát dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng hằng năm trên địa bàn cấp xã theo kế hoạch giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đã phê duyệt; tiếp nhận các thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền; tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình. Hướng dẫn, động viên cộng đồng tích cực thực hiện quyền giám sát của cộng đồng theo quy định của pháp luật. Định kỳ hoặc đột xuất lập và gửi các báo cáo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về kết quả giám sát của cộng đồng.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC THỰC HIỆN</strong></p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_6"></a>6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh</strong></p>
<p>
1. Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh):</p>
<p>
a) Căn cứ dự toán trung ương giao và quy định, hướng dẫn phân bổ vốn của cấp có thẩm quyền, hàng năm lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất) gửi Sở Tài chính.</p>
<p>
b) Hướng dẫn các nội dung theo thẩm quyền liên quan đến việc xây dựng và thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của trung ương.</p>
<p>
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ, 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.</p>
<p>
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế quay vòng. Tổng hợp, đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.</p>
<p>
2. Sở Tài chính:</p>
<p>
a) Phối hợp với sở, ngành, đơn vị quản lý Chương trình tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm.</p>
<p>
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cơ chế quay vòng vốn theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.</p>
<p>
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh khác có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện theo đúng nội dung theo yêu cầu Quy định này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_7"></a>7. Trách nhiệm của các địa phương và cộng đồng dân cư tham gia dự án</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:</p>
<p>
a) Căn cứ dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phân bổ, quản lý, sử dụng và<br/>
quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng<br/>
đồng theo quy định.</p>
<p>
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt nội dung dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng phù hợp theo yêu cầu Quy định này.</p>
<p>
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế quay vòng.</p>
<p>
d) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư.</p>
<p>
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện các dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn; kết quả hoạt động quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng.</p>
<p>
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện:</p>
<p>
a) Lập, trình thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án phù hợp nội dung Quy định này.</p>
<p>
b) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện dự án, phương án do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đúng theo quy định hiện hành có liên quan.</p>
<p>
c) Phối hợp chỉ đạo thực hiện các dự án, phương án do cấp huyện thực hiện được triển khai trên địa bàn cấp xã.</p>
<p>
d) Đôn đốc, hướng dẫn các hộ gia đình tham gia dự án thực hiện cơ chế quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng đúng tỷ lệ, đúng thời hạn theo dự án, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p>
đ) Phối hợp, hỗ trợ Ban giám sát cộng đồng thực hiện hoạt động giám sát theo quy định.</p>
<p>
e) Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo việc thực hiện dự án, phương án trên địa bàn; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện các nội dung vướng mắc liên quan.</p>
<p>
3. Đối với cộng đồng dân cư tham gia dự án: Thực hiện quản lý, tổ chức việc quay vòng luân chuyển vốn trong cộng đồng theo đúng quy định hiện hành. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án 6 tháng, hàng năm và tổng kết, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_8"></a>8. Trách nhiệm của hộ gia đình tham gia dự án</strong></p>
<p>
Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án, phương án; trong đó, cam kết hoàn trả một phần kinh phí theo quy định của dự án, phương án đã được phê duyệt cho chủ đầu tư để thực hiện luân chuyển cho các đối tượng thụ hưởng khác theo mục tiêu của dự án, phương án.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_9"></a>9. Điều khoản thi hành </strong></p>
<p>
1. Đối với những dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1603/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa kết thúc dự án thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Quy định này khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.</p>
<p style="text-align:justify;">
2. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh); đồng thời gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lâm Văn Bi</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH CÀ MAU Số: 05/2023/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Cà
Mau, ngày 15 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hànhquy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện
vậtđể luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án,phương án hỗ trợ
phát triển sản xuất cộng đồngthuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số15/2022/TTBTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính
về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia Phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị định số27/2022/NĐCP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số09/2022/TTBLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hoá
sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 2025;
Căn cứ Thông tư số02/2022/TTUBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc
hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 2031, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số04/2022/TTBNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2021 2025;
Căn cứ Thông tư số46/2022/TTBTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính
Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn nguồn ngân
sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021 2025;
Căn cứ Thông tư số53/2022/TTBTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021
2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình
số 06 /TTrSNN ngày 05 tháng 01 năm 202 3 và Công văn số
817/SNNVPTT ngày 10 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế quay vòng một
phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự
án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong
cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng
đồngthuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau
(kèm theo Quyết định số 05 /20 23 /QĐUBND
ngày 15 tháng 3 năm 20 23 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau )
CHƯƠNGI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để
luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản
xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham
gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ
phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều2. Nguyên tắc thực hiện và điều kiện hỗ trợ
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc quay vòng một phần vốn đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng tiền
hoặc hiện vật để luân chuyển phải đảm bảo phù hợp với từng dự án, phương án
trên địa bàn đã thực hiện và điều kiện cụ thể của từng hộ được xét chọn tham
gia dự án, phương án tại địa phương.
b) Đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ trong thực hiện cơ chế quay vòng một
phần vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ để luân chuyển trên địa bàn thực hiện dự
án, phương án.
c) Việc thực hiện cơ chế quay vòng một phần vốn bảo đảm phù hợp quy định của
pháp luật, hiệu quả của nguồn vốn và không gây thất thoát ngân sách nhà nước.
d) Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối
hợp trong thực hiện cơ chế quay vòng.
2. Điều kiện hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐCP ngày 19/4/2022
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 14/2022/NQHĐND ngày
09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ
tục, mẫu hồ sơ thực hiện phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát
triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều3. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng vốn để
luân chuyển trong cộng đồng
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật (được quy ra bằng
tiền).
2. Tỷ lệ thu hồi:
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: tối thiểu 10% tổng
kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn khó khăn: tối thiểu 15% tổng kinh phí
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
c) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: tối thiểu 20% tổng kinh phí
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng tham gia dự án.
3. Thời gian thu hồi: không quá 30 ngày sau khi kết thúc, nghiệm thu dự
án, phương án.
Chu kỳ quay vòng vốn không quá 36 tháng đối với một dự án, phương án.
4. Đối với các dự án thực hiện quy định về hình thức, tỷ lệ, thời hạn thu hồi
quay vòng vốn để luân chuyển trong cộng đồng, trong quá trình triển khai phải
tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách
quan (như: thiên tai, dịch bệnh,...) dẫn đến không thực hiện được việc thu hồi
theo kế hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc
không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi theo thẩm
quyền và trình tự sau:
a) Xác định mức độ rủi ro: Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ
thiệt hại để xem xét, quyết định việc miễn giảm theo tỷ lệ tương ứng.
b) Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện quyết định việc xử lý rủi ro (không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc
kéo dài thời gian thu hồi) theo mức thiệt hại và tỷ lệ tương ứng. Tổng hợp,
báo cáo Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (Ban Dân
tộc và Sở Lao động Thương binh và Xã hội).
5. Hình thức, tỷ lệ, thời gian thu hồi để quay vòng vốn phải được thể hiện rõ
trong quyết định phê duyệt dự án, phương án.
Điều4. Quy trình thực hiện việc quản lý, sử dụng và trình tự quay vòng để
luân chuyển trong cộng đồng
1. Quản lý vốn quay vòng:
a) Căn cứ vào nguồn vốn được giao từ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để thực hiện dự án, phương án hỗ trợ
phát triển sản xuất cộng đồng; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao cơ
quan chuyên môn trực tiếp phụ trách tham mưu Chương trình mục tiêu quốc gia
(Phòng Dân tộc (hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đối với các
huyện không có Phòng Dân tộc); Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội) mở tài
khoản tiền gửi để thu hồi kinh phí quay vòng hỗ trợ thực hiện các dự án phát
triển sản xuất cộng đồng tại Kho bạc Nhà nước.
b) Tên tài khoản: Quỹ quay vòng vốn các dự án, phương án hỗ trợ sản xuất cộng
đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Chủ tài khoản: Lãnh đạo Phòng chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định giao (gồm: Phòng Dân tộc (hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân đối với các huyện không có Phòng Dân tộc); Phòng Lao động Thương binh và
Xã hội).
d) Nơi mở tài khoản: Kho bạc Nhà nước.
2. Sử dụng kinh phí quay vòng:
a) Sau khi thu hồi tiền hoặc hiện vật (được quy ra bằng tiền), cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan (được giao thu hồi) tiến hành nộp vào tài khoản tiền
gửi mở tại kho bạc Nhà nước được nêu tại khoản 1 Điều này.
b) Hàng năm, căn cứ nguồn kinh phí thu hồi được và nguồn kinh phí được giao bổ
sung mới; Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc triển khai thực hiện các
dự án, phương án khác trên địa bàn. Việc theo dõi, sử dụng, quản lý kinh phí
thực hiện theo đúng quy định hiện hành có liên quan.
Điều5. Quy trình theo dõi, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn thực
hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng đồng
1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan, đơn vị được giao vốn: Ủy ban
nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ đầu tư thực hiện việc
theo dõi, kiểm tra hoạt động quản lý, thực hiện các dự án, phương án thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia được triển khai trên địa bàn. Kịp thời kiến
nghị cấp thẩm quyền các nội dung vướng mắc liên quan.
2. Theo dõi, giám sát của cộng đồng:
a) Nội dung:
Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chủ đầu tư tổ chức triển khai, tiến độ thực
hiện hoạt động quản lý, tổ chức quay vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng của
từng dự án trên địa bàn và chấp hành các quy định khác của pháp luật hiện
hành. Theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán dự án, phương án.
b) Trình tự, quy trình giám sát:
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì, phối hợp với các tổ chức
chính trị xã hội và các cơ quan liên quan: thành lập Ban Giám sát của cộng
đồng cho từng dự án, phương án hỗ trợ (thành phần của Ban ít nhất 5 người,
gồm: đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, Thanh tra nhân dân và đại
diện người dân trên địa bàn). Lập kế hoạch giám sát của cộng đồng đối với dự
án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng hằng năm trên địa bàn xã.
Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư dự án về kế hoạch đã đề ra và
thành phần Ban giám sát của cộng đồng chậm nhất 30 ngày trước khi thực hiện dự
án. Hướng dẫn Ban giám sát của cộng đồng xây dựng kế hoạch giám sát theo quy
định của pháp luật; hỗ trợ Ban giám sát của cộng đồng trong việc thông tin
liên lạc, lập và gửi các Báo cáo giám sát của cộng đồng. Xác nhận các văn bản
phản ánh, kiến nghị của Ban giám sát của cộng đồng trước khi gửi các cơ quan
có thẩm quyền.
Cơ quan, đơn vị được giao vốn: Cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời tài liệu
liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cho Ban giám sát của cộng đồng.
Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban giám sát cộng đồng thực hiện việc giám sát
theo quy định của pháp luật. Tiếp thu ý kiến giám sát và tăng cường các biện
pháp thực hiện dự án, phương án.
Ban giám sát của cộng đồng: Tổ chức thực hiện giám sát dự án, phương án hỗ trợ
phát triển sản xuất cộng đồng hằng năm trên địa bàn cấp xã theo kế hoạch giám
sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đã phê duyệt; tiếp nhận các
thông tin do công dân phản ánh để gửi tới các cơ quan quản lý có thẩm quyền;
tiếp nhận và thông tin cho công dân biết ý kiến trả lời của các cơ quan quản
lý có thẩm quyền về những kiến nghị của mình. Hướng dẫn, động viên cộng đồng
tích cực thực hiện quyền giám sát của cộng đồng theo quy định của pháp luật.
Định kỳ hoặc đột xuất lập và gửi các báo cáo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã về kết quả giám sát của cộng đồng.
ChươngIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
1. Ban Dân tộc (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi) và Sở Lao động Thương binh và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh):
a) Căn cứ dự toán trung ương giao và quy định, hướng dẫn phân bổ vốn của cấp
có thẩm quyền, hàng năm lập phương án phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hoạt động hỗ trợ phát triển sản
xuất) gửi Sở Tài chính.
b) Hướng dẫn các nội dung theo thẩm quyền liên quan đến việc xây dựng và thực
hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
theo quy định của trung ương.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp huyện theo dõi, tổng hợp báo cáo theo định kỳ, 06 tháng, hàng năm hoặc
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế
quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021 2025.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực
hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế quay vòng. Tổng hợp, đề xuất
giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực
hiện.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với sở, ngành, đơn vị quản lý Chương trình tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách
trung ương và nguồn vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh liên quan thực hiện kiểm
tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cơ chế quay vòng vốn
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh khác có liên quan: Căn cứ chức năng
nhiệm vụ được giao, phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện theo đúng nội
dung theo yêu cầu Quy định này.
Điều7. Trách nhiệm của các địa phương và cộng đồng dân cư tham gia dự án
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Căn cứ dự toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao để phân bổ, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong cộng
đồng theo quy định.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt nội dung dự án, phương án hỗ trợ phát triển
sản xuất cộng đồng phù hợp theo yêu cầu Quy định này.
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra và đôn đốc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế quay
vòng.
d) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện
tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư.
đ) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện các dự án, phương
án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
trên địa bàn; kết quả hoạt động quay vòng một phần vốn ngân sách nhà nước đã
hỗ trợ để luân chuyển trong cộng đồng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực
hiện:
a) Lập, trình thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án phù hợp nội dung
Quy định này.
b) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện dự án, phương án do Ủy
ban nhân dân cấp huyện giao đúng theo quy định hiện hành có liên quan.
c) Phối hợp chỉ đạo thực hiện các dự án, phương án do cấp huyện thực hiện được
triển khai trên địa bàn cấp xã.
d) Đôn đốc, hướng dẫn các hộ gia đình tham gia dự án thực hiện cơ chế quay
vòng, luân chuyển vốn trong cộng đồng đúng tỷ lệ, đúng thời hạn theo dự án,
phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Phối hợp, hỗ trợ Ban giám sát cộng đồng thực hiện hoạt động giám sát theo
quy định.
e) Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo việc thực hiện
dự án, phương án trên địa bàn; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện
các nội dung vướng mắc liên quan.
3. Đối với cộng đồng dân cư tham gia dự án: Thực hiện quản lý, tổ chức việc
quay vòng luân chuyển vốn trong cộng đồng theo đúng quy định hiện hành. Định
kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dự án 6 tháng, hàng năm và tổng kết,
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều8. Trách nhiệm của hộ gia đình tham gia dự án
Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án, phương án; trong
đó, cam kết hoàn trả một phần kinh phí theo quy định của dự án, phương án đã
được phê duyệt cho chủ đầu tư để thực hiện luân chuyển cho các đối tượng thụ
hưởng khác theo mục tiêu của dự án, phương án.
Điều9. Điều khoản thi hành
1. Đối với những dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số
1603/QĐUBND ngày 02/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng chưa kết thúc dự
án thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Trường hợp văn bản được
viện dẫn tại Quy định này khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh đến Ban Dân tộc (là cơ quan chủ
trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) và Sở Lao động Thương binh
và Xã hội (là cơ quan chủ trì quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh); đồng thời gửi đến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lâm Văn Bi
|
{
"collection_source": [
"bản chính"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "tỉnh Cà Mau",
"effective_date": "25/03/2023",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "15/03/2023",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau",
"Phó Chủ tịch",
"Lâm Văn Bi"
],
"official_number": [
"05/2023/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 05/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định cơ chế quay vòng một phần vốn bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng theo từng dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 39/2019/QH14 Luật đầu tư công",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=136038"
],
[
"Luật 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=139878"
],
[
"Luật 63/2020/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=151301"
],
[
"Nghị định 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=153884"
],
[
"Thông tư 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=154777"
],
[
"Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình)",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=154817"
],
[
"Thông tư 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=154938"
],
[
"Thông tư 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=155115"
],
[
"Thông tư 53/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=156257"
],
[
"Thông tư 09/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=159187"
]
],
"reference_documents": [
[
"Nghị định 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=153884"
],
[
"Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ thực hiện phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=157799"
]
],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
67879
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//bocongan/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=67879&Keyword=
|
Thông tư 65/2013/TT-BCA
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
BỘ CÔNG AN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
65/2013/TT-BCA</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Hà Nội,
ngày
26 tháng
11 năm
2013</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2012/QĐ-TTG</a> </strong></p>
<p align="center">
<strong>ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, </strong></p>
<p align="center">
<strong>cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</strong></p>
<p align="center">
__________________</p>
<p>
</p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">77/2009/NĐ-CP</a> ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2012/QĐ-TTg</a> ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;</em></p>
<p>
<em>Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2012/QĐ-TTg</a> ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy,</em></p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_I"></a>I</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">44/2012/QĐ-TTg</a> ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm: Tổ chức hoạt động cứu nạn, cứu hộ; cơ chế phối hợp trong cứu nạn, cứu hộ và phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
Thông tư này áp dụng đối với:</p>
<p>
1. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy;</p>
<p>
2. Công an các đơn vị, địa phương;</p>
<p>
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_3"></a>3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p>
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>
<em>1. Cứu nạn</em> là hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm do sự cố, tai nạn hoặc các rủi ro khác đang đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ, bao gồm cả biện pháp tư vấn, biện pháp y tế ban đầu, các biện pháp khác.</p>
<p>
<em>2. Cứu hộ</em> là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm, được thực hiện thông qua giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cứu hộ giữa tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ với tổ chức, cá nhân đề nghị cứu hộ.</p>
<p>
<em>3. Cứu hộ</em> <em>khẩn cấp</em> là hoạt động cứu hộ trong các sự cố, tai nạn hoặc rủi ro khác đòi hỏi phải được tiến hành ngay lập tức, không cần qua giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận.</p>
<p>
<em>4. Thảm họa</em> là sự cố, tai nạn gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về người và tài sản, gây tác động xấu và để lại hậu quả lâu dài đối với đời sống xã hội và môi trường trên phạm vi rộng lớn.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_I_Dieu_4"></a>4. Biểu mẫu và danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy</strong></p>
<p>
1. Ban hành kèm theo Thông tư này biểu mẫu sử dụng trong công tác cứu nạn, cứu hộ và danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy.</p>
<p>
2. Danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_II"></a>II</strong></p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH CỤ THỂ</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_1"></a>1 </strong></p>
<p align="center">
<strong>TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_5"></a>5. Cơ chế thông tin cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, chính quyền địa phương, cơ quan Công an nơi xảy ra sự cố, tai nạn khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn cần cứu nạn, cứu hộ thì phải tiếp nhận và xử lý thông tin cứu nạn, cứu hộ; đồng thời, báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ qua số điện thoại 114. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các thông tin sự cố, tai nạn và các yêu cầu về cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_6"></a>6. Hồ sơ theo dõi và báo cáo hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành</strong></p>
<p>
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, địa phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa phương ban hành quy định về hồ sơ theo dõi, báo cáo hoạt động cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
1. Hồ sơ theo dõi hoạt động cứu nạn, cứu hộ gồm các tài liệu sau:</p>
<p>
a) Quy định, nội quy, quy trình cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
b) Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên về công tác cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
c) Phương án cứu nạn, cứu hộ đã được phê duyệt;</p>
<p>
d) Văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác cứu nạn, cứu hộ; các quyết định liên quan đến xử lý vi phạm về cứu nạn, cứu hộ (nếu có);</p>
<p>
đ) Sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và phương tiện cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
e) Báo cáo về các sự cố, tai nạn (đã xảy ra); hồ sơ vụ cứu nạn, cứu hộ (nếu có);</p>
<p>
g) Các báo cáo về hoạt động cứu nạn, cứu hộ hoặc các báo cáo sơ kết, tổng kết theo các chuyên đề do cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ yêu cầu phải được bổ sung hồ sơ theo dõi 06 tháng, hàng năm.</p>
<p>
2. Báo cáo về cứu nạn, cứu hộ gồm:</p>
<p>
a) Báo cáo về vụ cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
b) Báo cáo về hoạt động cứu nạn, cứu hộ 06 tháng, một năm;</p>
<p>
c) Báo cáo sơ kết, tổng kết theo chuyên đề.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_7"></a>7. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển báo, biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy</strong></p>
<p>
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, địa phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa phương ban hành quy định về nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ và khi ban hành phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:</p>
<p>
a) Nội quy về công tác cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố, tai nạn gồm các quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm khi xảy ra sự cố, tai nạn; việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
b) Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn bao gồm hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, hầm trú ẩn khi cần thiết;</p>
<p>
c) Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ phải được phổ biến cho mọi người ở nơi đó biết và phải được niêm yết ở những nơi dễ thấy để biết và chấp hành.</p>
<p>
2. Biển báo, biển chỉ dẫn trong công tác cứu nạn, cứu hộ gồm: biển báo khu vực hoặc vị trí nguy hiểm dễ xảy ra sự cố, tai nạn và biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ. Biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ là biển chỉ hướng thoát nạn ra nơi an toàn; biển chỉ dẫn khu vực tổ chức công tác cứu nạn, cứu hộ chỉ dành cho lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
3. Quy định về biển báo, biển chỉ dẫn cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an ban hành. Các biển báo, biển chỉ dẫn cứu nạn, cứu hộ do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức in và phát hành.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_8"></a>8. Kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành</strong></p>
<p>
1. Hàng năm, lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, địa phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
2. Kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ gồm các nội dung cơ bản sau:</p>
<p>
a) Chuẩn bị về lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
b) Chuẩn bị về phương tiện cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình hình đặc điểm của cơ quan, tổ chức và địa phương;</p>
<p>
c) Phân công nhiệm vụ, cơ chế phối hợp để tổ chức ứng phó với các tình huống sự cố, tai nạn có thể xảy ra;</p>
<p>
d) Kinh phí bảo đảm cho hoạt động cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
đ) Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_9"></a>9. Công tác tham mưu cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ở trung ương nghiên cứu đề xuất xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về công tác cứu nạn, cứu hộ báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện.</p>
<p>
2. Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu đề xuất xây dựng quy hoạch, kế hoạch của địa phương về công tác cứu nạn, cứu hộ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_10"></a>10. Xây dựng và tổ chức thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Phương án cứu nạn, cứu hộ được xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ:</p>
<p>
a) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp tỉnh phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi địa bàn quản lý; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các lực lượng Công an khác thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.</p>
<p>
b) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi địa bàn quản lý; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các lực lượng Công an khác, của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc cấp huyện quản lý thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.</p>
<p>
c) Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ có sử dụng lực lượng, phương tiện của các phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực thuộc; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các lực lượng Công an khác, của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc cấp tỉnh quản lý thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p>
<p>
d) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ có huy động lực lượng và phương tiện của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền phê duyệt; trường hợp đặc biệt có huy động lực lượng, phương tiện của các Bộ, ngành thì Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt.</p>
<p>
3. Phương án cứu nạn, cứu hộ phải được tổ chức thực tập theo các tình huống điển hình, có tính đặc thù theo từng đơn vị, cơ sở và địa phương.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_11"></a>11. Lực lượng thường trực sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Trực chỉ huy cấp Sở, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải nắm vững quân số, số lượng phương tiện cứu nạn, cứu hộ hiện có của đơn vị; quy trình cứu nạn cứu hộ một vụ sự cố, tai nạn; các phương pháp, biện pháp khi triển khai cứu nạn, cứu hộ đối với những tình huống cứu nạn, cứu hộ cơ bản; phương án huy động lực lượng phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ; quy chế phối hợp giữa các lực lượng khi tiến hành cứu nạn, cứu hộ; vai trò, chức năng, nhiệm vụ của lực lượng khi tham gia cứu nạn, cứu hộ; chế độ thông tin báo cáo khi xảy ra vụ việc cần cứu nạn, cứu hộ (báo cáo với lãnh đạo cấp trên ở địa phương và Cục nghiệp vụ).</p>
<p>
2. Trực chỉ huy Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải nắm vững các nội dung nêu ở Khoản 1 Điều này; nội dung Điều lệnh chiến đấu của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; quy trình tổ chức thực hiện vụ cứu nạn, cứu hộ; biết rõ tính năng, tác dụng của các loại phương tiện cứu nạn, cứu hộ, trang thiết bị an toàn cho cán bộ, chiến sĩ của đơn vị và việc triển khai các đội hình chiến đấu; tình hình đường giao thông và danh sách các cơ sở có phương tiện cứu nạn, cứu hộ và các phương tiện có thể huy động phục vụ cứu nạn, cứu hộ trong địa bàn phạm vi bảo vệ.</p>
<p>
3. Trực ban cứu nạn, cứu hộ phải có mặt thường trực tại phòng trực ban chiến đấu, biết sử dụng thành thạo các phương tiện thông tin liên lạc của đơn vị, nắm vững quy trình nhận và xử lý thông tin báo sự cố, tai nạn và vụ việc liên quan khác; tra cứu danh bạ điện thoại, liên lạc nhanh nhất với các đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp; lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở và chuyên ngành.</p>
<p>
4. Tiểu đội trưởng và chiến sĩ cứu nạn, cứu hộ bố trí trực theo xe, tàu, xuồng cứu nạn, cứu hộ phải nắm được nhiệm vụ của mình và của tiểu đội trong ca trực; nắm vững tính năng, tác dụng và sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ của tiểu đội; biết phối hợp, hỗ trợ tốt với các vị trí được phân công trong cùng đội hình chiến đấu và với các tiểu đội khác. Lái xe, lái tàu, lái xuồng cứu nạn, cứu hộ phải sử dụng thành thạo xe, tàu, xuồng do mình phụ trách. Chỉ huy, chiến sĩ, lái xe trực theo phương tiện chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ cũng phải nắm vững nhiệm vụ của mình theo yêu cầu nêu trên và sử dụng thành thạo phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ được giao.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_12"></a>12. Trang bị, phương tiện thường trực sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới (trừ máy bay cứu nạn, cứu hộ) và phương tiện cứu nạn, cứu hộ thông dụng, thiết bị, dụng cụ kèm theo khi đưa vào thường trực cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:</p>
<p>
a) Xe, tàu, xuồng cứu nạn, cứu hộ và xe chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ phải được kiểm định, có giấy phép lưu hành còn hiệu lực và phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
b) Động cơ của phương tiện phải nổ được ngay sau khi đề khởi động không quá 03 lần; động cơ phải chạy đều ở các tốc độ khác nhau, máy chạy không có tiếng kêu bất thường. Đồng hồ báo áp lực dầu, nhiệt độ nước, tốc độ vòng quay, áp lực hơi hoạt động bình thường. Các ống dẫn xăng, dầu, nước không bị hả, rò rỉ, dầu bôi trơn đúng mức quy định, máy không nóng quá 90°C; xăng, dầu (nhiên liệu) luôn đảm bảo 80% dung tích thùng chứa trở lên.</p>
<p>
2. Đối với xe chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ các tính năng tác dụng theo thiết kế chế tạo và bố trí các trang thiết bị để phục vụ cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo hoạt động và đủ số lượng trang bị theo quy định.</p>
<p>
3. Đối với các phương tiện cứu nạn, cứu hộ và thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ khác như đệm, thang dây và ống cứu người, công cụ hỗ trợ và dụng cụ phá dỡ thô sơ, máy nạp khí cho mặt nạ phòng độc, bàn, lều chỉ huy cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo chất lượng sử dụng tốt và bố trí phù hợp theo phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới để kịp thời mang đi cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_13"></a>13. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
Hàng năm, lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ ít nhất một lần.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_14"></a>14. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng phòng cháy, chữa cháy khác</strong></p>
<p>
1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ gồm:</p>
<p>
a) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;</p>
<p>
b) Người chỉ huy phương tiện thủy, tàu hỏa, tàu bay, người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới, người điều khiển phương tiện, người làm việc và phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm;</p>
<p>
c) Người làm việc trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện cứu nạn, cứu hộ;</p>
<p>
d) Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ:</p>
<p>
a) Thời gian huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ lần đầu từ 32 đến 48 giờ;</p>
<p>
b) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ tối thiểu là 16 giờ.</p>
<p>
3. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo các chuyên đề cơ bản sau:</p>
<p>
a) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trong sự cố cháy, nổ;</p>
<p>
b) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trên sông, suối, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, khu du lịch, vui chơi giải trí, bãi tắm;</p>
<p>
c) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trong các sự cố sạt lở đất đá, sập đổ nhà, công trình;</p>
<p>
d) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị mắc kẹt trong các phương tiện khi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông;</p>
<p>
e) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị mắc kẹt trong nhà, trong thang máy, trên cao, dưới hầm, hố sâu, trong hang, trong công trình ngầm.</p>
<p>
4. Cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ”:</p>
<p>
a) Đối tượng tham gia huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu thì được cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ” theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
b) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ do Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Phôi “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ” do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức in và phát hành.</p>
<p>
c) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ có giá trị sử dụng trong thời gian 5 năm, kể từ ngày cấp.</p>
<p>
5. Giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn tài liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp cho từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>
6. Hàng năm, các đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ quy định tại Khoản 1 Điều này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ ít nhất 1 lần. Danh sách sẽ được bổ sung vào sổ theo dõi quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_15"></a>15. Tuyên truyền hoạt động cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm tổ chức nắm tình hình, nghiên cứu thực tế tình hình sự cố, tai nạn và những vấn đề có liên quan để hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền về cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về cứu nạn, cứu hộ cho cán bộ, công nhân viên và quần chúng nhân dân.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_16"></a>16. Thành lập đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp</strong></p>
<p>
Khi có yêu cầu thành lập Đội Cảnh sát cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy căn cứ vào đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị mình báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định về quy mô, số lượng Đội trước khi quyết định thành lập Đội Cảnh sát cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_1_Dieu_17"></a>17. Chế độ, chính sách cho người tham gia cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
Người trực tiếp cứu nạn, cứu hộ; người tham gia cứu nạn, cứu hộ mà bị chết, bị thương, bị tổn hại sức khoẻ, bị thiệt hại về tài sản thì được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.</p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_2"></a>2</strong></p>
<p align="center">
<strong>CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỨU NẠN, CỨU HỘ</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_2_Dieu_18"></a>18. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố, tai nạn của các lực lượng trong Công an nhân dân:</p>
<p>
a) Lực lượng Cảnh sát bảo vệ khi nhận được yêu cầu tham gia phối hợp xử lý sự cố, tai nạn thì triển khai ngay lực lượng, phương tiện đến hiện trường để bảo vệ khu vực tổ chức cứu nạn, cứu hộ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
b) Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; lực lượng Cảnh sát đường thủy khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn đối với các phương tiện giao thông thì khẩn trương triển khai ngay lực lượng, phương tiện đến hiện trường thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Trường hợp xảy ra các tình huống sự cố, tai nạn thuộc tình huống cơ bản trong hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy đến để xử lý và tham gia thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
c) Các lực lượng Công an khác khi được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra trên địa bàn quản lý của mình thì khẩn trương đến hiện trường để triển khai cứu nạn, cứu hộ đồng thời báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biết để kịp thời xử lý và thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
2. Lực lượng cứu nạn, cứu hộ của các Bộ, ngành; lực lượng dân phòng; lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở khi nhận được tin báo hoặc yêu cầu tham gia xử lý sự cố, tai nạn phải triển khai lực lượng, phương tiện đến hiện trường để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi đến hiện trường sự cố, tai nạn có người bị nạn cần phải can thiệp bằng các biện pháp y tế mới đưa được người bị nạn ra nơi an toàn phải báo cho cơ quan y tế gần nhất có đủ chức năng để tiến hành xử lý theo quy định của ngành y tế.</p>
<p align="center">
<strong>Mục <a name="Chuong_II_Muc_3"></a>3</strong></p>
<p align="center">
<strong>PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CỨU NẠN, CỨU HỘ </strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_3_Dieu_19"></a>19. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p>
2. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm xe, tàu, máy bay cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
3. Xe cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm xe được trang bị các thiết bị chuyên dụng để cứu nạn, cứu hộ, xe chở lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ, xe thang, xe công trình và các phương tiện giao thông cơ giới khác sử dụng vào mục đích cứu nạn, cứu hộ và phục vụ cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
4. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu về thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho cứu nạn, cứu hộ; phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.</p>
<p>
5. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_II_Muc_3_Dieu_20"></a>20. Quản lý và sử dụng phương tiện cứu nạn, cứu hộ</strong></p>
<p>
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy phải được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định để bảo đảm sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ.</p>
<p>
Đối với phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới, ngoài việc sử dụng vào công tác cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy; luyện tập, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy chỉ được sử dụng vào các trường hợp sau:</p>
<p>
a) Tham gia công tác bảo đảm an ninh chính trị;</p>
<p>
b) Tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;</p>
<p>
c) Chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai.</p>
<p>
2. Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới sử dụng vào mục đích được quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p>
3. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại các điểm b, c Khoản 1 Điều này.</p>
<p>
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới sử dụng vào mục đích quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này.</p>
<p align="center">
<strong>Chương <a name="Chuong_III"></a>III</strong></p>
<p align="center">
<strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_21"></a>21. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p>
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Chuong_III_Dieu_22"></a>22. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p>
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.</p>
<p>
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội tổ chức thực hiện Thông tư này.</p>
<p>
3. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, chức năng, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra hoạt động cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng phòng cháy, chữa cháy khác thuộc cơ quan, tổ chức do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.</p>
<p>
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội) để kịp thời hướng dẫn.</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Bộ trưởng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Đại tướng Trần Đại Quang</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
BỘ CÔNG AN Số: 65/2013/TTBCA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà
Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số44/2012/QĐTTG
ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
Căn cứ Nghị định số77/2009/NĐCP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số44/2012/QĐTTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự, an toàn xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều
của Quyết định số44/2012/QĐTTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy
định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy,
ChươngI
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Quyết định số
44/2012/QĐTTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác
cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm: Tổ chức hoạt động
cứu nạn, cứu hộ; cơ chế phối hợp trong cứu nạn, cứu hộ và phương tiện, thiết
bị cứu nạn, cứu hộ.
Điều2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
2. Công an các đơn vị, địa phương;
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
Điều3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cứu nạn là hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm do sự cố, tai
nạn hoặc các rủi ro khác đang đe dọa đến sức khỏe, tính mạng của họ, bao gồm
cả biện pháp tư vấn, biện pháp y tế ban đầu, các biện pháp khác.
2. Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc
hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm,
được thực hiện thông qua giao kết hợp đồng hoặc thỏa thuận cứu hộ giữa tổ
chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ với tổ chức, cá nhân đề nghị cứu hộ.
3. Cứu hộ khẩn cấp là hoạt động cứu hộ trong các sự cố, tai nạn hoặc rủi
ro khác đòi hỏi phải được tiến hành ngay lập tức, không cần qua giao kết hợp
đồng hoặc thỏa thuận.
4. Thảm họa là sự cố, tai nạn gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về người
và tài sản, gây tác động xấu và để lại hậu quả lâu dài đối với đời sống xã hội
và môi trường trên phạm vi rộng lớn.
Điều4. Biểu mẫu và danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng phòng cháy, chữa cháy
1. Ban hành kèm theo Thông tư này biểu mẫu sử dụng trong công tác cứu nạn,
cứu hộ và danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng
cháy, chữa cháy.
2. Danh mục trang bị, phương tiện cứu nạn, cứu hộ ban hành kèm theo Thông tư
này là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị cho lực lượng phòng
cháy, chữa cháy.
ChươngII
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục1
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều5. Cơ chế thông tin cứu nạn, cứu hộ
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng
cháy và chữa cháy chuyên ngành, chính quyền địa phương, cơ quan Công an nơi
xảy ra sự cố, tai nạn khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn cần cứu nạn, cứu hộ
thì phải tiếp nhận và xử lý thông tin cứu nạn, cứu hộ; đồng thời, báo ngay cho
lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ qua số điện thoại
114. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách
nhiệm tiếp nhận và xử lý các thông tin sự cố, tai nạn và các yêu cầu về cứu
nạn, cứu hộ.
Điều6. Hồ sơ theo dõi và báo cáo hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên
ngành
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng
cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công
tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, địa
phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa
phương ban hành quy định về hồ sơ theo dõi, báo cáo hoạt động cứu nạn, cứu hộ.
1. Hồ sơ theo dõi hoạt động cứu nạn, cứu hộ gồm các tài liệu sau:
a) Quy định, nội quy, quy trình cứu nạn, cứu hộ;
b) Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên về công tác cứu nạn, cứu hộ;
c) Phương án cứu nạn, cứu hộ đã được phê duyệt;
d) Văn bản đề xuất, kiến nghị về công tác cứu nạn, cứu hộ; các quyết định liên
quan đến xử lý vi phạm về cứu nạn, cứu hộ (nếu có);
đ) Sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng huấn luyện nghiệp vụ và
phương tiện cứu nạn, cứu hộ;
e) Báo cáo về các sự cố, tai nạn (đã xảy ra); hồ sơ vụ cứu nạn, cứu hộ (nếu
có);
g) Các báo cáo về hoạt động cứu nạn, cứu hộ hoặc các báo cáo sơ kết, tổng kết
theo các chuyên đề do cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ yêu cầu phải được bổ sung hồ sơ theo dõi 06 tháng, hàng năm.
2. Báo cáo về cứu nạn, cứu hộ gồm:
a) Báo cáo về vụ cứu nạn, cứu hộ;
b) Báo cáo về hoạt động cứu nạn, cứu hộ 06 tháng, một năm;
c) Báo cáo sơ kết, tổng kết theo chuyên đề.
Điều7. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển báo, biển chỉ dẫn về cứu nạn,
cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
Lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng
cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công
tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức, cơ sở, địa
phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa
phương ban hành quy định về nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ
và khi ban hành phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
a) Nội quy về công tác cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố, tai nạn gồm các quy
định những hành vi bị cấm và những việc phải làm khi xảy ra sự cố, tai nạn;
việc bảo quản, sử dụng trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ cứu nạn, cứu hộ;
b) Sơ đồ chỉ dẫn thoát nạn bao gồm hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, hướng
thoát nạn, hầm trú ẩn khi cần thiết;
c) Nội quy, sơ đồ chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ phải được phổ biến cho mọi người
ở nơi đó biết và phải được niêm yết ở những nơi dễ thấy để biết và chấp hành.
2. Biển báo, biển chỉ dẫn trong công tác cứu nạn, cứu hộ gồm: biển báo khu
vực hoặc vị trí nguy hiểm dễ xảy ra sự cố, tai nạn và biển chỉ dẫn về cứu nạn,
cứu hộ. Biển chỉ dẫn về cứu nạn, cứu hộ là biển chỉ hướng thoát nạn ra nơi an
toàn; biển chỉ dẫn khu vực tổ chức công tác cứu nạn, cứu hộ chỉ dành cho lực
lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ.
3. Quy định về biển báo, biển chỉ dẫn cứu nạn, cứu hộ do Bộ Công an ban hành.
Các biển báo, biển chỉ dẫn cứu nạn, cứu hộ do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức in và phát hành.
Điều8. Kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng dân phòng,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy
chuyên ngành
1. Hàng năm, lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,
lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ,
yêu cầu công tác cứu nạn, cứu hộ và tính chất, đặc điểm của cơ quan, tổ chức,
cơ sở, địa phương mình đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính
quyền địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ.
2. Kế hoạch thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Chuẩn bị về lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ;
b) Chuẩn bị về phương tiện cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình hình đặc điểm của
cơ quan, tổ chức và địa phương;
c) Phân công nhiệm vụ, cơ chế phối hợp để tổ chức ứng phó với các tình huống
sự cố, tai nạn có thể xảy ra;
d) Kinh phí bảo đảm cho hoạt động cứu nạn, cứu hộ;
đ) Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện.
Điều9. Công tác tham mưu cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ở trung ương
nghiên cứu đề xuất xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về công tác
cứu nạn, cứu hộ báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức thực hiện.
2. Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu đề xuất xây dựng quy hoạch, kế
hoạch của địa phương về công tác cứu nạn, cứu hộ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện.
Điều10. Xây dựng và tổ chức thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ của lực
lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Phương án cứu nạn, cứu hộ được xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ:
a) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công
an cấp tỉnh phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ sử dụng lực lượng, phương tiện
của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi địa bàn
quản lý; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các lực lượng Công
an khác thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt;
trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt.
b) Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Sở
Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án cứu nạn, cứu hộ sử dụng
lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thuộc phạm vi địa bàn quản lý; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện
của các lực lượng Công an khác, của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thuộc
cấp huyện quản lý thì phương án cứu nạn, cứu hộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt.
c) Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án cứu nạn,
cứu hộ có sử dụng lực lượng, phương tiện của các phòng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực thuộc; trường hợp có huy động lực lượng,
phương tiện của các lực lượng Công an khác, của các cơ quan, tổ chức trên địa
bàn thuộc cấp tỉnh quản lý thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
d) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phê duyệt
phương án cứu nạn, cứu hộ có huy động lực lượng và phương tiện của Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; trường hợp có huy động lực lượng, phương tiện của lực lượng Công
an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phương án cứu nạn, cứu hộ do
Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền phê duyệt; trường hợp đặc biệt
có huy động lực lượng, phương tiện của các Bộ, ngành thì Chủ tịch Ủy ban Quốc
gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt.
3. Phương án cứu nạn, cứu hộ phải được tổ chức thực tập theo các tình huống
điển hình, có tính đặc thù theo từng đơn vị, cơ sở và địa phương.
Điều11. Lực lượng thường trực sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ
1. Trực chỉ huy cấp Sở, Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ phải nắm vững quân số, số lượng phương tiện cứu nạn, cứu hộ hiện có của đơn
vị; quy trình cứu nạn cứu hộ một vụ sự cố, tai nạn; các phương pháp, biện pháp
khi triển khai cứu nạn, cứu hộ đối với những tình huống cứu nạn, cứu hộ cơ
bản; phương án huy động lực lượng phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ; quy
chế phối hợp giữa các lực lượng khi tiến hành cứu nạn, cứu hộ; vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của lực lượng khi tham gia cứu nạn, cứu hộ; chế độ thông tin
báo cáo khi xảy ra vụ việc cần cứu nạn, cứu hộ (báo cáo với lãnh đạo cấp trên
ở địa phương và Cục nghiệp vụ).
2. Trực chỉ huy Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải
nắm vững các nội dung nêu ở Khoản 1 Điều này; nội dung Điều lệnh chiến đấu của
lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; quy trình tổ chức thực hiện vụ cứu
nạn, cứu hộ; biết rõ tính năng, tác dụng của các loại phương tiện cứu nạn, cứu
hộ, trang thiết bị an toàn cho cán bộ, chiến sĩ của đơn vị và việc triển khai
các đội hình chiến đấu; tình hình đường giao thông và danh sách các cơ sở có
phương tiện cứu nạn, cứu hộ và các phương tiện có thể huy động phục vụ cứu
nạn, cứu hộ trong địa bàn phạm vi bảo vệ.
3. Trực ban cứu nạn, cứu hộ phải có mặt thường trực tại phòng trực ban chiến
đấu, biết sử dụng thành thạo các phương tiện thông tin liên lạc của đơn vị,
nắm vững quy trình nhận và xử lý thông tin báo sự cố, tai nạn và vụ việc liên
quan khác; tra cứu danh bạ điện thoại, liên lạc nhanh nhất với các đội cứu
nạn, cứu hộ chuyên nghiệp; lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy, chữa
cháy cơ sở và chuyên ngành.
4. Tiểu đội trưởng và chiến sĩ cứu nạn, cứu hộ bố trí trực theo xe, tàu,
xuồng cứu nạn, cứu hộ phải nắm được nhiệm vụ của mình và của tiểu đội trong ca
trực; nắm vững tính năng, tác dụng và sử dụng thành thạo các phương tiện,
trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ của tiểu đội; biết phối hợp, hỗ trợ tốt với các
vị trí được phân công trong cùng đội hình chiến đấu và với các tiểu đội khác.
Lái xe, lái tàu, lái xuồng cứu nạn, cứu hộ phải sử dụng thành thạo xe, tàu,
xuồng do mình phụ trách. Chỉ huy, chiến sĩ, lái xe trực theo phương tiện
chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ cũng phải nắm vững nhiệm vụ của mình theo
yêu cầu nêu trên và sử dụng thành thạo phương tiện, thiết bị cứu nạn, cứu hộ
được giao.
Điều12. Trang bị, phương tiện thường trực sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới (trừ máy bay cứu nạn, cứu hộ) và
phương tiện cứu nạn, cứu hộ thông dụng, thiết bị, dụng cụ kèm theo khi đưa vào
thường trực cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Xe, tàu, xuồng cứu nạn, cứu hộ và xe chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ
phải được kiểm định, có giấy phép lưu hành còn hiệu lực và phải đáp ứng yêu
cầu đảm bảo sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ.
b) Động cơ của phương tiện phải nổ được ngay sau khi đề khởi động không quá 03
lần; động cơ phải chạy đều ở các tốc độ khác nhau, máy chạy không có tiếng kêu
bất thường. Đồng hồ báo áp lực dầu, nhiệt độ nước, tốc độ vòng quay, áp lực
hơi hoạt động bình thường. Các ống dẫn xăng, dầu, nước không bị hả, rò rỉ, dầu
bôi trơn đúng mức quy định, máy không nóng quá 90°C; xăng, dầu (nhiên liệu)
luôn đảm bảo 80% dung tích thùng chứa trở lên.
2. Đối với xe chuyên dùng phục vụ cứu nạn, cứu hộ các tính năng tác dụng theo
thiết kế chế tạo và bố trí các trang thiết bị để phục vụ cứu nạn, cứu hộ phải
đảm bảo hoạt động và đủ số lượng trang bị theo quy định.
3. Đối với các phương tiện cứu nạn, cứu hộ và thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu
hộ khác như đệm, thang dây và ống cứu người, công cụ hỗ trợ và dụng cụ phá dỡ
thô sơ, máy nạp khí cho mặt nạ phòng độc, bàn, lều chỉ huy cứu nạn, cứu hộ
phải đảm bảo chất lượng sử dụng tốt và bố trí phù hợp theo phương tiện cứu
nạn, cứu hộ cơ giới để kịp thời mang đi cứu nạn, cứu hộ.
Điều13. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Hàng năm, lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ ít nhất một
lần.
Điều14. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng
phòng cháy, chữa cháy khác
1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ gồm:
a) Cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và đội
phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
b) Người chỉ huy phương tiện thủy, tàu hỏa, tàu bay, người điều khiển phương
tiện giao thông cơ giới, người điều khiển phương tiện, người làm việc và phục
vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên
phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy
hiểm;
c) Người làm việc trong cơ sở sản xuất, kinh doanh phương tiện cứu nạn, cứu
hộ;
d) Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ.
2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ:
a) Thời gian huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ lần đầu từ 32 đến 48 giờ;
b) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ tối thiểu
là 16 giờ.
3. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo các chuyên
đề cơ bản sau:
a) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trong sự cố
cháy, nổ;
b) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trên sông,
suối, hồ, ao, giếng nước, hố sâu có nước, khu du lịch, vui chơi giải trí, bãi
tắm;
c) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị nạn trong các sự
cố sạt lở đất đá, sập đổ nhà, công trình;
d) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị mắc kẹt trong
các phương tiện khi xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt,
đường sông;
e) Phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến thuật cứu người bị mắc kẹt trong
nhà, trong thang máy, trên cao, dưới hầm, hố sâu, trong hang, trong công trình
ngầm.
4. Cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ”:
a) Đối tượng tham gia huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ, sau khi hoàn thành
chương trình huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ và có kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu thì được cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ”
theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ do Cục trưởng Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy
và chữa cháy hoặc Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Phôi “Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ” do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ tổ chức in và phát hành.
c) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ có giá trị sử dụng
trong thời gian 5 năm, kể từ ngày cấp.
5. Giao Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ biên soạn tài
liệu, giáo trình huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp cho
từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Hàng năm, các đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ
quy định tại Khoản 1 Điều này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ huấn luyện về nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ ít nhất 1 lần. Danh
sách sẽ được bổ sung vào sổ theo dõi quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 6 Thông
tư này.
Điều15. Tuyên truyền hoạt động cứu nạn, cứu hộ
1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm
tổ chức nắm tình hình, nghiên cứu thực tế tình hình sự cố, tai nạn và những
vấn đề có liên quan để hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền về cứu nạn, cứu hộ;
xây dựng phong trào toàn dân tham gia cứu nạn, cứu hộ.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chính quyền địa phương có trách
nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về cứu nạn, cứu hộ
cho cán bộ, công nhân viên và quần chúng nhân dân.
Điều16. Thành lập đội cứu nạn, cứu hộ chuyên nghiệp
Khi có yêu cầu thành lập Đội Cảnh sát cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
căn cứ vào đặc điểm tình hình của địa phương, đơn vị mình báo cáo Bộ trưởng Bộ
Công an xem xét quyết định về quy mô, số lượng Đội trước khi quyết định thành
lập Đội Cảnh sát cứu nạn, cứu hộ.
Điều17. Chế độ, chính sách cho người tham gia cứu nạn, cứu hộ
Người trực tiếp cứu nạn, cứu hộ; người tham gia cứu nạn, cứu hộ mà bị chết, bị
thương, bị tổn hại sức khoẻ, bị thiệt hại về tài sản thì được hưởng các chế độ
chính sách theo quy định của pháp luật.
Mục2
CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều18. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia cứu nạn, cứu hộ
1. Trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố, tai nạn của các lực lượng trong Công an
nhân dân:
a) Lực lượng Cảnh sát bảo vệ khi nhận được yêu cầu tham gia phối hợp xử lý sự
cố, tai nạn thì triển khai ngay lực lượng, phương tiện đến hiện trường để bảo
vệ khu vực tổ chức cứu nạn, cứu hộ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu
của chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.
b) Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; lực lượng Cảnh sát đường
thủy khi nhận được tin báo sự cố, tai nạn đối với các phương tiện giao thông
thì khẩn trương triển khai ngay lực lượng, phương tiện đến hiện trường thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định. Trường hợp xảy ra các tình huống sự cố, tai
nạn thuộc tình huống cơ bản trong hoạt động cứu nạn, cứu hộ của lực lượng
phòng cháy và chữa cháy thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy đến
để xử lý và tham gia thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chỉ huy cứu nạn, cứu
hộ.
c) Các lực lượng Công an khác khi được tin báo sự cố, tai nạn xảy ra trên địa
bàn quản lý của mình thì khẩn trương đến hiện trường để triển khai cứu nạn,
cứu hộ đồng thời báo ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ biết để kịp thời xử lý và thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của
chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.
2. Lực lượng cứu nạn, cứu hộ của các Bộ, ngành; lực lượng dân phòng; lực
lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở khi nhận được tin báo hoặc yêu cầu tham
gia xử lý sự cố, tai nạn phải triển khai lực lượng, phương tiện đến hiện
trường để thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ.
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi đến hiện trường sự cố, tai nạn có
người bị nạn cần phải can thiệp bằng các biện pháp y tế mới đưa được người bị
nạn ra nơi an toàn phải báo cho cơ quan y tế gần nhất có đủ chức năng để tiến
hành xử lý theo quy định của ngành y tế.
Mục3
PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều19. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm
phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, công cụ hỗ trợ chuyên dùng
cho việc cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
gồm xe, tàu, máy bay cứu nạn, cứu hộ.
3. Xe cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy gồm xe được trang
bị các thiết bị chuyên dụng để cứu nạn, cứu hộ, xe chở lực lượng, phương tiện
cứu nạn, cứu hộ, xe thang, xe công trình và các phương tiện giao thông cơ giới
khác sử dụng vào mục đích cứu nạn, cứu hộ và phục vụ cứu nạn, cứu hộ.
4. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp
ứng các yêu cầu về thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho cứu nạn, cứu
hộ; phù hợp với tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn
quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.
5. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải
được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của pháp luật.
Điều20. Quản lý và sử dụng phương tiện cứu nạn, cứu hộ
1. Phương tiện cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy phải
được quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy định để bảo đảm sẵn sàng cứu
nạn, cứu hộ.
Đối với phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới, ngoài việc sử dụng vào công tác
cứu nạn, cứu hộ, chữa cháy; luyện tập, thực tập phương án cứu nạn, cứu hộ,
chữa cháy chỉ được sử dụng vào các trường hợp sau:
a) Tham gia công tác bảo đảm an ninh chính trị;
b) Tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
c) Chống thiên tai và khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Bộ trưởng Bộ Công an hoặc người được ủy quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của mình có quyền điều động phương tiện cứu
nạn, cứu hộ cơ giới sử dụng vào mục đích được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc
Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi
quản lý của mình có quyền điều động phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới sử
dụng vào mục đích quy định tại các điểm b, c Khoản 1 Điều này.
4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý của mình có quyền
điều động phương tiện cứu nạn, cứu hộ cơ giới sử dụng vào mục đích quy định
tại điểm c Khoản 1 Điều này.
ChươngIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2014.
Điều22. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn
xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện
Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa
cháy theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Tổng cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự an toàn xã hội tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi, chức
năng, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra
hoạt động cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng phòng cháy, chữa cháy khác thuộc
cơ quan, tổ chức do Bộ, ngành, địa phương mình quản lý.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công
an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội) để kịp
thời hướng dẫn.
Bộ trưởng
(Đã ký)
Đại tướng Trần Đại Quang
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 905 + 906/Ngày 16-12-2013"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số 44/2012/QĐ-TTG ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "15/01/2014",
"enforced_date": "16/12/2013",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "26/11/2013",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Công an",
"Bộ trưởng",
"Đại tướng Trần Đại Quang"
],
"official_number": [
"65/2013/TT-BCA"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 65/2013/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Quyết định số 44/2012/QĐ-TTG ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [
[
"Quyết định 44/2012/QĐ-TTg Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27826"
]
],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 44/2012/QĐ-TTg Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=27826"
],
[
"77/2009/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=35601"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
125256
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//phuyen/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=125256&Keyword=
|
Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
HĐND TỈNH PHÚ YÊN</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
28/2017/NQ-HĐND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Phú Yên,
ngày
21 tháng
9 năm
2017</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<p align="center">
<strong>NGHỊ QUYẾT</strong></p>
<p align="center">
<strong>Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường </strong></p>
<p align="center">
<strong>đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh </strong><strong>Phú Yên</strong></p>
<p align="center">
<strong>_______________</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN</strong></p>
<p align="center">
<strong>KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 5</strong></p>
<p align="center">
</p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">154/2016/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;</em></p>
<p>
<em>Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; </em><em>Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp</em><em>.</em></p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT NGHỊ:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. </strong>Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Tổ chức thực hiện</p>
<p>
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:</p>
<p>
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p>
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.</p>
<p>
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">45/2016/NQ-HĐND</a> ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2017./.</p>
<p align="center">
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
<strong>Mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường </strong></p>
<p align="center">
<strong>đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh </strong><strong>Phú Yên</strong></p>
<p align="center">
<em>(Ban hành kèm theo Nghị quyết số <a class="toanvan" target="_blank">28/2017/NQ-HĐND</a> </em></p>
<p align="center">
<em>ngày 21 tháng 9 năm 2017 của HĐND tỉnh)</em></p>
<p align="center">
________________</p>
<p>
</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Phạm vi điều chỉnh</p>
<p>
Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
2. Đối tượng áp dụng</p>
<p>
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nộp, thu, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.</p>
<p>
b) Miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đối tượng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">154/2016/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Mức thu phí</strong></p>
<p>
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1m<sup>3</sup> nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bằng mức thu phí quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">154/2016/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước bình quân 3m<sup>3</sup>/người/tháng và giá bán 1m<sup>3</sup> nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Quản lý và sử dụng phí</strong></p>
<p>
Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 20% cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Số tiền thu phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">154/2016/NĐ-CP,</a> Uỷ ban nhân dân tỉnh dự kiến bố trí sử dụng nguồn phí này trong phương án xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.</p>
<p>
Nguồn thu để lại đơn vị được sử dụng để chi các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.</p>
<p>
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">120/2016/NĐ-CP</a> ngày 23 tháng 8 năm 2016, Nghị định số <a class="toanvan" target="_blank">154/2016/NĐ-CP</a> ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Chủ tịch </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Huỳnh Tấn Việt</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
HĐND TỈNH PHÚ YÊN Số: 28/2017/NQHĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Phú
Yên, ngày 21 tháng 9 năm 2017
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnhPhú Yên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số120/2016/NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định154/2016/NĐCP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 97/TTrUBND ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp .
QUYẾT NGHỊ:
Điều1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, quản lý và sử
dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú
Yên.
Điều2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định
tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 45/2016/NQHĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 5
thông qua ngày 21 tháng 9 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm
2017./.
QUY ĐỊNH
Mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnhPhú Yên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số28/2017/NQHĐND
ngày 21 tháng 9 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Điều1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc nộp, thu, quản lý phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
b) Miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đối
tượng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 154/2016/NĐCP ngày 16 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều2. Mức thu phí
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán 1m3
nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bằng mức thu phí quy định tại
Nghị định số 154/2016/NĐCP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ. Đối với
nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để
sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước bình quân
3m3/người/tháng và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
Điều3. Quản lý và sử dụng phí
Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp
nước sạch và 20% cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi
phí cho hoạt động thu phí. Số tiền thu phí còn lại được nộp vào ngân sách nhà
nước để sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2016/NĐCP, Uỷ
ban nhân dân tỉnh dự kiến bố trí sử dụng nguồn phí này trong phương án xây
dựng dự toán và phân bổ ngân sách hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
Nguồn thu để lại đơn vị được sử dụng để chi các nội dung theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐCP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 120/2016/NĐCP ngày 23 tháng 8 năm 2016, Nghị định số
154/2016/NĐCP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ./.
Chủ tịch
(Đã ký)
Huỳnh Tấn Việt
|
{
"collection_source": [
"Công báo số 30+31"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường \nđối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Nghị quyết"
],
"effective_area": "Tỉnh Phú Yên",
"effective_date": "01/10/2017",
"enforced_date": "05/10/2017",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/09/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên",
"Chủ tịch",
"Huỳnh Tấn Việt"
],
"official_number": [
"28/2017/NQ-HĐND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=145450"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường \nđối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113169"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường \nđối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 80/2015/QH13 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70800"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 97/2015/QH13 Phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=96119"
],
[
"Nghị định 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=113064"
],
[
"Nghị định 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=115472"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
9490
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=9490&Keyword=
|
Decree 43/2001/NĐ-CP
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
43/2001/NĐ-CP
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , August 01, 2001</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECREE No</title></head><body><b><p>DECREE No. <a class="toanvan" target="_blank">43/2001/ND-CP</a> OF AUGUST 1, 2001 PRESCRIBING THE FINANCIAL REGIME APPLICABLE TO INSURANCE ENTERPRISES AND INSURANCE BROKERAGE ENTERPRISES</p></b><font face=".VnTime"><p>THE GOVERNMENT</p><i><p>Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;</p><p>Pursuant to the Law on Insurance Business of December 9, 2000;</p><p>At the proposal of the Minister of Finance,</p></i><p>DECREES:</p><p>Chapter I</p><p>GENERAL PROVISIONS</p><b><i><p>Article 1.-</p></i></b> Scope of regulation<p>1. This Decree prescribes the financial regime applicable to insurance enterprises and insurance brokerage enterprises, which are established, organized and operate under the provisions of the Law on Insurance Business.</p><p>2. This Decree shall not apply to mutual support insurance organizations.</p><b><i><p>Article 2.-</p></i></b> Financial management principles<p>Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall enjoy financial autonomy, take self-responsibility for their own business operation results and fulfill their obligations and commitments according to the provisions of law.</p><b><i><p>Article 3.-</p></i></b> State management agencies <p>The Finance Ministry shall perform the function of State management over finance, guide and inspect the observance of the financial regime by insurance enterprises and insurance brokerage enterprises according to the provisions of law.</p><p>Chapter II</p><p>MANAGEMENT AND USE OF CAPITAL AND ASSETS</p><p>Section 1. LEGAL CAPITAL, CHARTER CAPITAL, DEPOSITS AND MANAGEMENT <br/>OF ASSETS</p><b><i><p>Article 4.-</p></i></b> Legal capital <p>1. Legal capital levels of insurance enterprises:</p><p>a/ For non-life insurance business: VND 70,000,000,000 or USD 5,000,000;</p><p>b/ For life insurance business: VND 140,000,000,000 or USD 10,000,000.</p><p>2. The legal capital level of insurance brokerage enterprises: VND 4,000,000,000 or USD 300,000.</p><b><i><p>Article 5.-</p></i></b> Charter capital<p>1. Charter capital of an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise is the capital inscribed in such enterprise�s charter.</p><p>2. In the course of operation, insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to maintain the already contributed charter capital at a level not lower than the legal capital level prescribed in Article 4 of this Decree.</p><p>3. In cases where an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise changes its charter capital already inscribed in its charter or where the transfer of shares of shareholders or contributed capital proportions of joint-venture parties accounts for 10% of the charter capital or more, such insurance enterprise or insurance brokerage enterprise shall have to file an application therefor and a written exposition to the Finance Ministry. Within 30 days after receiving the application and exposition, the Finance Ministry shall reply in writing on its approval or disapproval. In case of disapproval, the Finance Ministry shall have to explain the reasons therefor in writing.</p><p>4. Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises, which had been established, organized and operating before the Insurance Business Law took effect, had their charter capital lower than the legal capital level prescribed in Article 4 of this Decree shall, within 3 years from the effective date of this Decree, have to fully supplement their charter capital according to regulations.</p><b><i><p>Article 6.-</p></i></b> Deposits <p>1. Within 60 days after being granted the establishment and operation license, an insurance enterprise shall have to deposit part of its already contributed charter capital at a commercial bank operating in Vietnam. The deposit shall enjoy interest according to an agreement reached with the bank where such deposit is made.</p><p>2. The deposit level of an insurance enterprise shall be equal to 5% of its legal capital prescribed in Clause 1, Article 4 of this Decree.</p><p>3. Insurance enterprises may only use deposits to fulfill their commitments toward insurance purchasers when their solvency falls short and the Finance Ministry�s written consents thereto are obtained. Within 90 days after the deposits are used, insurance enterprises shall have to supplement the already used deposit amounts.</p><p>4. Insurance enterprises shall be entitled to withdraw the whole deposit amount upon the termination of their operation.</p><b><i><p>Article 7.-</p></i></b> Other regulations on management of the use of capital and assets<p>Apart from the provisions of this Decree, insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to comply with the regulations on management of the use of capital and assets according to the relevant law provisions applicable to each type of enterprises.</p><p>Section 2. INSURANCE OPERATION RESERVES</p><b><i><p>Article 8.-</p></i></b> Operation reserves for non-life insurance<p>1. Enterprises engaged in non-life insurance business shall have to deduct part of insurance premium of each insurance operation to set up operation reserve for their retained liability proportions.</p><p>2. Operation reserves include:</p><p>a/ Reserve for premiums not yet enjoyed, which shall be used to indemnify liability likely to arise in the valid duration of insurance contracts in subsequent years;</p><p>b/ Reserve for indemnities to unsettled claims, which shall be used to compensate for damage arising under insurance liability for which claims have not yet been made or have already been made but remain unsettled until the end of the fiscal year; </p><p>c/ Reserve for indemnities to great damage amplitudes, which shall be used to make compensations when a large damage amplitude occurs or a great damage is caused but the total insurance premium retained in the fiscal year after making deductions for setting up the reserve for premiums not yet enjoyed and the reserve for indemnities to unsettled claims is not enough to pay indemnity for the retained liability proportions of insurance enterprises.</p><b><i><p>Article 9.-</p></i></b> Operation reserves for life insurance<p>1. Enterprises engaged in life insurance business shall have to deduct part of insurance premium of each insurance contract for setting up operation reserves for their retained liability proportions. </p><p>2. Operation reserves include:</p><p>a/ Mathematical reserve, which is the difference between the present value of insurance sum and the present value of insurance premiums to be collected in the future, and shall be used to pay insurance sum for already committed liabilities upon the occurrence of insurance events;</p><p>b/ Reserve for premiums not yet enjoyed, which is applicable to life insurance contracts with a term of under one year, and shall be used to pay insurance sums, which are likely to arise in the remaining valid duration of the insurance contracts in the subsequent year;</p><p>c/ Indemnity reserve, which shall be used to pay insurance sums when the insurance events occur but remain unsettled until the end of the fiscal year;</p><p>d/ Reserve for interest sharing, which shall be used to pay interests upon which insurance enterprises have agreed with insurance purchasers in insurance contracts;</p><p>e/ Reserve for ensuring balance, which shall be used to pay insurance sums when the insurance events occur due to big changes in mortality rates and/or technical interest rates.</p><b><i><p>Article 10.-</p></i></b> Levels and methods of deduction for setting up operation reserves <p>The Finance Ministry shall specify the level and method of deduction for setting up operation reserve for each insurance operation prescribed in Articles 8 and 9 of this Decree.</p><p>Section 3. CAPITAL INVESTMENT</p><b><i><p>Article 11.-</p></i></b> Investment capital sources <p>Investment capital sources of an insurance enterprise include:</p><p>1. Charter capital;</p><p>2. Compulsory reserve fund;</p><p>3. Voluntary reserve fund;</p><p>4. Unused interest amounts of previous years and funds used for investment, which are formed from its retained profit;</p><p>5. Idle capital source from insurance operation reserve.</p><b><i><p>Article 12.-</p></i></b> Idle capital source from insurance operation reserve <p>1. Idle capital source from insurance operation reserve of an insurance enterprise is the total insurance operation reserve minus amounts used by such insurance enterprise to pay regular insurance indemnities in a period, for non-life insurance, or pay regular insurance sums in a period, for life insurance.</p><p>2. Money amounts used by a non-life insurance business enterprise to pay regular insurance indemnities in a period shall not be lower than 25% of the total insurance operation reserve and may be deposited at credit institutions operating in Vietnam.</p><p>3. Money amounts used by a life insurance business enterprise to pay regular insurance sums in a period shall not be lower than 5% of the total insurance operation reserve and may be deposited at credit institutions operating in Vietnam.</p><b><i><p>Article 13.-</p></i></b> Investment of idle capital from insurance operation reserve <p>1. Idle capital from insurance operation reserve of an insurance enterprise as defined in Clause 1, Article 12 of this Decree shall only be invested in Vietnam in the following fields:</p><p>a/ For enterprises engaged in non-life insurance business:</p><p>- Purchase of Government bonds and/or enterprise bonds with underwriting, deposits at credit institutions with unlimited amounts;</p><p>- Purchase of enterprise shares and/or bonds without underwriting, capital contribution to other enterprises with 35% of idle capital from insurance operation reserve at most;</p><p>- Real estate business, loan provision, entrusted investment through financial-credit organizations, with 20% of idle capital from insurance professional operation reserve at most.</p><p>b/ For enterprises engaged in life insurance business:</p><p>- Purchase of Government bonds and/or enterprise bonds with underwriting, deposits at credit institutions with unlimited amounts;</p><p>- Purchase of enterprise shares and/or bonds without underwriting, capital contribution to other enterprises with 50% of idle capital from insurance operation reserve at most;</p><p>- Real estate business, loan provision, entrusted investment through financial-credit organizations with 40% of idle capital from insurance professional operation reserve at most.</p><p>2. Insurance enterprises, which had been established before the effective date of the Insurance Business Law and have made investment at rates higher than those prescribed in Clause 1 of this Article, shall, within one year from the effective date of this Decree, have to readjust such rates as appropriate.</p><p>3. The investment from capital sources defined in Clauses 1, 2, 3 and 4, Article 11 of this Decree shall be made according to the provisions of law.</p><p>Chapter III</p><p>SOLVENCY AND RESTORATION THEREOF</p><b><i><p>Article 14.-</p></i></b> Solvency<p>1. Insurance enterprises shall have to maintain their solvency throughout the course of insurance business operation.</p><p>2. Insurance enterprises shall be considered solvent when they fully make deductions for setting up insurance operation reserves and have a solvency amplitude not lower than the minimum solvency amplitude prescribed in Article 15 of this Decree.</p><b><i><p>Article 15.-</p></i></b> Minimum solvency amplitude<p>1. The minimum solvency amplitude of a non-life insurance business enterprise shall be equal to 20% of the total premium amount actually retained at the time of determining its solvency amplitude.</p><p>2. The minimum solvency amplitude of a life insurance business enterprise:</p><p>a/ For life insurance contracts with a term of 10 years or less, it shall be equal to 4% of the insurance operation reserve plus 0.1% of the insurance sum at risk;</p><p>b/ For life insurance contracts with a term of over 10 years, it shall be equal to 4% of the insurance operation reserve plus 0.3% of the insurance sum at risk.</p><b><i><p>Article 16.-</p></i></b> The solvency amplitude of insurance enterprises<p>1. The solvency amplitude of a non-life insurance enterprise shall be calculated on the basis of capital source for determining solvency amplitude divided by the total insurance premium corresponding to the liability proportion actually retained at the time of determining solvency amplitude.</p><p>2. The solvency amplitude of a life insurance enterprise shall be calculated on the basis of capital source for determining solvency amplitude divided by the total insurance operation reserve and the insurance sum at risk at the time of determining the solvency amplitude.</p><p>3. The capital source of an insurance enterprise for determining the solvency amplitude is its own capital source minus its capital contributions for establishing other insurance enterprises and irrecoverable debts.</p><b><i><p>Article 17.-</p></i></b> Danger of insolvency<p>Insurance enterprises shall be considered being in danger of insolvency when the amplitude of their solvency is lower than the minimum solvency amplitude.</p><b><i><p>Article 18.-</p></i></b> Plans for solvency restoration<p>1. When facing the danger of insolvency, an insurance enterprise shall have to immediately report to the Finance Ministry on its real financial status, cause(s) leading to the danger of insolvency as well as plans for solvency restoration, including the following measures:</p><p>a/ Plan for supplement of its own capital source;</p><p>b/ Plan for reinsurance; narrowing of operation contents and scope;</p><p>c/ Plan for consolidation of organizational structure and expected change of its Managing Board�s Chairman and/or its General Director (Director);</p><p>d/ Plan for transfer of insurance contract(s);</p><p>e/ Other measures.</p><p>2. Within 15 days after receiving the enterprise�s report, the Finance Ministry shall decide on the implementation of the solvency restoration plans.</p><p>3. Within 90 days after the Finance Ministry decides on the implementation of the solvency restoration plans, if the insurance enterprise still fails to restore its solvency as prescribed, it shall be put into the state of the special control. The Finance Ministry shall decide to set up the solvency control board to apply solvency restoration measures according to the provisions of Article 80 of the Insurance Business Law.</p><p>Chapter IV</p><p>TURNOVER AND EXPENSES</p><p>Section 1. TURNOVER AND EXPENSES OF INSURANCE ENTERPRISES</p><b><i><p>Article 19.-</p></i></b> Turnover of insurance enterprises<p>Turnover of an insurance enterprise is the collectible amount of money arising in a period and includes:</p><p>1. Turnover from insurance business activities, which is the collectible amount arising in a period after subtracting payable amounts for reducing revenues arising in a period.</p><p>a/ The collectible amounts arising in a period include:</p><p>- Original insurance premium;</p><p>- Re-insurance undertaking charge;</p><p>- Re-insurance ceding commission;</p><p>- Charges for agency services, including: damage assessment, consideration for indemnity payment, request for the third party�s compensation, handling of cargo eligible for 100% indemnity;</p><p>- Damage assessment charge, excluding free-of-charge assessment among internal cost-accounting member units of the same independent cost-accounting insurance enterprise.</p><p>b/ Payable amounts for reducing revenues arising in a period include:</p><p>- Refunded insurance premium;</p><p>- Reduced insurance premium;</p><p>- Re-insurance assignment charge;</p><p>- Refunded re-insurance undertaking charge;</p><p>- Reduced re-insurance undertaking charge;</p><p>- Refunded re-insurance ceding commission;</p><p>- Reduced re-insurance ceding commission.</p><p>2. Turnover from financial activities:</p><p>a/ Revenue from investment activities as defined in Section 3, Chapter II of this Decree;</p><p>b/ Revenue from securities purchasing and selling activities;</p><p>c/ Revenue being interest on deposits;</p><p>d/ Revenue from asset leasing;</p><p>e/ Re-entried balance of securities price decrease reserve;</p><p>f/ Other revenues as prescribed by law.</p><p>3. Revenues from other activities:</p><p>a/ Proceeds from the assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;</p><p>b/ Bad debts, which have been written off but are now recovered;</p><p>c/ Fines for contract breaches;</p><p>d/ Other revenues as prescribed by law.</p><b><i><p>Article 20.-</p></i></b> Expenses of insurance enterprises<p>Expenses of an insurance enterprise are payable and deductible amounts arising in a period, including:</p><p>1. Insurance business expenses, which are payable and/or deductible amounts arising in a period, after subtracting collectible amounts for purpose of reducing expenses arising in such period.</p><p>a/ Payable and deductible amounts arising in a period include:</p><p>- Original insurance indemnities for non-life insurance, or insurance sums for life insurance;</p><p>- Re-insurance indemnities;</p><p>- Deductions for setting up operation reserves;</p><p>- Insurance commission;</p><p>- Damage assessment expense;</p><p>- Charges for agency services, including damage assessment, consideration for payment of indemnities, claim for compensations by the third party;</p><p>- Expense for handling of cargo subject to 100% indemnity;</p><p>- Expense for management of insurance agents;</p><p>- Expense for risk and damage prevention and minimization;</p><p>- Expense for assessment of risks of the insured;</p><p>- Wage, remuneration, bonus, severance and amounts of wage and remuneration character as provided for by law for each type of enterprises;</p><p>- Payable social insurance and medical insurance premiums as prescribed by law;</p><p>- Other expenses as prescribed by law for each type of enterprise.</p><p>b/ Amounts, which must be collected to reduce expenses arising in a period, including:</p><p>- Re-insurance ceding indemnity;</p><p>- Compensations from the third party under claims;</p><p>- Proceeds from the handling of cargo subject to 100% indemnity.</p><p>2. Expenses for financial activities:</p><p>a/ Expenses for investment activities according to the provisions of Section 3, Chapter II of this Decree;</p><p>b/ Interests to be paid to life insurance policy holders;</p><p>c/ Asset leasing expenses;</p><p>d/ Banking fees, loan interests;</p><p>e/ Deductions for setting up securities price decrease reserve;</p><p>f/ Other expenses as prescribed by law.</p><p>3. Expenses for other activities:</p><p>a/ Expenses for assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;</p><p>b/ Expenses for recovery of bad debts, which have been written off but are now recovered;</p><p>c/ Expenses paid as fines for contract breaches;</p><p>d/ Other expenses as prescribed by law.</p><b><i><p>Article 21.-</p></i></b> Excluded expenses <p>Insurance enterprises shall not be allowed to account into their expenses the following:</p><p>1. Fines that must be paid by collectives or individuals for their law violations;</p><p>2. Expenses for capital construction investment, fixed asset procurement, hard-life allowances for laborers and financial support for organizations and individuals as prescribed by law for each type of enterprise;</p><p>3. Public-service expenses, rewards, welfare allowances, regular and irregular hard-life allowances and other expenses covered by other funding sources;</p><p>4. Other unreasonable expenses as prescribed by law.</p><p>Section 2. TURNOVER AND EXPENSES OF INSURANCE BROKERAGE ENTERPRISES</p><b><i><p>Article 22.-</p></i></b> Turnover of insurance brokerage enterprises<p>Turnover of an insurance enterprise is the collectible amount of money arising in a period and includes:</p><p>1. Turnover from insurance brokerage activities:</p><p>a/ Insurance brokerage commissions, after subtracting reimbursed or reduced insurance brokerage commission amounts;</p><p>b/ Other revenues as prescribed by law.</p><p>2. Turnover from financial activities:</p><p>a/ Turnover from securities purchasing and selling activities;</p><p>b/ Interests on deposits, interests on loans;</p><p>c/ Asset rental;</p><p>d/ Re-entried balance of securities price decrease reserve;</p><p>e/ Other revenues as specified by law.</p><p>3. Income from other activities:</p><p>a/ Proceeds from the assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;</p><p>b/ Bad debts, which have been written off but are now recovered;</p><p>c/ Fines for contract breaches;</p><p>d/ Other revenues as prescribed by law.</p><b><i><p>Article 23.-</p></i></b> Expenses of insurance brokerage enterprises<p>Expenses of an insurance brokerage enterprise are payable amounts arising in a period, including:</p><p>1. Expenses for insurance brokerage activities:</p><p>a/ Expense for insurance brokerage activities;</p><p>b/ Expense for purchase of occupational liability insurance;</p><p>c/ Wage, remuneration, bonus, severance and amounts of wage and remuneration character as provided for by law for each type of enterprise;</p><p>d/ Payable social insurance and medical insurance premiums as prescribed by law;</p><p>e/ Other expenses as prescribed by law for each type of enterprise.</p><p>2. Expenses for financial activities:</p><p>a/ Asset leasing expenses;</p><p>b/ Banking fees, loan interests;</p><p>c/ Deductions for setting up securities price decrease reserve;</p><p>d/ Other expenses as prescribed by law.</p><p>3. Expenses for other activities:</p><p>a/ Expenses for assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;</p><p>b/ Expenses for recovery of bad debts, which have been written off but are now recovered;</p><p>c/ Expenses paid as fines for contract breaches;</p><p>d/ Other expenses as prescribed by law.</p><b><i><p>Article 24.-</p></i></b> Excluded expenses<p>Insurance brokerage enterprises shall not be allowed to account into their business operation expenses those specified in Article 21 of this Decree.</p><p>Chapter V</p><p>PROFIT AND PROFIT DISTRIBUTION</p><b><i><p>Article 25.-</p></i></b> Profit of insurance enterprises<p>1. Profit actually earned in a year is the business result of an insurance enterprise, including profit from insurance business activities, profit from financial activities and profit from other activities.</p><p>2. Profit of an insurance enterprise is the difference determined between the total turnover and the total expenses of such insurance enterprise.</p><b><i><p>Article 26.-</p></i></b> Profit of insurance brokerage enterprises<p>1. Profit actually earned in a year is the business result of an insurance brokerage enterprise, including profit from insurance brokerage business activities, profit from financial activities and profit from other activities.</p><p>2. Profit of an insurance brokerage enterprise is the difference determined between the total turnover and the total expenses of such insurance brokerage enterprise.</p><b><i><p>Article 27.-</p></i></b> Obligations toward the State budget<p>Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to fulfill their obligations toward the State budget according to the provisions of law.</p><b><i><p>Article 28.-</p></i></b> Profit distribution <p>After paying enterprise income tax as prescribed by law and making deductions for setting up the compulsory reserve fund, insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall be entitled to distribute the remaining profit according to the provisions of law.</p><b><i><p>Article 29.-</p></i></b> The compulsory reserve fund<p>Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to deduct 5% of their annual after-tax profit for setting up the compulsory reserve fund. The maximum level of the compulsory reserve fund shall be equal to 10% of the enterprise�s charter capital.</p><p>Chapter VI</p><p>ACCOUNTING, STATISTICAL AND AUDITING REGIMES AND FINANCIAL REPORTS</p><b><i><p>Article 30.-</p></i></b> Accounting regime<p>Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to make full inscriptions on initial vouchers, update accounting books and reflect their economic and financial activities in a comprehensive, prompt, truthful, accurate and objective manner.</p><b><i><p>Article 31.-</p></i></b> Fiscal year <p>A fiscal year of an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise starts on January 1 and ends on December 31 of the same calendar year. The first fiscal year of an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise starts on the date it is granted the establishment and operation license and ends on the last day of the same year.</p><b><i><p>Article 32.-</p></i></b> Financial reports<p>1. Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to make and send their financial reports, statistical reports, periodical and extraordinary professional operation reports according to the provisions of the current laws and the Finance Ministry�s guidance.</p><p>2. Annual financial reports of insurance enterprises and insurance brokerage enterprises must be audited and certified by independent auditing organizations lawfully operating in Vietnam before being submitted to the Finance Ministry.</p><p>3. Besides reports prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, foreign-invested insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall, within 180 days after the end of a fiscal year, have to send their annual financial reports of foreign insurance enterprises and foreign insurance brokerage enterprises to the Finance Ministry.</p><b><i><p>Article 33.-</p></i></b> Publicizing financial reports<p>Within 120 days after the end of a fiscal year, insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to publicize their financial reports according to the provisions of law.</p><b><i><p>Article 34.-</p></i></b> Financial examination and inspection<p>The Finance Ministry shall conduct the examination and inspection of the observance of the financial regime by insurance enterprises and insurance brokerage enterprises.</p><p>Chapter VII</p><p>IMPLEMENTATION PROVISIONS</p><b><i><p>Article 35.-</p></i></b> Effect of this Decree<p>1. This Decree takes effect 15 days after its signing.</p><p>2. All previous regulations on the financial regime applicable to insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall cease to be effective as from the effective date of this Decree.</p><b><i><p>Article 36.-</p></i></b> Organization of implementation<p>1. The Finance Minister shall guide the implementation of this Decree.</p><p>2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decree.</p><p>On behalf of the Government<br/>Prime Minister<br/><i>PHAN VAN KHAI</i></p><p> </p></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Phan Van Khai</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE GOVERNMENT Number: 43/2001/NĐCP
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , August 01, 2001
DECREE No.43/2001/NDCP OF AUGUST 1, 2001 PRESCRIBING THE FINANCIAL REGIME
APPLICABLE TO INSURANCE ENTERPRISES AND INSURANCE BROKERAGE ENTERPRISES
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Insurance Business of December 9, 2000;
At the proposal of the Minister of Finance,
DECREES:
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.
Scope of regulation
1. This Decree prescribes the financial regime applicable to insurance
enterprises and insurance brokerage enterprises, which are established,
organized and operate under the provisions of the Law on Insurance Business.
2. This Decree shall not apply to mutual support insurance organizations.
Article 2.
Financial management principles
Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall enjoy
financial autonomy, take selfresponsibility for their own business operation
results and fulfill their obligations and commitments according to the
provisions of law.
Article 3.
State management agencies
The Finance Ministry shall perform the function of State management over
finance, guide and inspect the observance of the financial regime by insurance
enterprises and insurance brokerage enterprises according to the provisions of
law.
Chapter II
MANAGEMENT AND USE OF CAPITAL AND ASSETS
Section 1. LEGAL CAPITAL, CHARTER CAPITAL, DEPOSITS AND MANAGEMENT
OF ASSETS
Article 4.
Legal capital
1. Legal capital levels of insurance enterprises:
a/ For nonlife insurance business: VND 70,000,000,000 or USD 5,000,000;
b/ For life insurance business: VND 140,000,000,000 or USD 10,000,000.
2. The legal capital level of insurance brokerage enterprises: VND
4,000,000,000 or USD 300,000.
Article 5.
Charter capital
1. Charter capital of an insurance enterprise or insurance brokerage
enterprise is the capital inscribed in such enterprise�s charter.
2. In the course of operation, insurance enterprises and insurance brokerage
enterprises shall have to maintain the already contributed charter capital at
a level not lower than the legal capital level prescribed in Article 4 of this
Decree.
3. In cases where an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise
changes its charter capital already inscribed in its charter or where the
transfer of shares of shareholders or contributed capital proportions of
jointventure parties accounts for 10% of the charter capital or more, such
insurance enterprise or insurance brokerage enterprise shall have to file an
application therefor and a written exposition to the Finance Ministry. Within
30 days after receiving the application and exposition, the Finance Ministry
shall reply in writing on its approval or disapproval. In case of disapproval,
the Finance Ministry shall have to explain the reasons therefor in writing.
4. Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises, which had been
established, organized and operating before the Insurance Business Law took
effect, had their charter capital lower than the legal capital level
prescribed in Article 4 of this Decree shall, within 3 years from the
effective date of this Decree, have to fully supplement their charter capital
according to regulations.
Article 6.
Deposits
1. Within 60 days after being granted the establishment and operation
license, an insurance enterprise shall have to deposit part of its already
contributed charter capital at a commercial bank operating in Vietnam. The
deposit shall enjoy interest according to an agreement reached with the bank
where such deposit is made.
2. The deposit level of an insurance enterprise shall be equal to 5% of its
legal capital prescribed in Clause 1, Article 4 of this Decree.
3. Insurance enterprises may only use deposits to fulfill their commitments
toward insurance purchasers when their solvency falls short and the Finance
Ministry�s written consents thereto are obtained. Within 90 days after the
deposits are used, insurance enterprises shall have to supplement the already
used deposit amounts.
4. Insurance enterprises shall be entitled to withdraw the whole deposit
amount upon the termination of their operation.
Article 7.
Other regulations on management of the use of capital and assets
Apart from the provisions of this Decree, insurance enterprises and insurance
brokerage enterprises shall have to comply with the regulations on management
of the use of capital and assets according to the relevant law provisions
applicable to each type of enterprises.
Section 2. INSURANCE OPERATION RESERVES
Article 8.
Operation reserves for nonlife insurance
1. Enterprises engaged in nonlife insurance business shall have to deduct
part of insurance premium of each insurance operation to set up operation
reserve for their retained liability proportions.
2. Operation reserves include:
a/ Reserve for premiums not yet enjoyed, which shall be used to indemnify
liability likely to arise in the valid duration of insurance contracts in
subsequent years;
b/ Reserve for indemnities to unsettled claims, which shall be used to
compensate for damage arising under insurance liability for which claims have
not yet been made or have already been made but remain unsettled until the end
of the fiscal year;
c/ Reserve for indemnities to great damage amplitudes, which shall be used to
make compensations when a large damage amplitude occurs or a great damage is
caused but the total insurance premium retained in the fiscal year after
making deductions for setting up the reserve for premiums not yet enjoyed and
the reserve for indemnities to unsettled claims is not enough to pay indemnity
for the retained liability proportions of insurance enterprises.
Article 9.
Operation reserves for life insurance
1. Enterprises engaged in life insurance business shall have to deduct part
of insurance premium of each insurance contract for setting up operation
reserves for their retained liability proportions.
2. Operation reserves include:
a/ Mathematical reserve, which is the difference between the present value of
insurance sum and the present value of insurance premiums to be collected in
the future, and shall be used to pay insurance sum for already committed
liabilities upon the occurrence of insurance events;
b/ Reserve for premiums not yet enjoyed, which is applicable to life insurance
contracts with a term of under one year, and shall be used to pay insurance
sums, which are likely to arise in the remaining valid duration of the
insurance contracts in the subsequent year;
c/ Indemnity reserve, which shall be used to pay insurance sums when the
insurance events occur but remain unsettled until the end of the fiscal year;
d/ Reserve for interest sharing, which shall be used to pay interests upon
which insurance enterprises have agreed with insurance purchasers in insurance
contracts;
e/ Reserve for ensuring balance, which shall be used to pay insurance sums
when the insurance events occur due to big changes in mortality rates and/or
technical interest rates.
Article 10.
Levels and methods of deduction for setting up operation reserves
The Finance Ministry shall specify the level and method of deduction for
setting up operation reserve for each insurance operation prescribed in
Articles 8 and 9 of this Decree.
Section 3. CAPITAL INVESTMENT
Article 11.
Investment capital sources
Investment capital sources of an insurance enterprise include:
1. Charter capital;
2. Compulsory reserve fund;
3. Voluntary reserve fund;
4. Unused interest amounts of previous years and funds used for investment,
which are formed from its retained profit;
5. Idle capital source from insurance operation reserve.
Article 12.
Idle capital source from insurance operation reserve
1. Idle capital source from insurance operation reserve of an insurance
enterprise is the total insurance operation reserve minus amounts used by such
insurance enterprise to pay regular insurance indemnities in a period, for
nonlife insurance, or pay regular insurance sums in a period, for life
insurance.
2. Money amounts used by a nonlife insurance business enterprise to pay
regular insurance indemnities in a period shall not be lower than 25% of the
total insurance operation reserve and may be deposited at credit institutions
operating in Vietnam.
3. Money amounts used by a life insurance business enterprise to pay regular
insurance sums in a period shall not be lower than 5% of the total insurance
operation reserve and may be deposited at credit institutions operating in
Vietnam.
Article 13.
Investment of idle capital from insurance operation reserve
1. Idle capital from insurance operation reserve of an insurance enterprise
as defined in Clause 1, Article 12 of this Decree shall only be invested in
Vietnam in the following fields:
a/ For enterprises engaged in nonlife insurance business:
Purchase of Government bonds and/or enterprise bonds with underwriting,
deposits at credit institutions with unlimited amounts;
Purchase of enterprise shares and/or bonds without underwriting, capital
contribution to other enterprises with 35% of idle capital from insurance
operation reserve at most;
Real estate business, loan provision, entrusted investment through
financialcredit organizations, with 20% of idle capital from insurance
professional operation reserve at most.
b/ For enterprises engaged in life insurance business:
Purchase of Government bonds and/or enterprise bonds with underwriting,
deposits at credit institutions with unlimited amounts;
Purchase of enterprise shares and/or bonds without underwriting, capital
contribution to other enterprises with 50% of idle capital from insurance
operation reserve at most;
Real estate business, loan provision, entrusted investment through
financialcredit organizations with 40% of idle capital from insurance
professional operation reserve at most.
2. Insurance enterprises, which had been established before the effective
date of the Insurance Business Law and have made investment at rates higher
than those prescribed in Clause 1 of this Article, shall, within one year from
the effective date of this Decree, have to readjust such rates as appropriate.
3. The investment from capital sources defined in Clauses 1, 2, 3 and 4,
Article 11 of this Decree shall be made according to the provisions of law.
Chapter III
SOLVENCY AND RESTORATION THEREOF
Article 14.
Solvency
1. Insurance enterprises shall have to maintain their solvency throughout the
course of insurance business operation.
2. Insurance enterprises shall be considered solvent when they fully make
deductions for setting up insurance operation reserves and have a solvency
amplitude not lower than the minimum solvency amplitude prescribed in Article
15 of this Decree.
Article 15.
Minimum solvency amplitude
1. The minimum solvency amplitude of a nonlife insurance business enterprise
shall be equal to 20% of the total premium amount actually retained at the
time of determining its solvency amplitude.
2. The minimum solvency amplitude of a life insurance business enterprise:
a/ For life insurance contracts with a term of 10 years or less, it shall be
equal to 4% of the insurance operation reserve plus 0.1% of the insurance sum
at risk;
b/ For life insurance contracts with a term of over 10 years, it shall be
equal to 4% of the insurance operation reserve plus 0.3% of the insurance sum
at risk.
Article 16.
The solvency amplitude of insurance enterprises
1. The solvency amplitude of a nonlife insurance enterprise shall be
calculated on the basis of capital source for determining solvency amplitude
divided by the total insurance premium corresponding to the liability
proportion actually retained at the time of determining solvency amplitude.
2. The solvency amplitude of a life insurance enterprise shall be calculated
on the basis of capital source for determining solvency amplitude divided by
the total insurance operation reserve and the insurance sum at risk at the
time of determining the solvency amplitude.
3. The capital source of an insurance enterprise for determining the solvency
amplitude is its own capital source minus its capital contributions for
establishing other insurance enterprises and irrecoverable debts.
Article 17.
Danger of insolvency
Insurance enterprises shall be considered being in danger of insolvency when
the amplitude of their solvency is lower than the minimum solvency amplitude.
Article 18.
Plans for solvency restoration
1. When facing the danger of insolvency, an insurance enterprise shall have
to immediately report to the Finance Ministry on its real financial status,
cause(s) leading to the danger of insolvency as well as plans for solvency
restoration, including the following measures:
a/ Plan for supplement of its own capital source;
b/ Plan for reinsurance; narrowing of operation contents and scope;
c/ Plan for consolidation of organizational structure and expected change of
its Managing Board�s Chairman and/or its General Director (Director);
d/ Plan for transfer of insurance contract(s);
e/ Other measures.
2. Within 15 days after receiving the enterprise�s report, the Finance
Ministry shall decide on the implementation of the solvency restoration plans.
3. Within 90 days after the Finance Ministry decides on the implementation of
the solvency restoration plans, if the insurance enterprise still fails to
restore its solvency as prescribed, it shall be put into the state of the
special control. The Finance Ministry shall decide to set up the solvency
control board to apply solvency restoration measures according to the
provisions of Article 80 of the Insurance Business Law.
Chapter IV
TURNOVER AND EXPENSES
Section 1. TURNOVER AND EXPENSES OF INSURANCE ENTERPRISES
Article 19.
Turnover of insurance enterprises
Turnover of an insurance enterprise is the collectible amount of money arising
in a period and includes:
1. Turnover from insurance business activities, which is the collectible
amount arising in a period after subtracting payable amounts for reducing
revenues arising in a period.
a/ The collectible amounts arising in a period include:
Original insurance premium;
Reinsurance undertaking charge;
Reinsurance ceding commission;
Charges for agency services, including: damage assessment, consideration
for indemnity payment, request for the third party�s compensation, handling of
cargo eligible for 100% indemnity;
Damage assessment charge, excluding freeofcharge assessment among
internal costaccounting member units of the same independent costaccounting
insurance enterprise.
b/ Payable amounts for reducing revenues arising in a period include:
Refunded insurance premium;
Reduced insurance premium;
Reinsurance assignment charge;
Refunded reinsurance undertaking charge;
Reduced reinsurance undertaking charge;
Refunded reinsurance ceding commission;
Reduced reinsurance ceding commission.
2. Turnover from financial activities:
a/ Revenue from investment activities as defined in Section 3, Chapter II of
this Decree;
b/ Revenue from securities purchasing and selling activities;
c/ Revenue being interest on deposits;
d/ Revenue from asset leasing;
e/ Reentried balance of securities price decrease reserve;
f/ Other revenues as prescribed by law.
3. Revenues from other activities:
a/ Proceeds from the assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;
b/ Bad debts, which have been written off but are now recovered;
c/ Fines for contract breaches;
d/ Other revenues as prescribed by law.
Article 20.
Expenses of insurance enterprises
Expenses of an insurance enterprise are payable and deductible amounts arising
in a period, including:
1. Insurance business expenses, which are payable and/or deductible amounts
arising in a period, after subtracting collectible amounts for purpose of
reducing expenses arising in such period.
a/ Payable and deductible amounts arising in a period include:
Original insurance indemnities for nonlife insurance, or insurance sums
for life insurance;
Reinsurance indemnities;
Deductions for setting up operation reserves;
Insurance commission;
Damage assessment expense;
Charges for agency services, including damage assessment, consideration for
payment of indemnities, claim for compensations by the third party;
Expense for handling of cargo subject to 100% indemnity;
Expense for management of insurance agents;
Expense for risk and damage prevention and minimization;
Expense for assessment of risks of the insured;
Wage, remuneration, bonus, severance and amounts of wage and remuneration
character as provided for by law for each type of enterprises;
Payable social insurance and medical insurance premiums as prescribed by
law;
Other expenses as prescribed by law for each type of enterprise.
b/ Amounts, which must be collected to reduce expenses arising in a period,
including:
Reinsurance ceding indemnity;
Compensations from the third party under claims;
Proceeds from the handling of cargo subject to 100% indemnity.
2. Expenses for financial activities:
a/ Expenses for investment activities according to the provisions of Section
3, Chapter II of this Decree;
b/ Interests to be paid to life insurance policy holders;
c/ Asset leasing expenses;
d/ Banking fees, loan interests;
e/ Deductions for setting up securities price decrease reserve;
f/ Other expenses as prescribed by law.
3. Expenses for other activities:
a/ Expenses for assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;
b/ Expenses for recovery of bad debts, which have been written off but are now
recovered;
c/ Expenses paid as fines for contract breaches;
d/ Other expenses as prescribed by law.
Article 21.
Excluded expenses
Insurance enterprises shall not be allowed to account into their expenses the
following:
1. Fines that must be paid by collectives or individuals for their law
violations;
2. Expenses for capital construction investment, fixed asset procurement,
hardlife allowances for laborers and financial support for organizations and
individuals as prescribed by law for each type of enterprise;
3. Publicservice expenses, rewards, welfare allowances, regular and
irregular hardlife allowances and other expenses covered by other funding
sources;
4. Other unreasonable expenses as prescribed by law.
Section 2. TURNOVER AND EXPENSES OF INSURANCE BROKERAGE ENTERPRISES
Article 22.
Turnover of insurance brokerage enterprises
Turnover of an insurance enterprise is the collectible amount of money arising
in a period and includes:
1. Turnover from insurance brokerage activities:
a/ Insurance brokerage commissions, after subtracting reimbursed or reduced
insurance brokerage commission amounts;
b/ Other revenues as prescribed by law.
2. Turnover from financial activities:
a/ Turnover from securities purchasing and selling activities;
b/ Interests on deposits, interests on loans;
c/ Asset rental;
d/ Reentried balance of securities price decrease reserve;
e/ Other revenues as specified by law.
3. Income from other activities:
a/ Proceeds from the assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;
b/ Bad debts, which have been written off but are now recovered;
c/ Fines for contract breaches;
d/ Other revenues as prescribed by law.
Article 23.
Expenses of insurance brokerage enterprises
Expenses of an insurance brokerage enterprise are payable amounts arising in a
period, including:
1. Expenses for insurance brokerage activities:
a/ Expense for insurance brokerage activities;
b/ Expense for purchase of occupational liability insurance;
c/ Wage, remuneration, bonus, severance and amounts of wage and remuneration
character as provided for by law for each type of enterprise;
d/ Payable social insurance and medical insurance premiums as prescribed by
law;
e/ Other expenses as prescribed by law for each type of enterprise.
2. Expenses for financial activities:
a/ Asset leasing expenses;
b/ Banking fees, loan interests;
c/ Deductions for setting up securities price decrease reserve;
d/ Other expenses as prescribed by law.
3. Expenses for other activities:
a/ Expenses for assignment, sale and/or liquidation of fixed assets;
b/ Expenses for recovery of bad debts, which have been written off but are now
recovered;
c/ Expenses paid as fines for contract breaches;
d/ Other expenses as prescribed by law.
Article 24.
Excluded expenses
Insurance brokerage enterprises shall not be allowed to account into their
business operation expenses those specified in Article 21 of this Decree.
Chapter V
PROFIT AND PROFIT DISTRIBUTION
Article 25.
Profit of insurance enterprises
1. Profit actually earned in a year is the business result of an insurance
enterprise, including profit from insurance business activities, profit from
financial activities and profit from other activities.
2. Profit of an insurance enterprise is the difference determined between the
total turnover and the total expenses of such insurance enterprise.
Article 26.
Profit of insurance brokerage enterprises
1. Profit actually earned in a year is the business result of an insurance
brokerage enterprise, including profit from insurance brokerage business
activities, profit from financial activities and profit from other activities.
2. Profit of an insurance brokerage enterprise is the difference determined
between the total turnover and the total expenses of such insurance brokerage
enterprise.
Article 27.
Obligations toward the State budget
Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to
fulfill their obligations toward the State budget according to the provisions
of law.
Article 28.
Profit distribution
After paying enterprise income tax as prescribed by law and making deductions
for setting up the compulsory reserve fund, insurance enterprises and
insurance brokerage enterprises shall be entitled to distribute the remaining
profit according to the provisions of law.
Article 29.
The compulsory reserve fund
Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to deduct
5% of their annual aftertax profit for setting up the compulsory reserve
fund. The maximum level of the compulsory reserve fund shall be equal to 10%
of the enterprise�s charter capital.
Chapter VI
ACCOUNTING, STATISTICAL AND AUDITING REGIMES AND FINANCIAL REPORTS
Article 30.
Accounting regime
Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to make
full inscriptions on initial vouchers, update accounting books and reflect
their economic and financial activities in a comprehensive, prompt, truthful,
accurate and objective manner.
Article 31.
Fiscal year
A fiscal year of an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise
starts on January 1 and ends on December 31 of the same calendar year. The
first fiscal year of an insurance enterprise or insurance brokerage enterprise
starts on the date it is granted the establishment and operation license and
ends on the last day of the same year.
Article 32.
Financial reports
1. Insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall have to
make and send their financial reports, statistical reports, periodical and
extraordinary professional operation reports according to the provisions of
the current laws and the Finance Ministry�s guidance.
2. Annual financial reports of insurance enterprises and insurance brokerage
enterprises must be audited and certified by independent auditing
organizations lawfully operating in Vietnam before being submitted to the
Finance Ministry.
3. Besides reports prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, foreign
invested insurance enterprises and insurance brokerage enterprises shall,
within 180 days after the end of a fiscal year, have to send their annual
financial reports of foreign insurance enterprises and foreign insurance
brokerage enterprises to the Finance Ministry.
Article 33.
Publicizing financial reports
Within 120 days after the end of a fiscal year, insurance enterprises and
insurance brokerage enterprises shall have to publicize their financial
reports according to the provisions of law.
Article 34.
Financial examination and inspection
The Finance Ministry shall conduct the examination and inspection of the
observance of the financial regime by insurance enterprises and insurance
brokerage enterprises.
Chapter VII
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 35.
Effect of this Decree
1. This Decree takes effect 15 days after its signing.
2. All previous regulations on the financial regime applicable to insurance
enterprises and insurance brokerage enterprises shall cease to be effective as
from the effective date of this Decree.
Article 36.
Organization of implementation
1. The Finance Minister shall guide the implementation of this Decree.
2. The ministers, the heads of the ministeriallevel agencies, the heads of
the agencies attached to the Government and the presidents of the provinces
and centrallyrun cities shall have to implement this Decree.
On behalf of the Government
Prime Minister
PHAN VAN KHAI
Thủ tướng
(Signed)
Phan Van Khai
|
{
"collection_source": [
"Bản sao;"
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 05/01/95 của Chính phủ đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện ở đô thị",
"Tình trạng: Hết hiệu lực toàn bộ"
],
"document_type": [
"Thông tư"
],
"effective_area": "Toàn quốc",
"effective_date": "01/07/1995",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "30/07/1999",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "01/07/1995",
"issuing_body/office/signer": [
"Bộ Xây dựng",
"Bộ trưởng",
"Ngô Xuân Lộc"
],
"official_number": [
"19/BXD-VLXD"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Thông tư 04/1999/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 của Chính phủ đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [
[
"Thông tư 04/1999/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/1999/NĐ-CPngày 03/3/1999 của Chính phủ đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=6657"
]
],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Thông tư 19/BXD-VLXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/CP ngày 05/01/95 của Chính phủ đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện ở đô thị",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Nghị định 02/CP Quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=9988"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
127448
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//backan/Pages/vbpq-van-ban-goc.aspx?ItemID=127448&Keyword=
|
Quyết định 59/2017/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Ban hành Quy định biện pháp và trách nhiệm quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn",
"Tình trạng: Còn hiệu lực"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Bắc",
"effective_date": "15/01/2018",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "29/12/2017",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn",
"Chủ tịch",
"Lý Thái Hải"
],
"official_number": [
"59/2017/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 59/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp và trách nhiệm quản lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Luật 13/2008/QH12 Thuế giá trị gia tăng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12806"
],
[
"Luật 14/2008/QH12 Thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=12807"
],
[
"Luật 78/2006/QH11 Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=14832"
],
[
"Nghị quyết 04/2007/QH12 Về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=25400"
],
[
"Luật 21/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28026"
],
[
"Luật 26/2012/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=28058"
],
[
"Luật 31/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=30614"
],
[
"Luật 32/2013/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=30615"
],
[
"Nghị định 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37056"
],
[
"Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=37372"
],
[
"13/2008/QH12 Luật thuế giá trị gia tăng",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=52757"
],
[
"Luật 83/2015/QH13 Ngân sách nhà nước",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70807"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
],
[
"Luật 106/2016/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=101890"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
||
122705
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//khanhhoa/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=122705&Keyword=
|
Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
|
2024-09-10 14:53:42
|
<div>
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="margin-top: 10px;">
<b>
UBND TỈNH KHÁNH HÒA</b></div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Số:
32/2014/QĐ-UBND</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="50%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; margin-left: 10px; padding-bottom: 3px;">
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i>
Khánh Hòa,
ngày
21 tháng
12 năm
2014</i></div>
</td>
</tr>
</table>
<div style="clear:both;"></div>
<div class="toanvancontent" id="toanvancontent">
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
TỈNH KHÁNH HÒA<br/>
--------</strong></p>
</td>
<td style="width:375px;">
<p align="center">
<strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br/>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc<br/>
----------------</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:223px;">
<p align="center">
Số: <a class="toanvan" target="_blank">32/2014/QĐ-UBND</a></p>
</td>
<td style="width:375px;">
<p align="right">
<em>Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA</p>
<p align="center">
<strong>ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA</strong></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Nghị định <a class="toanvan" target="_blank">43/2014/NĐ-CP</a> ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;</em></p>
<p>
<em>Căn cứ Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">04/2008/QĐ-BXD</a> ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;</em></p>
<p>
<em>Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 789/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm 2014,</em></p>
<p align="center">
<strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1.</strong> Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2.</strong> Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: số <a class="toanvan" target="_blank">21/2009/QĐ-UBND</a> ngày 03 tháng 4 năm 2009 và số <a class="toanvan" target="_blank">19/2010/QĐ-UBND</a> ngày 23 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3.</strong> Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:295px;">
<p>
<br/>
<strong><em>Nơi nhận:</em></strong><br/>
- Như Điều 3;<br/>
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;<br/>
- Văn phòng Chính phủ;<br/>
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;<br/>
- Tổng cục Quản lý đất đai;<br/>
- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;<br/>
- Thường trực Tỉnh ủy;<br/>
- Thường trực HĐND tỉnh;<br/>
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;<br/>
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;<br/>
- Các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh;<br/>
- Đài phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;<br/>
- Trung tâm Công báo Khánh Hòa;<br/>
- Báo Khánh Hòa;<br/>
- Lưu: VT, HgP, MN, BN, CN, VC.</p>
</td>
<td style="width:295px;">
<p align="center">
<strong>TM. ỦY BAN NHÂN DÂN<br/>
KT. CHỦ TỊCH<br/>
PHÓ CHỦ TỊCH<br/>
<br/>
<br/>
<br/>
<br/>
Lê Đức Vinh</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>QUY ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA<br/>
<em>(Ban hành kèm theo Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">32/2014/QĐ-UBND</a> ngày 21 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)</em></p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_1"></a>1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>
1. Quy định này quy định diện tích, kích thước thửa đất tối thiểu của các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa.</p>
<p>
2. Việc tách thửa đất tại quy định này khoản 1 Điều này là việc chia tách từ một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách).</p>
<p>
3. Trường hợp khi xin tách thửa đất đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo đồng thời các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.</p>
<p>
4. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:</p>
<p>
a) Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.</p>
<p>
b) Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày 03 tháng 8 năm 2008 (ngày Quyết định số <a class="toanvan" target="_blank">46/2008/QĐ-UBND</a> ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh có hiệu lực thi hành).</p>
<p>
c) Mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
d) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.</p>
<p>
đ) Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_2"></a>2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p>
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa.</p>
<p>
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_3"></a>3. Các trường hợp không được tách thửa</strong></p>
<p>
1. Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.</p>
<p>
2. Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.</p>
<p>
3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.</p>
<p>
4. Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.</p>
<p>
5. Thửa đất sau khi tách thành thửa đất mới sẽ không có đường đi.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_4"></a>4. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai).</strong></p>
<p>
Thửa đất được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:</p>
<p>
1. Đối với đất ở đô thị</p>
<p>
a) Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m:</p>
<p>
+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.</p>
<p>
b) Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m:</p>
<p>
+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m.</p>
<p>
c) Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m:</p>
<p>
+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m.</p>
<p>
2. Đối với đất ở tại nông thôn</p>
<p>
a) Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã:</p>
<p>
+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.</p>
<p>
b) Đối với các đảo:</p>
<p>
+ Diện tích tối thiểu là 40m<sup>2</sup>;</p>
<p>
+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4m.</p>
<p>
c) Các khu vực khác còn lại.</p>
<p>
+ Diện tích của thửa đất ≥ 60 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;</p>
<p>
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.</p>
<p>
3. Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_5"></a>5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai).</strong></p>
<p>
1. Đất trồng lúa</p>
<p>
- Vùng tập trung: 1000 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Vùng phân tán: 500 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
2. Đất trồng cây hàng năm khác</p>
<p>
- Vùng tập trung: 2000 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Vùng phân tán: 300 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
3. Đất trồng cây lâu năm</p>
<p>
- Vùng tập trung: 1000 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Vùng phân tán: 200 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
4. Đất làm muối</p>
<p>
- Vùng tập trung: 5000 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Vùng phân tán: 500 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
5. Đất nuôi trồng thủy sản</p>
<p>
- Nước ngọt: 100 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Nước mặn, lợ: 5000 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
6. Đất rừng sản xuất</p>
<p>
- Khu vực đô thị: 1000 m<sup>2</sup>;</p>
<p>
- Khu vực nông thôn: 5000 m<sup>2</sup>.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_6"></a>6. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).</strong></p>
<p>
Việc tách thửa đối với loại đất này, căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_7"></a>7. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng, đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất.</strong></p>
<p>
1. Việc tách thửa phải căn cứ quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mục đích chính.</p>
<p>
2. Trường hợp thửa đất đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, thì người sử dụng đất được thực hiện đồng thời việc chuyển mục đích và tách thửa theo diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được tách thửa đối với đất ở. Người sử dụng đất phải quy hoạch đường đi vào các thửa đất rộng tối thiểu là 03 m.</p>
<p>
<strong>Điều <a name="Dieu_8"></a>8. Tổ chức thực hiện</strong></p>
<p>
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban, chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa đất. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp tự ý tách thửa không phù hợp với quy định này.</p>
<p>
2. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa trái với quy định này.</p>
<p>
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này.</p>
<p>
4. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung./.</p>
<p>
</p></div>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>TM. Ủy ban nhân dân</p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>KT. CHỦ TỊCH<br>Phó Chủ tịch</br></p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Đã ký)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Lê Đức Vinh</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
UBND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 32/2014/QĐUBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Khánh
Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2014
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 32/2014/QĐUBND Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định43/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số04/2008/QĐBXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng
về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
789/TTrSTNMT ngày 09 tháng 10 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích tối thiểu
được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế
các Quyết định: số 21/2009/QĐUBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 và số 19/2010/QĐ
UBND ngày 23 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị,
tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
Như Điều 3;
Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Tổng cục Quản lý đất đai;
Cục kiểm tra văn bảnBộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
Các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh;
Đài phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
Trung tâm Công báo Khánh Hòa;
Báo Khánh Hòa;
Lưu: VT, HgP, MN, BN, CN, VC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Vinh
QUY ĐỊNH
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số32/2014/QĐUBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định diện tích, kích thước thửa đất tối thiểu của các
thửa đất được hình thành sau khi tách thửa.
2. Việc tách thửa đất tại quy định này khoản 1 Điều này là việc chia tách từ
một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc
nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách).
3. Trường hợp khi xin tách thửa đất đồng thời với việc xin được hợp thửa đất
đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới đảm bảo đồng thời các
yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu được tách thửa thì được phép tách
thửa đồng thời với việc hợp thửa.
4. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất; thực hiện
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập
tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù
hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo
về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án.
b) Thửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày 03 tháng 8 năm 2008 (ngày
Quyết định số 46/2008/QĐUBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa
bàn tỉnh có hiệu lực thi hành).
c) Mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật.
d) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng
nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
đ) Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, phân lô theo
quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án quy hoạch chi tiết
đã được phê duyệt.
Điều2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng
đất) có yêu cầu tách thửa.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy
định của pháp luật.
Điều3. Các trường hợp không được tách thửa
1. Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ
trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải
quyết.
3. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền
niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
4. Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để
thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.
5. Thửa đất sau khi tách thành thửa đất mới sẽ không có đường đi.
Điều4. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với
đất ở (sau khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định của pháp luật đất
đai).
Thửa đất được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích
và kích thước tối thiểu như sau:
1. Đối với đất ở đô thị
a) Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m:
+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.
b) Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m:
+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m;
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m.
c) Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m:
+ Diện tích của thửa đất ≥ 36 m2;
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m;
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m.
2. Đối với đất ở tại nông thôn
a) Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã:
+ Diện tích của thửa đất ≥ 45 m2;
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.
b) Đối với các đảo:
+ Diện tích tối thiểu là 40m2;
+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m;
+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4m.
c) Các khu vực khác còn lại.
+ Diện tích của thửa đất ≥ 60 m2.
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m;
+ Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh, hình dạng phức tạp khi tách thửa đủ
diện tích của lô đất nhưng không đủ bề rộng, chiều sâu của lô đất theo quy
định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Điều5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp (sau
khi trừ diện tích đất phải thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai).
1. Đất trồng lúa
Vùng tập trung: 1000 m2;
Vùng phân tán: 500 m2.
2. Đất trồng cây hàng năm khác
Vùng tập trung: 2000 m2;
Vùng phân tán: 300 m2.
3. Đất trồng cây lâu năm
Vùng tập trung: 1000 m2;
Vùng phân tán: 200 m2.
4. Đất làm muối
Vùng tập trung: 5000 m2;
Vùng phân tán: 500 m2.
5. Đất nuôi trồng thủy sản
Nước ngọt: 100 m2;
Nước mặn, lợ: 5000 m2.
6. Đất rừng sản xuất
Khu vực đô thị: 1000 m2;
Khu vực nông thôn: 5000 m2.
Điều6. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu
công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).
Việc tách thửa đối với loại đất này, căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều7. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng, đủ điều kiện chuyển mục
đích sử dụng đất.
1. Việc tách thửa phải căn cứ quy định diện tích tối thiểu được phép tách
thửa theo mục đích chính.
2. Trường hợp thửa đất đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng sang đất ở, thì
người sử dụng đất được thực hiện đồng thời việc chuyển mục đích và tách thửa
theo diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được tách thửa đối với đất ở. Người
sử dụng đất phải quy hoạch đường đi vào các thửa đất rộng tối thiểu là 03 m.
Điều8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các
phòng ban, chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên
kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa đất. Không cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp tự ý tách thửa không phù
hợp với quy định này.
2. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công
chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa trái
với quy định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung./.
TM. Ủy ban nhân dân
KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch
(Đã ký)
Lê Đức Vinh
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"Quyết định ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.",
"Tình trạng: Hết hiệu lực một phần"
],
"document_type": [
"Quyết định"
],
"effective_area": "Tỉnh Khánh Hoà",
"effective_date": "31/12/2014",
"enforced_date": "...",
"expiry_date": "...",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "21/12/2014",
"issuing_body/office/signer": [
"Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa",
"Phó Chủ tịch",
"Lê Đức Vinh"
],
"official_number": [
"32/2014/QĐ-UBND"
],
"the_reason_for_this_expiration": [
"Bị thay thế bởi Quyết định số Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND ngày\n27/12/2022 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa, hợp thửa theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa"
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [
[
"Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 \ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép \ntách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122706"
],
[
"Quyết định 23/2016/QĐ-HĐND Về việc điều chỉnh nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 1của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các lạo đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=126339"
]
],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [
[
"Quyết định 21/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=40783"
],
[
"Quyết định 19/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo QĐ số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122704"
]
],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [
[
"Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quyết định ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.",
"http://vbpl.vn/#"
]
],
"extend_documents": [
[
"Quyết định 30/2016/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 \ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép \ntách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=122706"
],
[
"Quyết định 23/2016/QĐ-HĐND Về việc điều chỉnh nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 1của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các lạo đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=126339"
]
],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [
[
"Quyết định 04/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=24321"
],
[
"Luật 45/2013/QH13 Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=32833"
],
[
"Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=36138"
],
[
"Luật 77/2015/QH13 Tổ chức chính quyền địa phương",
"http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpq-luocdo.aspx?ItemID=70819"
]
],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
2838
|
vbpl.vn
|
http://vbpl.vn//TW/Pages/vbpqen-toanvan.aspx?ItemID=2838&Keyword=
|
Decision 344-TTg
|
2024-09-10 06:44:56
|
<div>
<div class="vbHeader" style="width: 100%; display: inline-block; clear: both;">
<table align="left" border="0" cellpadding="1" style="margin-left: 5px;" width="30%">
<tr>
<td align="center" valign="baseline" width="22%">
<div align="center" style="padding: 5px;">
<b>THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT</b>
</div>
<div style="border-bottom: 1px solid #000000;width:40px;"></div>
<div style="padding-top:5px;text-align:center;">
Number:
344-TTg
</div>
</td>
</tr>
</table>
<table align="right" border="0" cellpadding="1" width="40%">
<tr>
<td>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b>SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM</b></div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<b style="border-bottom: 1px solid #000000; padding: 5px;">Independence - Freedom -
Happiness</b>
</div>
<div style="padding: 5px; text-align: center;">
<i><span>
Ha Noi , July 04, 1994</span> </i>
</div>
</td>
</tr>
</table>
</div>
<html><head>
<title>DECISION No</title></head><body><b><font face=".VnTime"><p align="JUSTIFY">DECISION No. 344-TTg ISSUED BY THE PRIME MINISTER ON THE 4<sup>th</sup> OF JULY 1994 ON THE MERGER OF THE GENERAL STEEL CORPORATION AND THE GENERAL METALS CORPORATION UNDER THE MINISTRY OF HEAVY INDUSTRY</p></font><font size="2"><p align="JUSTIFY">THE PRIME MINISTER</p></font></b><font face=".VnTime"><p align="JUSTIFY">Pursuant to the Law on Organization of the Government issued on the 30th of September 1992;</p><p align="JUSTIFY">At the proposal of the Ministry of Heavy Industry contained in Note 1611-TCCBDT filed on the 30th of June, 1994.</p><b><p align="JUSTIFY">DECIDES:</p><i><p align="JUSTIFY">Article 1.-</p></i></b> To merge the General Steel Corporation and the General Metals Corporation under the Ministry of Heavy Industry into the Vietnam General Steel Corporation.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 2.-</p></i></b> The Minister of Heavy Industry shall direct the quick merger stipulated in Article 1 on the principle of not allowing any loss of State property and not hindering the normal activities of these units in the merger process.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 3.-</p></i></b> After the merger, the Ministry of Heavy Industry shall work out the procedures to re-establish the Vietnam General Steel Corporation in compliance with Decree No 388-HDBT issued by the Council of Ministers (now the Government) on the 20th of November, 1991, and Decision No 90-TTg issued by the Prime Minister on the 7th of March, 1994.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 4.-</p></i></b> The Minister of Heavy Industry shall appoint a temporary General Director to run the work of the Vietnam General Steel Corporation until it is re-established in accordance with current prescriptions.<b><i><p align="JUSTIFY">Article 5.-</p></i></b> The Minister of Heavy Industry, the other ministers and the heads of the agencies of ministerial level and the agencies attached to the Government are responsible for implementing this Decision.<b><p align="JUSTIFY">The Prime Minister</p><p>VO VAN KIET</p></b></font></body></html>
<div>
<!-- người ký mới -->
<style>
.table_cqbh_cd_nk {width:780px !important; margin:20px 0px 50px 0px;}
.table_cqbh_cd_nk tr {text-align:right;}
.table_cqbh_cd_nk td {display:block; float:right;text-align:center;padding:2px 0px; max-width:385px;}
.table_cqbh_cd_nk td p {text-align:center !important; font-weight:bold; padding:0px; font:bold 12px Arial,Helvetica,sans-serif !important;}
.table_cqbh_cd_nk .upper {text-transform:uppercase;}
</style>
<table cellpadding="0px" cellspacing="0px" class="table_cqbh_cd_nk" style="width:100%;"><tr><td class="upper" style="width:758px"><p></p></td></tr><tr><td class="upper" style="width:758px"><p>Thủ tướng </p></td></tr><tr><td style="width:758px"><p><i>(Signed)</i></p></td></tr><tr><td colspan="4"> </td></tr><tr><td style="width:758px"><p>Vo Van Kiet</p></td></tr></table>
</div>
</div>
|
THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT Number: 344TTg
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence Freedom Happiness Ha
Noi , July 04, 1994
DECISION No. 344TTg ISSUED BY THE PRIME MINISTER ON THE 4 th OF JULY 1994 ON
THE MERGER OF THE GENERAL STEEL CORPORATION AND THE GENERAL METALS CORPORATION
UNDER THE MINISTRY OF HEAVY INDUSTRY
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government issued on the 30th of
September 1992;
At the proposal of the Ministry of Heavy Industry contained in Note
1611TCCBDT filed on the 30th of June, 1994.
DECIDES:
Article 1.
To merge the General Steel Corporation and the General Metals Corporation
under the Ministry of Heavy Industry into the Vietnam General Steel
Corporation.
Article 2.
The Minister of Heavy Industry shall direct the quick merger stipulated in
Article 1 on the principle of not allowing any loss of State property and not
hindering the normal activities of these units in the merger process.
Article 3.
After the merger, the Ministry of Heavy Industry shall work out the
procedures to reestablish the Vietnam General Steel Corporation in compliance
with Decree No 388HDBT issued by the Council of Ministers (now the
Government) on the 20th of November, 1991, and Decision No 90TTg issued by
the Prime Minister on the 7th of March, 1994.
Article 4.
The Minister of Heavy Industry shall appoint a temporary General Director
to run the work of the Vietnam General Steel Corporation until it is re
established in accordance with current prescriptions.
Article 5.
The Minister of Heavy Industry, the other ministers and the heads of the
agencies of ministerial level and the agencies attached to the Government are
responsible for implementing this Decision.
The Prime Minister
VO VAN KIET
Thủ tướng
(Signed)
Vo Van Kiet
|
{
"collection_source": [
""
],
"document_department": [],
"document_field": [],
"document_info": [
"",
"Tình trạng: "
],
"document_type": [
""
],
"effective_area": "",
"effective_date": "",
"enforced_date": "",
"expiry_date": "",
"gazette_date": "",
"information_applicable": [],
"issued_date": "",
"issuing_body/office/signer": [],
"official_number": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration": [
""
],
"the_reason_for_this_expiration_part": []
}
|
{
"amend_documents": [],
"amended_documents": [],
"cancel_documents": [],
"cancel_one_part_documents": [],
"canceled_documents": [],
"canceled_one_part_documents": [],
"current_documents": [],
"extend_documents": [],
"extended_documents": [],
"instructions_documents": [],
"instructions_give_documents": [],
"other_documents_related": [],
"pursuant_documents": [],
"reference_documents": [],
"suspended_documents": [],
"suspended_one_part_documents": [],
"suspension_documents": [],
"suspension_one_part_documents": []
}
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.